Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận chủyếu của kế toán doanh nghiệp đó cũng là nguồn cung cấp những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất, có độ tin cậy cao th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN VŨ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN VŨ MSSV: LT11274
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI
Tháng 8 Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn, quý thầy cô Trường Trường Đại Học CầnThơ nói chung cũng như quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanhnói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến th ức quý báu cho
em suốt bao năm qua khi học tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn thầy Trần Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Đồng thời em xin cảm ơn tập thể cô, chú, anh, chị tại Doanh Nghiệp
Tư Nhân Thương Mại Lê Nguyễn
- Chú Nguyễn Trọng Tuệ là chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại
Lê Nguyễn, đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đơn vị
- Anh Hồ Chí Hoài là kế toán tổng hợp của Doanh Nghiệp, đã hướngdẫn và giúp đỡ t ận tình em trong suốt thời gian thưc tập tại đơn vị
Do hạn chế về mặt thờigian thực tập cũng như kinh nghiệm thực tế ,nên bài luận văn này không tránh khỏi nhiều thiếu xót Em rất mong nhậnđược sự cảm thông và góp ý chân thành từ quý thầy cô ở trường, các cô,chú, anh, chị tại đơn vị
Sau cùng, em xin gởi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đếnquý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ và tập thể cô , chú, anh, chị tạiDoanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Lê Nguyễn
Trân trọng kính chào !
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013.
Người thực hiện
Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Ngày…… tháng…… năm 20……
Giám đốc doanh nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa 5
2.1.1.1 Khái niệm 5
2.1.1.2 Ý nghĩa 5
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 5
2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động kinh doanh 5
2.1.2.2 Kế toán thu nhập và chi phí tài chính 11
2.1.2.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 13
2.1.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15
2.1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 15
2.1.2.6 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 17
2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh 18
2.1.3.1 Khái niệm 18
2.1.3.2 Ý nghĩa 18
2.1.3.3 Nội dung phân tích 19
2.1.3.4 Tài liệu sử dụng phân tích 21
2.1.3.5 Các chỉ số đánh giá kết quả kinh doanh 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
2.2.3 Phương pháp hạch toán 25
Chương 3: Giới thiệu doanh nghiệp tư nhân thương mại Lê Nguyễn 26
3.1 Giới thiệu khái quát 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
Trang 73.1.2 Ngành nghề kinh doanh 26
3.2 Tổ chức công tác kế toán 27
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 27
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 27
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán 28
3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 28
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 28
3.4 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 28
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 30
3.5.1 Thuận lợi 30
3.5.2 Khó khăn 30
3.5.3 Phương hướng phát triển 31
Chương 4 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh 32
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động kinh doanh 32
4.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 32
4.1.1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 36
4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 39
4.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 39
4.1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 40
4.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 40
4.1.3.1 Kế toán thu nhập khác 40
4.1.3.2 Kế toán chi phí khác 41
4.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 41
4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
4.1.5.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
4.1.5.2 Kế toán các khoản mục xác định kết quả kinh doanh 43
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 45
4.2.1 Tài liệu phân tích 45
4.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Lê Nguyễn giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 47
4.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu, thu nhập 49
4.2.2.2 Phân tích tình hình chi phí 53
4.2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 56
4.2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 59
4.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh qua các chỉ số tài chính 66
4.2.3.1 Chỉ số đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí 66
4.2.3.2 Phân tích khả năng sinh lợi 68
Trang 8Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 72
5.1 Hoàn thiện công tác kế toán 72
5.1.1 Đánh giá 72
5.1.1.1 Ưu điểm 72
5.1.1.2 Nhược điểm 72
5.1.2 Hoàn thiện 72
5.2 Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh 73
5.2.1 Tăng doanh thu 73
5.2.2 Giảm chi phí 74
5.2.3 Đẩy mạnh khả năng tiêu thụ 74
5.2.4 Tăng cường khả năng quản lý 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
6.1 Kết luận 75
6.2 Kiến nghị 75
6.2.1 Đối với doanh nghiệp 75
6.2.2 Đối với nhà nước 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tổng hợp doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán của doanh nghiệp
6 tháng đầu năm 2013 33Bảng 4.2 Tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 37Bảng 4.3 Tổng hợp doanh thu tài chính 6 tháng đầu năm 2013 39Bảng 4.4 Tổng hợp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 6 tháng đầu năm
