Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ NHƯ
KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÀNH NGUYỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ NHƯ MSSV: C1200249
KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÀNH NGUYỆN
Cần Thơ, 08 - 2014
Trang 3đã hoàn thành đề tài luận văn của mình
Em cũng vô cùng biết ơn Quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ đã trao dồi và cung cấp kiến thức trong quá trình em học ở trường Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn tới Cô Nguyễn Thị Hồng Liễu đã nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian làm luận văn vừa qua
Do lý thuyết và thực tế có đôi chút khác biệt, và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý, sửa đổi của Thầy, Cô cũng như các anh chị trong Công ty TNHH Một thành viên Thành Nguyện Vĩnh Long
Trân trọng kính chào !
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi họ tên)
Trang 4đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vĩnh Long , Ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 02
1.3.1 Phạm vi không gian 02
1.3.2 Phạm vi thời gian 02
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 02
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 03
2.1.1 Khái quát về các khoản nợ phải thu 03
2.1.2 Khái quát về khoản phải trả 05
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÀNH NGUYỆN VĨNH LONG 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 19
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 20
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 21
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 21
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 21
Trang 73.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 24
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 27
3.6.1 Thuận lợi 27
3.6.2 Khó khăn 27
Chương 4: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÀNH NGUYỆN VĨNH LONG 28
4.1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU 28
4.1.1 Kế toán khoản phải thu khách hàng 28
4.2 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ 33
4.2.1 Kế toán khoản phải trả người bán 33
4.2.2 Kế toán phải trả người lao động 38
4.2.3 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác 41
4.3 PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 42
4.3.1 Phân tích kế toán khoản phải thu 42
4.3.2 Phân tích kế toán khoản phải trả 45
4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 48
4.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 48
4.4.2 Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính 49
4.4.3 Phân tích các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn 50
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 53
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 53
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán khoản phải thu, phải trả tại công ty 53
5.1.2 Nhận xét về tình hình thu nợ, thanh toán nợ 54
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ 54
5.2.1 Về công tác kế toán khoản phải thu, phải trả 54
5.2.2 Về công tác quản lý khoản phải thu, phải trả 55
Trang 8vi
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013 26 Bảng 2 Tổng hợp khoản phải thu khách hàng phát sinh 6 tháng đầu năm 2014 30 Bảng 3 Tổng hợp khoản phải trả người bán phát sinh 6 tháng đầu năm 2014 36 Bảng 4 Phân tích tình hình khoản phải thu của công ty 6 tháng đầu năm 2013 –
2014 43 Bảng 5 Phân tích tình hình khoản phải thu theo khách hàng 6 tháng đầu năm
2013 – 2014 44 Bảng 6 Phân tích tình hình khoản phải trả của công ty 6 tháng đầu năm 2013 –
2014 45 Bảng 7 Phân tích tình hình khoản phải trả theo người bán 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 47 Bảng 8 Phân tích về khả năng thanh toán 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 48 Bảng 9 Phân tích về cơ cấu tài chính 6 tháng đầu năm 2013-2014 50 Bảng 10 Đánh giá khoản phải thu khách hàng dựa vào các hệ số qua 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 50 Bảng 11 Đánh giá khaorn phải trả người bán dựa vào các hệ số qua 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 51 Bảng 12 Đánh giá mối quan hệ giữa khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 52
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 19
Hình 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 21
Hình 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 23