2013 41Bảng 4.5 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lãi (lỗ) 6 tháng đầu năm 2013 42Bảng 4.6 Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 45Bảng 4.7 Cân đối kế toán của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2013 46Bảng 4.8 Tình hình doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp giai đoạn 2010-
2013 52Bảng 4.9 Tình hình doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp 6 tháng đầu nămgiai đoạn 2011-2013 52Bảng 4.10 Tình hình chi phí của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 53Bảng 4.11 Tình hình chi phí của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm giai đoạn2011-2013 53Bảng 4.12 Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 57Bảng 4.13 Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm giai đoạn2011-2013 57Bảng 4.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 59Bảng 4.15 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giai đoạn 2010-
2012 61Bảng 4.16 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 6 tháng đầu năm giai đoạn2011-2013 63Bảng 4.17 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 6 tháng đầu nămgiai đoạn 2011-2013 65Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 67Bảng 4.19 Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm giaiđoạn 2011-2013 67Bảng 4.20 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 68Bảng 4.21 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm giaiđoạn 2011-2013 68
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu 8
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 9
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 10
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 11
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 12
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động khác 13
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác 14
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 16
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 18
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp 27
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp 28
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 29
Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 44
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
LVTN : Luận văn tốt nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
KQKD : Kết quả kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
QLKD : Quản lý kinh doanh
CPTC : Chi phí tài chính
DTBH : Doanh thu bán hàng
HĐTC : Hoạt động tài chính
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, kinh tếViệt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập Để tồn tại và phát triểnđược buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ và sự nhạy bén để đưa ranhững phương pháp, chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thểđạt được Vì thế, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanhluôn ổn định và phát triển Để đạt được những mục tiêu đòi hỏi những mặthàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng trong TP Cần Thơ nói riêng và khu vực Đồng bằng Sông CửuLong nói chung
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệthống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh làrất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả ha y không, lời hay lỗ như thếnào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy, công tác xác địnhkết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việcquản lý ở doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần phải xem xét đánh giá, phân tíchnhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp nhà lãnhđạo có được cái thông tin cần thiết đề ra những quyết định sửa chữa điều chỉnhkịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành sản xuấtkinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận chủyếu của kế toán doanh nghiệp đó cũng là nguồn cung cấp những thông tin kinh
tế một cách nhanh nhất, có độ tin cậy cao thông qua báo cáo tài chính cuối kỳ,
từ đó các chỉ tiêu tài chính về tình hình hoạt động cũng như các chỉ số tàichính được hiểu cụ thể qua phân tích tài chính Do vậy, một bộ máy kế toánmạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hànhđưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả Mặt khác sổ sách rõ ràng thìviệc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệmthời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây chính làcái lợi lớn nhất mà việc làm kế toán mang lại
Trang 13Từ những vấn đề trên cho thấy được tầm quan trọng ảnh hưởng trực tiếpđến xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài báo
cáo luận văn tốt nghiệp của mình là: “Kế toán xác định và phân tích kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân thương mại Lê Nguyễn”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề tài tiến hành phân tích, đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tàichính và sử dụng các phương pháp phân tích nhằm tìm biện pháp hoàn thiệncông tác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh ngày càng phát triển củadoanh nghiệp
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tại sao phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh?
- Kết quả hoạt động kinh doanh gồm những yếu tố nào?
- Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện ra sao?
- Doanh nghiệp hạch toán kết quả kinh doanh theo hình thức nào?
- Nội dung và nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanhnghiệp?
- Kết quả kinh doanh trong ba năm gần nhất của doanh nghiệp tư nhânthương mại Lê Nguyễn ra sao?
- Cần sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp?
- Phân tích kết quả kinh doanh có giúp doanh nghiệp tìm ra được những
ưu, khuyết điểm của doanh nghiệp không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 141.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại DNTN Thương Mại Lê Nguyễn
1.4.2 Thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
- Số liệu sử dụng cho đề tài:
+ Số liệu để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh là số liệu 6 thángđầu năm 2013
+ Số liệu được sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh là số liệu giaiđoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.4.3 Đối tượng nghiên c ứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là kế toán xác định và phântích kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Thương Mại Lê Nguyễn
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Võ Thị Như Quỳnh (2011) đã thực hiện đề tài “Phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần trang trí nội thất Thời Đại” LVTN đạihọc, Đại Học Cần Thơ Như Quỳnh đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kếtoán và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp
để đánh giá công tác tổ chức kế toán Tiến hành tổng hợp thành bảng biểu và
sử dụng phương pháp phân tích thay thế liên hoàn đi sâu vào phân tích biếnđộng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính trong giai đoạn2008-2010 Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh tương đối vàtuyệt đối để phân tích kết quả kinh doanh Kết quả nghiên cứu cho thấy chínhsách kinh doanh chưa được phát huy tối đa, tình hình tăng doanh số chưa đượcđảm bảo đặc biệt chi phí hoạt động chưa thực hiện được chính sách cắt giảmtiết kiệm từ đó tác giả đã đề ra những giải pháp giúp doanh nghi ệp cải thiệncông tác quản trị về chiến lược kinh doanh mới, đánh giá hiệu quả kinh doanh
từ đó hỗ trợ nhà quản l ý ra quyết định kinh doanh
Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) đã thực hiện đề tài “Kế toán xác định và
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Ngọc Vân” LVTN đại học, Đại Học Cần Thơ Mỹ Dung đã thu thập số liệuthứ cấp tại phòng kế toán của doanh nghi ệp và quan sát quy trình hạch toán vàluân chuyển chứng từ để đánh giá công tác tổ chức kế toán Bên cạnh đóNguyễn Thị Mỹ Dung đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phátsinh để ghi sổ kế toán Bên cạnh đó sử dụng phương pháp so sánh để phân tíchkết quả kinh doanh tại doanh nghiệp giai đoạn 2008 - 2011 Kết quả nghiên
Trang 15cứu cho thấy doanh nghiệp còn nhiều hạn chế như chiến lược kinh doanh mới,công tác kế toán quản trị chưa được chú ý.
Lăng Tố Trân (2010), đã thực hiện đề tài “Kế toán xác định và phân tích
kết quả kinh doanh tại hệ thống cửa hàng của công ty xăng dầu An Giang”,
LVTN đại học, Đại học An Giang Tố Trân đã thu thập số liệu thứ cấp tạiphòng kế toán của doanh nghiệp và quan sát quy trình hạch toán và luânchuyển chứng từ để đánh giá công tác tổ chức kế toán, tiến hành sử dụngphương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích và đánh giá hiệu quảhoạt động của công ty cụ thể là phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đưa
ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đề tài cònhạn chế là đánh giá chưa tốt các chỉ số tài chính, phương pháp thay thế liênhoàn để biết rõ hơn về các biến động của từng nhân tố doanh thu, chi phí vàlợi nhuận
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụngcác số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán , bên cạnh đó còn sử dụngphương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh và phương pháp thaythế liên hoàn để phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Võ Thị NhưQuỳnh (2011), Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) và Lăng Tố Trân (2010) để thựchiện phân tích quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ của quá trình kếtoán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề ra phươnghướng sản xuất, phát triển kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
2.1.1.2 Ý nghĩa:
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh đầy đủ, chính xác các khoảnhoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lýtài chính
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
là kết quả kinh doanh và làm thế nào để lợi nhuận mang lại càng nhiều càngtốt Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản chi phí, doanhthu, và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệpphải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh doanh cao và phải kinhdoanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường trong vàngoài nước Do vậy công việc xác định kết quả kinh doanh như thế nào đểcung cấp những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp hay giám đốc điều hành
để có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh đầu tư cóhiệu quả Điều này phụ thuộc rất nhiều vào những thông tin do kế toán cungcấp và phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động kinh doanh
A Kế toán doanh thu
- Khái niệm:
+ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán
hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấplao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ (Phan Đức Dũng,2006)
Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi khi đồng
thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
! Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủ ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 17! Doanh nghiệp không nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
! Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
! Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
! Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
doanh nghiệp giảm hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đãmua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa (PhanĐức Dũng, 2006)
hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng hóa kém chấtlượng, sai quy cách, chủng loại… (Phan Đức Dũng, 2006)
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, giá trị, số lượng hàng bán bị trả lại đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toànbộ), một bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) và kèm chứng từ nhậplại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên (Phan Đức Dũng, 2006)
được bên bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn
vì một số lý do như hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặckhông đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng (Phan Đức Dũng, 2006)
+ Doanh thu thuần: có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu
thuần là khoản chênh lệch doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanhthu
Doanh thu = hàng và - khấu - hàng bán - giảm - phải nộp NSNN thuần cung cấp thương bị trả giá thuế GTGT trực
Trang 18- Tài khoản sử dụng:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp trong kỳ hạch toán, các khoản nhận được từ Nhà nước về trợ cấp, trợgiá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầucủa Nhà nước
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511
" Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
+ Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng:
Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Trang 19Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
giá, hàng bán bị trả khoản giảm trừ phải nộp
doanh thu
doanh thu chưa thực hiện
+ Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm
gồm có chi phí mua hàng phân bổ cho hà ng hóa đã bán ra trong kỳ đối vớidoanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn
Trang 20thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ (Phan Đức Dũng, 2006).