Hình 4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 23
Hình 5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi bán hàng 29
Hình 6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi mua hàng 35
Hình 7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi tính lương 40
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- 6T: 6 tháng
- BH: bán hàng
- BHXH : bảo hiểm xã hội
- BHYT : bảo hiểm y tế
- BHTN: bảo hiểm thất nghiệp
- DNTN : doanh nghiệp tư nhân
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường như hiện nay, hầu như các doanh nghiệp đều rất quan tâm đến các chiến lược kinh doanh từ ngắn hạn cho đến trung và dài hạn Tuy nhiên, mục đích cuối cùng mà họ muốn hướng đến vẫn là làm thế nào để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp đặt mục tiêu tăng doanh thu hiệu quả là tốt nhưng vẫn phải chú ý đến việc thu hồi nợ của khách hàng, có rất nhiều doanh nghiệp biết cách chiếm dụng vốn của người khác để tranh thủ cơ hội kinh doanh cho mình
Để đảm bảo có đủ vốn kinh doanh khi cần đến thì doanh nghiệp cần tổ chức việc theo dõi các khoản phải thu thật chặt chẽ, do đó mà công tác kế toán phải thu của doanh nghiệp cần được quan tâm đến Trong doanh nghiệp, nếu thực hiện tốt công tác kế toán phải thu cũng mang lại cơ hội cho doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tài sản của mình, bên cạnh đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách thu tiền hợp lí để phát triển mối quan hệ với các đối tác tiềm năng
Không chỉ thế, doanh nghiệp cũng cần thực hiện linh hoạt chính sách thanh toán nợ cho các đối tác kinh doanh của mình, công tác kế toán khoản phải trả cũng quan trọng không kém Việc tổ chức kế toán theo dõi các khoản phải trả cũng cần được chú ý đến, đó là điều kiện để tạo ra sự phát triển bền vững với các nhà cung cấp, phát triển uy tín của doanh nghiệp Bên cạnh đó, cũng quan tâm về nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội, người lao động như thuế phải nộp, lương phải trả cho nhân viên… Vì vậy, đối với một doanh nghiệp việc
tổ chức tốt các công tác kế toán là vô cùng quan trọng, nó không những giúp doanh nghiệp thực hiện tốt việc kiểm soát trong quá trình kinh doanh mà còn hỗ trợ cho doanh nghiệp cập nhật, đánh giá sự biến động, cơ hội, thách thức để có thể đưa ra các phương án ứng biến phù hợp nhất
Doanh nghiệp cần cân đối giữa các khoản phải thu – phải trả sao cho hợp
lý nhất, một là giúp doanh nghiệp tự chủ động nguồn vốn kinh doanh, hai là tạo
cơ hội tạo ra uy tín, phát triển mối quan hệ tốt với các đối tác của mình Do đó, nhận thấy được tầm quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán khoản phải
thu, phải trả nên em chọn đề tài: Kế toán khoản phải thu, phải trả tại Công ty
Trang 13Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thành Nguyện Vĩnh Long” để thực
hiện nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán khoản phải thu, phải trả tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Thành Nguyện Vĩnh Long Từ đó, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán khoản phải thu, phải trả nhằm đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thu hồi, thanh toán nợ tại Công ty
- Phân tích các khoản phải thu, phải trả tại công ty;
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thu hồi, thanh toán nợ tại Công ty
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chế độ kế toán và tổ chức công tác kế
toán khoản phải thu, phải trả tại Công ty
Trang 143
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp, và
có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi kế toán cần phải hạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng, từng hợp đồng,…
a Các khoản phải thu
Nhóm các khoản phải thu dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
b Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản nợ và từng lần thanh toán Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ và thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa Những đối tượng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ, có thể yêu cầu đối tượng xác nhận số nợ phải thu bằng văn bản
Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ,…
Các khoản nợ phải thu phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng
12 tháng, các khoản nợ phải thu được phân thành ngắn hạn (trong vòng 12 tháng)
và dài hạn (sau 12 tháng) Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn
12 tháng, các khoản nợ phải thu được phân thành ngắn hạn (trong vòng một chu
kỳ kinh doanh bình thường) và dài hạn (trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường)
c Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
Trang 15Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần, do đó, trong nhóm tài khoản này phải thiết lập các tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” để tính trước khoản lỗ dự kiến về khoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trị thuần của các khoản phải thu
Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi về các khoản nợ phải thu này
Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có (trong trường hợp nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu) Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán
2.1.1.1 Kế toán phải thu khách hàng
a Khái niệm
Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán
b Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng
- Biên bản bù trừ công nợ
- Sổ chi tiết theo dõi khách hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Số tiền còn phải thu khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng tang do
bán sản phẩm, dịch vụ
Tiền thừa trả lại cho khách hàng
Số tiền phải thu khách hàng giảm do khách hàng thanh toán tiền
Khách hàng ứng trước tiền hàng Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền còn phải thu khách hàng
c Nguyên tắc hạch toán
Trang 165
Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết từng khách hàng riêng biệt Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (thu bằng tiền mặt, bằng sec, thu qua ngân hàng)
2.1.2 Khái quát về khoản phải trả
a Các khoản phải trả
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các đơn vị Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
b Nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả
Kế toán các khoản phải trả theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ phải trả, theo từng hợp đồng Phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, bao gồm: Mệnh giá, chiết khấu và phụ trội trái phiếu; Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu
Các khoản phải trả bằng ngoại tệ phải hạch toán bằng tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
c Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả, từng đối tượng nợ phải trả, phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu và phụ trội, theo dõi các chi phí trả trước theo quy định,…
Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải căn cứ vào các khế ước vay dài hạn, nợ dài hạn, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải thanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả
Cuối niên độ kế toán, phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn
và dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn,
nợ ngắn hạn và dài hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu và phụ trội khi xác định chi phí
Trang 17đi vay để tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang
2.1.2.1 Kế toán các khoản vay
Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn”
Các khoản vay đã trả trong kỳ
Số tiền giảm nợ vay ngắn hạn do tỷ giá
hối đoái giảm khi đánh giá lại các
khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
Số tiền vay còn phải trả đầu kỳ
Các khoản vay tang trong kỳ
Số tiền tăng nợ vay ngắn hạn do tỷ giá hối đoái giảm khi đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền vay còn phải trả cuối kỳ
Trang 187
Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”
Số tiền đã thanh toán về các khoản nợ
dài hạn đến hạn trả
Số tiền giảm nợ dài hạn đến hạn trả do
tỷ giá hối đoái tang khi đánh giá lại các
khoản nợ dài hạn đến hạn trả bằng
ngoại tệ
Số còn nợ về các khoản nợ dài hạn
đã đến hạn hoặc quá hạn trả đầu kỳ
Số tiền nợ dài hạn đến hạn trả phát sinh
Số tiền tăng nợ dài hạn đến hạn trả do
tỷ giá hối đoái tang khi đánh giá lại các khoản nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số còn nợ về các khoản nợ dài hạn
đã đến hạn hoặc quá hạn trả đầu kỳ
Tài khoản 341 “Vay dài hạn”
Số tiền đã trả trước hạn về các khoản
vay dài hạn
Số tiền vay dài hạn đến hạn trả trong
niên độ kế toán sau được kết chuyển
sang nợ dài hạn đến hạn trả
Số tiền giảm nợ vay dài hạn do tỷ giá
hối đoái tang khi đánh giá lại các
khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ