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng trong kỳ kế toán
Bên có: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng bị trả lại Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ và kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác định KQKD”
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
+ Phương pháp hạch toán:
Sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ ngay Kết chuyển giá vốn
Hàng gởi Hàng gởi đi bán Thành phẩm, hàng
đi bán được xác định là hóa đã bán bị trả lại
Hình số 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
+ Khái niệm: Chi phí QLKD là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt
động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính,chi phí tổ chức, chi phí văn phòng… (Phan Đức Dũng, 2006)
Trang 21+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí QLKD”.
TK 642 có 2 tài khoản cấp 2 gồm:
TK 6421- “Chi phí bán hàng”
TK 6422- “Chí phí QLDN”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 “Chi phí QLKD”
Bên nợ: Tập hợp các chi phí QLKD thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm trừ chi phí QLKD phát sinh trong kỳ hạch toán.
Kết chuyển chi phí QLKD sang tài khoản 911 “Xác định KQKD”
Tài khoản 642 “Chi phí QLKD” không có số dư cuối kỳ.
dụng cụ dùng cho bộ phận Khoản nhập dựquản lý kinh doanh phòng phải trảTK111,214,331
khấu hao TSCĐ, thuế phải nộp Kết chuyển chi phí
Trang 22Hình số 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
2.1.2.2 Kế toán thu nhập và chi phí tài chính
- Kế toán thu nhập tài chính
+ Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh
thu, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của doanh nghiệp được coi là thực hiện trong kỳ, khôngphân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền(Phan Đức Dũng, 2006)
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515
Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản doanh thu 911 “Xácđịnh KQKD”
Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư trong kỳ.
KC doanh thu (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
hoạt động tài Lãi bán ngoại tệ TK152,153,156chính TK1112,1122 211, 241, 642
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐdịch vụ bằng ngoại tệ Tỷ giá thực tếLãi tỷ giá
TK121, 221Dùng cổ tức lợi nhuận được chia
TK 413
KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
Trang 23Hình số 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
- Kế toán chi phí tài chính
+ Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra trong kỳ nhằm phục vụ cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chiphí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí ch o vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết…(Phan Đức Dũng, 2006)
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635
Bên nợ: Các chi phí của hoạt động tài chính.
Bên có: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính và các khoản lỗ để xác định KQKD Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
+ Phương pháp hạch toán:
Các chi phí liên quan đến vay Kết chuyển chi phí
vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt hoạt động tài chính
động liên doanh, chiết khấu
TK111, 112, 335, 242
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ
Lãi mua hàng trả chậm, trả góp
TK1591,229TK1112, 1122 TK152,156,211,642 Hoàn nhập dự phòng
Mua vật tư, hàng hóa giảm giá đầu tư tài chính
Trang 24Hình số 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.1.2.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác
- Kế toán các khoản thu nhập khác
+ Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp
không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện,hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711:
Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang tài khoản 911 “Xác định KQKD”
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
+ Phương pháp hạch toán:
Thuế GTGT phải nộp bán TSCĐ, thu phạt hợp
theo phương pháp trực tiếp đồng kinh tế
Nhận tài trợ, biếu tặng vật
tư hàng hóa, TSCĐ
Ghi giảm khoản phải thu khó Góp vốn liên doanh liên kết
đòi đã xóa bằng vật tư hàng hóa
Chênh lệch đánh giá
lại > giá trị ghi sổ
Trang 25Hình số 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động khác
- Kế toán chi phí khác
+ Khái niệm: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của cácdoanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, các khoản chi phí khác
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 “Chi phí khác”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định KQKD”
Tài khoản 811 “Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ.