Số tiền còn nợ về các khoản vay dài hạn chưa trả
Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ
Số tiền tăng nợ vay dài hạn do tỷ giá hối đoái tang khi đánh giá lại các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền còn nợ về các khoản vay dài hạn chưa trả cuối kỳ
Trang 19Tài khoản 342 “Nợ dài hạn”
Số tiền đã trả về các khoản nợ dài hạn
Số tiền nợ dài hạn đến hạn trả trong
niên độ kế toán sau được kết chuyển
Vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ vay và trả nợ vay để ghi sổ kế toán Các khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoắc chi phí tài chính trong kỳ
2.1.2.2 Kế toán phải trả người bán
a Khái niệm
Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, lao vụ cho hợp đồng kinh tế đã ký kết
b Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Đơn đặt hàng
- Hóa đơn bán hàng của bên bán
- Hợp đồng kinh tế, …
Trang 209
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 “Phải trả người bán”
Các khoản đã trả hoặc ứng trước cho
người bán
Số tiền giảm giá, hàng mua trả lại
người bán chấp nhận
Chiết khấu thương mại, chiết khấu
thanh toán người bán chấp thuận giảm
trừ
Số tiền còn phải trả cho người bán
Số tiền phải trả cho người bán
Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, tài sản, các dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức
Không phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ trả tiền ngay
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá thành chính thức của người bán
Trang 21- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan, …
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 “Phải trả khác”
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Bảo hiểm xã hội phải trả cho công
nhân viên
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm
Doanh thu nhận trước tính cho từng kỳ
kế toán; trả lại tiền nhận trước cho
khách hàng khi không tiếp tục việc cho
thuê sài sản
Các khoản đã trả, đã nộp khác
Khoản phải trả khác tồn đầu kỳ
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trích bảo hiểm y tê, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi được bù đắp
Doanh thu nhận trước của khách hàng Các khoản phải trả khác
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản phải trả khác tồn cuối kỳ
c Nguyên tắc hạch toán
Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân còn chờ quyết định xử
lý của cấp có thẩm quyền Hoặc phải trả cho cá nhân, tập thể nếu đã xác định được nguyên nhân
Tình hình trích và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán, một số nghiệp vụ thực tế phát sinh được thu thập từ sổ sách kế toán của đơn vị; bên cạnh đó tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2011, 2012 và 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 được tổng hợp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trang 22∆y : là phần trên lệch tăng giảm giữa 2 kỳ
Y1 là chỉ tiêu năm sau
Y0 là chỉ tiêu năm trước
+ So sánh tương đối: tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
0 0
∆y : tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước
Y1: giá trị năm sau
Y0: giá trị năm trước
2.2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính để phân tích biến động tăng giảm của các chỉ số, nhằm hiểu rõ bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Sau đây là nhóm các chỉ số tài chính được sử dụng:
a) Nhóm hệ số về khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần)
Trang 23Hệ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có được đảm bảo hay không, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty hoàn toàn đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thường Tuy nhiên sự biến động của tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau như: loại hình kinh doanh, chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp
Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không hẳn là tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm bảo khả năng thanh toán của công ty, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý
và sử dụng không hiệu quả các loại tài sản của mình
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đang trong tình trạng không có khả năng trả các khoản nợ đến hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp có biểu hiện tiêu cực
Một hệ số thanh toán hiện hành quá thấp sẽ là gánh nặng cho việc trả các khoản nợ ngắn hạn, lúc này doanh nghiệp không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra
Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý loại trừ những tài sản khó hoán chuyển thành tiền: nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho kém phẩm chất, các thiệt hại chờ xử lý,…
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền
và các khoản tương đương tiền so với các khoản nợ ngắn hạn Các khoản tương đương tiền được xem là những tài sản có tốc độ luân chuyển thành tiền nhanh: đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến
Trang 2413
hạn và quá hạn Tiền ở đây có thể là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; tài sản
có thể chuyển đổi thành tiền là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Hệ số này phản ánh chính xác hơn hệ số khả năng thanh toán hiện hành Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với hệ số khả năng thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Cần lưu ý khi tính đến chỉ tiêu này nên loại bỏ những tài sản tồn kho, vì đây là bộ phận phải dự trữ thường xuyên đảm bảo cho quá trình kinh doanh mà giá trị cũng như thời gian hoán chuyển thành tiền của nó không chắc chắn
- Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền (lần)
Chỉ tiêu vốn bằng tiền được lấy từ loại A mục I – Tài sản mã số 110
Tử số trong chỉ tiêu này có thể bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, nếu sự chuyển hóa thành tiền của các khoản đầu tư chứng khoán là thuận lợi và nhanh chóng Các hệ số trên đây có ý nghĩa riêng biệt của nó, nhưng
nó không cung cấp được đầy đủ thông tin cần thiết, trong nhiều trường hợp chỉ tiêu này không còn ý nghĩa, vì việc xác định thời gian cấp thiết để trả nợ cũng như khả năng hoán chuyển thành tiền không rõ ràng, không chắc chắn
Chỉ tiêu này đòi hỏi phải có sẵn tiền để thanh toán các khoản nợ bất kỳ thời điểm nào xem doanh nghiệp có đủ nguồn lực sẵn có để thanh toán khoản nợ hay không Nguyên tắc cơ bản có thể đưa ra để đánh giá mức độ thanh toán ngay
Trang 25bằng tiền mặt là 0,5 : 1, nghĩa là tỷ lệ này phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán bằng tiền mới đảm bảo
Tuy nhiên tỷ lệ này không được quá cao, vì khi tỷ lệ này quá cao đồng nghĩa với việc sử dụng không hiệu quả quỹ tiền mặt, doanh nghiệp luôn sẵn sàng tiền để trả nợ, nhưng thời điểm trả nợ xảy ra không liên tục như vậy sẽ rất lãng phí nguồn tiền
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá
b) Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính
Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng
Tỷ lệ nợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nợ phải trả với tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng
Tỷ lệ tự tài trợ + Tỷ lệ nợ = 1
Nguồn vốn chủ sở hữu được lấy từ mã số 400, loại B Phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán Tổng nguồn vốn được lấy từ mã số 430 trên bảng cân đối kế toán Nợ phải trả được lấy từ mã số 300, loại A Phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán Cả hai tỷ lệ này đều cho thấy khả năng tự chủ về tài chính doanh nghiệp, khi khả năng tự trả nợ cao (tỷ lệ nợ thấp) cho thấy năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp cao, ít bị sức ép từ các chủ nợ, hầu hết các tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu Và doanh nghiệp có điều
Trang 2615
kiện thuận lợi để tiếp nhận các khoản tín dụng bên ngoài Ngược lại, khi tỷ lệ nợ càng cao cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào các chủ nợ và khả năng tiếp nhận các khoản nợ vay ngày càng khó khăn hơn, một khi mà tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp không đủ nguồn lực tài chính để thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy
ra và doanh nghiệp có khả năng phá sản
Tuỳ thuộc vào mục đích phân tích và cơ sở dữ liệu, chỉ tiêu này có thể tính riêng cho các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn Trường hợp không
có số liệu về tổng tiền hàng bán chịu (với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp), để tính chỉ tiêu “Số vòng quay các khoản phải thu”, tử số có thể thay thế bằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), còn mẩu số là nợ phải thu bình quân trong kỳ (phản ánh trên Bảng cân đối kế toán)