Trang 26Hình số 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác
2.1.2.4 Kế toán chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khái niệm: Chi phí thuế TNDN là số thuế thu nhập mà doanh nghiệp
phải nộp trên tổng thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN.Thu nhập chịu thuế TNDN = Tổng doanh thu chịu thuế – Tổng chi phí hợp lýThuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Điều chỉnh giảm số thuế tạm phải nộptrong năm lớn hơn số thuế phải nộp xác định cuối năm
Hình số 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Khái niệm: KQKD là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánhgiữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí củacác hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt
Trang 27động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “Xác định KQKD”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911:
Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN
- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 “Xác định KQKD” không có số dư cuối kỳ.
Kết chuyển lãi phát sinh trong
kỳ
Trang 28Hình số 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.6 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
- Khái niệm: Lợi nhuận chưa phân phối là kết quả cuối cùng của quá
trình kinh doanh, là hiệu số của kinh doanh và chi phí
- Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốcác sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đếnphải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận phân chia thì kế toán phải điềuchỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phốinăm trước” trên sổ sách kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợinhuận chưa phân phối trên BCĐKT theo quy định chuẩn mực kế toán số 29
“Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” và chuẩn mực
kế toán số 17 “Thuế TNDN”
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 421:
Bên nợ:
- Chia lợi nhuận, trả cổ tức, cổ tức lợi nhuận phải trả, trích lập các quỹ,
góp vốn bằng lợi nhuận được chia
Trang 29Hình số 2.10: Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh
cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp pháthuy những tiềm năng sẵn có và có những giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.2 Ý nghĩa
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện
ra khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh ta mới thấy rõ được cácnguyên nhân, nhân tố cũng như các nguồn gốc phát sinh các nguyên nhân,nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác
tổ chức và quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến trong cơ chế
Trang 30quản lý kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp xác định đúngđắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả vì phân tích hoạt độngkinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnhcũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chứcnăng quản trị là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong quản lý, nhất
là trong chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp các doanh nghiệp đề racác biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảyra
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp ích cho các nhà đầu tư và cácđối tượng khác muốn hợp tác với doanh nghiệp vì thông qua phân tích giúp họ
có cái nhìn đúng đắn và quyết định là có phát triển mối quan hệ hay không
2.1.3.3 Nội dung phân tích
A Phân tích doanh thu
Vai trò và ý nghĩa: Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái
sản xuất của một doanh nghiệp Do đó, việc phân tích doanh thu sẽ cho chúng
ta thấy những nhân tố ảnh hưởng làm cho việc thực hiện doanh thu khôngđúng như kế hoạch đề ra Từ đó có những giải pháp giúp nâng cao tình hìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp
Nội dung phân tích:
Phân tích tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch và biến độngdoanh thu nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc không hoàn thành
kế hoạch hoặc các nguyên nhân làm tốc độ phát triển doanh thu giảm để đơn
vị tìm cách khắc phục
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
+ Sản lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ: xác định mức độ tăng, giảmsản lượng của các sản phẩm ảnh hưởng đến tổng doanh thu như thế nào, nhân
tố nào ảnh hưởng nhiều nhất từ đó có biện pháp tăng sản lượng tiêu thụ để đạtdoanh thu cao nhất
+ Giá cả: Doanh thu không những chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản phẩmtiêu thụ mà chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả Khi khối lượng tiêu thụ tăng lênthì giá cả hàng hóa tiêu thụ có thể giảm nhưng vẫn đảm bảo doanh thu mang
Trang 31lại bù đắp được chi phí sản xuất, kinh doanh bỏ ra Do đó, phân tích doanh thutheo yếu tố giá cả sẽ giúp cho đơn vị có chính sách giá hợp lý có thể cạnhtranh với các doanh nghiệp trong cùng ngành nhằm đạt cực đại doanh thu.Phân tích doanh thu theo kết cấu mặt hàng: phân tích tốc độ phát triểndoanh thu của từng mặt hàng và ảnh hưởng của mặt hàng này đến tốc độ pháttriển doanh thu chung của cả đơn vị Từ đó xác định mặt hàng nào có tiềmnăng phát triển để có chính sách ưu tiên đầu tư.