Trang 27Số vòng quay các khoản phải thu cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu (tổng nợ phải thu, nợ phải thu ngắn hạn, nợ phải thu dài hạn) và hiệu quả của việc thu hồi nợ phải thu Nếu số vòng quay của các khoản phải thu lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán ngay trong thời gian ngắn), gây khó khăn cho khách hàng nên
sẽ khó tiêu thụ.” (Nguyễn Văn Công, 2010, trang 133)
- Số vòng quay các khoản phải trả (vòng)
2
Số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu số vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước
- Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu (ngày)
“Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu phản ảnh một vòng quay của các khoản phải thu của khách hàng cần bao nhiêu ngày Công thức tính:
Kỳ thu tiền BQ của
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu càng ngắn, tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này sẽ được so
Trang 28Kỳ thu tiền bình quân cũng có thể tính theo công thức sau:
Số ngày thu tiền BQ
của DT bán chịu =
Số dư BQ các khoản phải thu khách hàng X 365 ngày Tổng DT bán chịu
d) Tỷ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả
số vốn đi chiếm dụng Thực tế cho thấy, số vốn đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn số vốn bị chiếm dụng đều phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh.” (Nguyễn Văn Công, 2010, trang 131)
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THÀNH NGUYỆN VĨNH LONG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành: Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 23/5/2011 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1500755321 do Sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp
Địa chỉ: Số 95B, Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long
Mã số thuế: 1500755321
Điện thoại: 070 3883 889 – fax: 070 3883 888
Email: ctythanhnguyenvl@gmail.com
Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên, công ty
có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch toán độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định của pháp luật
Quá trình phát triển: Trong năm đầu mới thành lập công ty chỉ hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nguồn nhân lực chủ yếu của công ty là cán bộ quản lý, lao động khác thì thuê ngoài hoặc khoán cho đội thi công Cơ sở vật chất máy móc thiết bị còn rất hạn chế, công ty chưa có nhiều khách hàng lớn và chưa tạo được uy tín trên thị trường
Bằng đầy lòng cố gắng và quyết tâm của Ban giám đốc cuối năm 2012 công ty đã mở rộng sản xuất kinh doanh xây dựng một nhà xưởng, mua sắm máy móc trang thiết bị để sản xuất cống bê tông ly tâm Trước đó toàn thể cán bộ công ty từ lãnh đạo đến công nhân đã được đào tạo từ trình độ chuyên môn cho đến nhận thức để kịp theo nhu cầu phát triển của thị trường Bên cạnh đó công ty luôn xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm đánh giá mục tiêu đề ra Kết quả cuối năm 2013 công ty đã xây dựng và trang thiết bị hoàn toàn mới cho hai nhà xưởng sản xuất gạch vỉa hè và được chứng nhận là một trong những sản phẩm công nghiệp của tỉnh tới ngày nay thương hiệu và uy tín của công ty đã được tạo trên thị trường trong và ngoài tỉnh Đó là một quá trình đoàn kết gắng bó của tập thể cán bộ trong công ty từ lãnh đạo đến nhân viên
Trang 30Công ty điều hành quản lý sản xuất, ký kết hợp đồng kinh tế theo đơn đặt hàng của khách hàng chủ yếu là trong nước Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty sử dụng lao động Việt Nam, thực hiện trả lương theo đúng sức lao động đã bỏ ra và có trách nhiệm đào tạo để nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
3.1.2.2 Nhiệm vụ
Sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi nhuận cho công ty đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
Công ty hoạt động theo hướng đa dạng ngành, luôn chủ động tìm kiếm và chọn lọc hướng phát triển thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, không ngừng tìm giải pháp tăng năng suất, sản phẩm mới phục vụ xã hội
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất cống bê tông ly tâm, gạch lát vỉa hè,
xây lắp trạm biến áp điện lực có điện áp 110kv, xây dựng công trình
Phòng tài chính – kế
toán Phòng KH – Kỹ thuật
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 31Phòng kế hoạch - kỹ thuật: phụ trách trang thiết bị, chất lượng thành phẩm giám sát trình quản lý nghiêm ngặt, đúng kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và hiệu quả kinh tế, lập hồ sơ dự thầu, theo dõi kiểm tra các hợp đồng đã được ký Phối hợp với các phòng ban xây dựng định mức chi phí công trình, theo dõi, đôn đốc, thực hiện thanh toán thu hồi vốn của các hợp đồng, kiểm tra nội dung các hợp đồng đã ký
Phòng tài chính - kế toán: Lập trình duyệt và thực hiện kế hoạch về quản lý tài chính kế toán: hạch toán, kiểm tra các hoạt động tài chính kế toán của công ty Thực hiện hạch toán kinh tế các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh, các báo cáo, quyết toán định kỳ và hàng năm Hướng dẫn kiểm tra giám sát và thực hiện thu chi tài chính của công ty theo đúng quy định của luật lệ hiện hành Lập kế hoạch thu chi tài chính cho các hoạt động Bảo quản sổ sách, chứng từ, tiền mặt theo quy định về quản lý tài chính kế toán
Phòng hành chính – nhân sự: Là tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực: quản lý, tổ chức cán bộ, đào tạo nâng bậc tiền lương tiền thưởng theo chế
độ chính sách đối với lao động, nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện luật của cấp trên Sắp xếp, điều chỉnh tổ chức, quản lý, bố trí cán bộ có năng lực trình độ phù hợp với nhiệm vụ đã giao cho đơn vị thuộc công ty
Lập và trình duyệt các mức lao động tiền lương, tiền thưởng và các khoản quỹ lương theo kết quả lao động Lập và trình duyệt kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ bảo vệ sức khoẻ người lao động
Chủ trì công tác khen thưởng, kỷ luật
Trang 3221
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.4.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh từ số liệu ghi chép ban đầu của các bộ phận kế toán để tổng hợp, tiến hành đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán, ghi sổ kế toán, vào cuối kỳ kế toán tổng hợp khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm viết phiếu thu, chi, kế toán ngân hàng Hàng tháng đối chiếu với ngân hàng, kho bạc thủ quỹ, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về số liệu thực hiện
Thủ quỹ: Có trách nhiệm nhận tiền, chi tiền, theo dõi tiền mặt, tiền cuối ngày tại công ty
Kế toán công nợ: Hạch toán tất cả các khoản nợ phát sinh của công ty và dựa vào báo cáo chứng từ ghi nợ để hạch toán các khoản nợ vào sổ
Kế toán tiền lương: tính lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương
Trang 33Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
Sổ Cái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết và bảng phân bổ…
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ,…
3.4.2.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Công ty mới thành lập thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng công tác kế toán rất được quan tâm vì vậy công ty đã thuê doanh nghiệp viết phần mềm kế toán để trang bị, hỗ trợ cho công tác kế toán của doanh nghiệp Các sổ, mẫu biểu, chứng từ được thiết kế theo mẫu biểu của QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết kế toán nhập số liệu các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã nhập vào sổ Nhật ký chung để nhập liệu vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Tiếp theo đó là nhập vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh
có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung
Trang 34In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 353.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta nhận thấy doanh thu từ hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ qua 3 năm có xu hướng tăng Năm 2011, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên doanh thu phát sinh trong năm tương đối không nhiều, bên cạnh đó các chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh cũng khá thấp Do đó làm cho lợi nhuận tuy có phát sinh nhưng thực tế không cao Đến năm 2012, doanh thu công ty bắt đầu ổn định tình hình kinh doanh của mình nên doanh thu bắt đầu tăng trưởng mạnh mẽ Năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ là 6.215.703.421 đồng, đến năm
2013 doanh thu tăng 152% tương ứng với 9.471.733.464 đồng Điều này cho thấy công ty ngày càng phát triển, hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng nhanh
do công ty tập trung vào việc mở rộng quy mô của mình, tìm kiếm được các đối tác kinh doanh mới