B Phân tích chi phí
Vai trò và ý nghĩa: Một trong những mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp là sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để có điều kiện tăng lợi nhuận.Khi phân tích tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉtiêu chi phí để doanh nghiệp xác định được nguyên nhân làm tăng giảm chiphí và từ đó có biện pháp khắc phục
Nội dung phân tích:
- Phân tích tình hình thực hiện chi phí so với kế hoạch và biến động chiphí
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
+ Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
+ Giá thành sản xuất sản phẩm
- Phân tích chi phí theo kết cấu hàng hóa tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩmhàng hóa thường có những mức chi phí bình quân khác nhau và các chi phíbình quân đó khác nhau ở những bộ phận khác nhau của doanh nghiệp Khigia tăng sản phẩm hàng hóa này, hoặc sản phẩm hàng hóa kia đều làm cho cácchỉ tiêu của chi phí thay đổi
C Phân tích lợi nhuận
Vai trò và ý nghĩa: Tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu chung là tối
đa hóa lợi nhuận Việc phân tích lợi nhuận sẽ cho chủ doanh nghiệp cũng nhưnhững nhà đầu tư thấy được các nhân tố ảnh hưởng làm biến động lợi nhuận,trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển và năng cao hiệu quả kinhdoanh
Nội dung phân tích:
- Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận theo kết cấu từng nhóm hàng
- Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trang 32+ Doanh thu bán hàng: ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận.
+ Giá vốn hàng bán: ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: ảnh hưởng ngược chiềuvới lợi nhuận
2.1.3.4 Tài liệu sử dụng phân tích
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đócủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợptình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộpkhác
2.1.3.5 Các chỉ số đánh giá kết quả kinh doanh
a) Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần (GVHB/DT)
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá giávốn hàng bán chiếm bao nhiêu phần trăm hay cứ 100 đồng doanh thu thuầnthu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán
GVHB
Doanh thu thuần
Tỷ suất GVHB trên doanh thu càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoảnchi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
- Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu nàyphản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra baonhiêu đồng chi phí quản lý
CP QLKD
Tỷ suất CP QLKD trên doanh thu = x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí QLKD trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quảquản lý các khoản chi phí QLKD càng cao và ngược lại
Trang 33- Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh để thuđược 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồngchi phí tài chính.
CPTC
Doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí tài chính càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chiphí bán tài chính và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại
- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Tổng chi phí
Tổng doanh thuHiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữadoanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanhthu
b) Phân tích khả năng sinh lợi: Khả năng sinh lợi có ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng trả nợ và lãi, chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả kinhdoanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn với các doanh nghiệp kháccùng loại
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này nói lên 1 đồngdoanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây làhai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệptrên thương trường, còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng củadoanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Đo lường hiệu quả hoạt độngcủa một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau khi đãtrừ thuế, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hayvốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu
tư vào doanh nghiệp
Trang 34Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đây là chỉtiêu mà nhà đầu
tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của 1 đồng vốn họ bỏ
ra để đầu tư vào doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ doanh nghiệp bao gồm: Sổ sách kế toán,chứng từ kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh… Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, internet để phục vụcho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
# Phương pháp so sánh: là phương pháp xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Đây là phương phápđơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanhcũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế Sử dụng phươngpháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế
đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng tatổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiệntượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt pháttriển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giảipháp nhằm quản lí tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
Phương pháp so sánh thường được sử dụng trong phân tích dưới haidạng: (i) so sánh số tuyệt đối; (ii) so sánh số tương đối Tuy nhiên, khi ápdụng phương pháp này cần phải chú ý ba nguyên tắc sau:
Trang 35Tiêu chuẩn so sánh thường là:
Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.Các mục tiêu đã dự kến để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch.Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh
0
1 F F