Bên cạnh doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì doanh thu từ hoạt động tài chính cũng phát sinh nhưng không chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu, doanh thu này phát sinh chủ yếu từ tiền lãi ngân hàng của công ty khi gửi tiền tiết kiệm thanh toán, mức biến động tuy có tăng giảm không ổn định nhưng xét về giá trị thì không cao, chủ yếu do khoản tiền gửi ngân hàng của công ty có phần biến động Khoản thu nhập khác của công ty chỉ phát sinh trong năm 2012 do công ty được bồi thường chi phí tái định cư do bị thu hồi đất của nhà nước để quy hoạch số tiền là 56.052.727 đồng
Doanh thu và chi phí là hai khoản lúc nào cũng phát sinh cùng nhau, tuy nhiên chi phí giá vốn phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào cấu thành nên sản phẩm, chi phí giá vốn góp phần làm tăng hay giảm lợi nhuận Giá vốn hàng bán năm
2012 là 4.267.622.603 đồng, năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên 7.697.039.728 tương ứng với 180% so với năm 2012 do công ty ký kết nhiều hợp đồng mới với khách hàng nên đi đôi với doanh thu thì giá vốn cũng sẽ có xu hướng tăng theo Trong năm 2013 tốc độ tăng của doanh thu là 152% nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 180% điều này được giải thích bởi chi phí nhân công và các dịch
vụ khác như điện, nước, xăng dầu, để sản xuất có xu hướng tăng lên
Ngoài chi phí giá vốn hàng bán thì chi phí quản lý kinh doanh cũng có
Trang 3625
biến động tăng lên, năm 2013 khoản chi phí này là 2.274.343.509 đồng tăng lên
so với 2012 là 1.196.680.227 đồng tương ứng với tốc độ là 111%, chi phí này phát sinh tăng chủ yếu là do chi phí lương của công nhân tăng, chi phí khấu hao tài sản cố định và công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý tăng, bên cạnh
đó để có thể tìm được nhiều đối tác mới nên chi phí tiếp khách cũng góp phần làm tăng chi phí quản lý kinh doanh Chi phí tài chính của doanh nghiệp có sự tăng giảm không ổn định bởi vì chi phí lãi vay phải trả của doanh nghiệp liên tục thay đổi, do năm 2012 doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận nên đã trả bớt nợ gốc nên làm cho lãi phải trả giảm Chi phí khác năm 2013 là 19.285.150 đồng có xu hướng tăng so với năm 2012 là do cả hai năm doanh nghiệp có khoản chi phí không được phép đưa vào chi phí hợp lý để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế
Qua bảng số liệu ta nhận thấy công ty kinh doanh có lợi nhuận và có xu hướng tăng nhanh nguyên nhân là do công ty chuyển dần cơ cấu từ kinh doanh vật liệu xây dựng, lắp đặt điện sang sản xuất cống bê tông ly tâm và gạch lót vỉa
hè Tuy nhiên, do công ty mới thành lập nên được hưởng ưu đãi thuế trong những năm đầu thành lập, cụ thể là được giảm 30% trên tổng số thuế phải nộp cho nhà nước Điều này đã góp phần làm giảm đáng kể khoản thuế mà doanh nghiệp phải đóng, góp phần làm gia tăng lợi nhuận của công ty
Trang 37Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 – 2013
3 3 Doanh thu thuần về bán hàng và
- Trong đó: Chi phí lãi vay 4.816.667 406.599.252 329.322.176 401.782.585 8.342 (77.277.076) (19)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 3827
14 Chi phí thuế thu nhập doanh
Trang 393.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
3.6.1 Thuận lợi
Đa số cán bộ công nhân viên công ty tuổi đời còn trẻ, có sự năng nổ và đầy lòng nhiệt huyết vì sự phát triển công ty Đoàn kết và tin tưởng vào định hướng phát triển của công ty nên toàn thể nhân viên chung sức chung lòng xây dựng thương hiệu công ty ngày càng lớn mạnh Với sản phẩm là xây lắp nên việc tìm kiếm nguồn nhân lực rất dễ dàng đảm bảo tiến độ thi công công trình Tuy công ty còn non trẻ chưa mở rộng địa bàn xây lắp nhưng công ty đã thi công
những công trình lớn tại địa bàn, đó cũng là điều kiện thuận lợi để mọi người biết
Bên cạnh đó nguồn vốn hoạt động của công ty còn hạn hẹp nên cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Sự thay đổi các chính sách của Nhà nước về tài chính tín dụng
Trang 4029
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THÀNH NGUYỆN VĨNH LONG
4.1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU
4.1.1 Kế toán khoản phải thu khách hàng
Khi công ty ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng thì công ty tiến hành lập các hồ sơ và bàn giao cho khách hàng bao gồm các nội dung như mẫu mã, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng,… Khi đến thời gian giao hàng thì tiến hành xuất hàng giao cho khách hàng và thanh toán theo hợp đồng đã ký kết trước đó Kế toán sẽ lên hóa đơn bán hàng và giao cho khách