$ Trong đó: F1 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiệnkết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinhtế
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
#Phương pháp liên hệ cân đối:
- Phương pháp này được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa cácchỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặchiệu số Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế sovới kế hoạch)
- Giả sử chỉ tiêu cần phân tích là Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a,
b, c và có mối quan hệ như sau:
Q = a + b - c
Với Q0 = a0 + b0– c0 : kỳ kế hoạch
Trang 36∆Q a +∆Q b+ ∆Q c = ∆Q (đúng bằng đối tượng phân tích)
- Phương pháp liên hệ cân đối dùng để phân tích
+ Các nhân tố làm ảnh hưởng đến doanh thu
+ Các nhân tố làm ảnh hưởng đến chi phí
+ Các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trang 37CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI
LÊ NGUYỄN 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI LÊ NGUYỄN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Lê Nguyễn là loại hình tư nhân đượcthành lập cách đây hơn 10 năm vào ngày 10/03/1999, do Ông Nguyễn TrọngTuệ làm chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thịhiếu của khách hàng trong các lĩnh vực như: nhà ở, công ty xí nghiệp, cơ quan,trường học… Ở các mặt hàng vật liệu xây dựng cũng như các mặt hàng trangtrí nội thất đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thành phố Cần Thơ và khuvực đồng bằng sông Cửu Long
Địa chỉ: số 107 Nguyễn Trãi, P An Hội, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ.Điện thoại: 0710.3812529
Số đăng ký hoạt động: 5713000451, cấp ngày 07/01/1999
Mã số thuế: 1800300491
Nguồn vốn kinh doanh: 6.800.000.000 VNĐ
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Lê Nguyễn mở tài khoản giao dịch tạingân hàng Á Châu – Phòng giao dịch Tây Đô – TP Cần Thơ Số tài khoản:125659869
Chủ doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh dưới hình thức: Doanhnghiệp tư nhân, căn cứ vào giấy chứng nhận kinh doanh do sở kế hoạch và đầu
tư TP Cần Thơ cấp
Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức sở hữu vốn tư nhân, có con dấuriêng mang tên doanh nghiệp để giao dịch, chịu sự quản lý của Ủy ban nhândân thành phố Cần Thơ và sự quản lý của nhà nước về lĩnh vực kinh doanhcủa mình
Trang 38+ Công ty gạch men Bạch Mã
+ Taicera, Viglacera, …
+ Công ty sứ Inax (về thiết bị vệ sinh)
3.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Giám đốc: là người đại diện cho doanh nghiệp, có quyền điều hành cao
nhất trong việc thực hiện các dự án, hoạt động kinh doanh để thực hiện các chỉtiêu, kế hoạch kinh doanh theo quy định của doanh nghiệp và tuân thủ phápluật Chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan pháp luật trước những sai sót vềtình hình hoạt động và pháp triển của doanh nghiệp
- Bộ phận bán hàng: là bộ phận đảm nhiệm việc giới thiệu hàng hóa, tư
vấn thiết kế và bán hàng, đồng thời cũng là bộ phận theo dõi tình hình xuất- tồn hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về hàng hóa cũng nhưthuận tiện cho việc bán hàng
nhập Bộ phận kho, bốc xếp, giao hàng: là bộ phận chuyên trách về khâu luân
chuyển hàng hóa từ khâu mua vào (kiểm nhận thực tế nhập kho) đến khi hànghóa bán ra (kiểm nhận thực tế xuất kho) Đồng thời phải giao hàng đúng lúc,đúng nơi theo yêu cầu của bộ phận bán hàng đã hợp đồng với khách hàng
- Bộ phận kế toán: là bộ phận chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách, chứng
từ kế toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán,thay giám đốc thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước Đồng thời, bộphận kế toán còn có nhiệm vụ bảo quản lưu trữ sổ sách
GIÁM ĐỐC
Bộ phận khobốc xếp vàgiao hàng
Bộ phận bán
hàng
Bộ phận kế toán
Trang 393.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Kế toán trưởng: làngười đứng đầu bộ máy kế toán, là chức danh nghềnghiệp được nhà nước công nhận Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điềuhành toàn bộ công tác hạch toán trong doanh nghiệp Xuất phát từ vai trò của
kế toán trong công tác quản lý nên kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong bộmáy quản lý của doanh nghiệp Kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu,còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trước hết là hoạtđộng tài chính Thực hiện tốt vai trò kế toán trưởng chính là làm cho bộ máy
kế toán phát huy hết hiệu quả hoạt động, thực hiện các chức năng vốn có của
kế toán
- Kế toán tổng hợp: theo dõi sổ chi tiết, hoàn chỉnh các sổ chi tiết, sổ phụ
để chuyển đổi số liệu cho các bộ phận Cung cấp cho lãnh đạo cấp trên các sốliệu chi tiết về biến động trong thanh toán để kịp thời xử lý
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếuchi, ghi chép vào sổ và báo cáo hàng ngày Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý,nhập quỹ và phải thường xuyên kiểm tra tiền trong quỹ, đối chiếu số liệu trong
sổ kế toán và sổ quỹ để kịp thời tìm biện pháp xử lý
3.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ĐANG ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được bộ tài chính banhành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC vềchế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 40Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Hình thức áp dụng kế toán: Hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp sửdụng theo hình thức “Nhật Ký Chung”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm traHình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo cá c tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, că n cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt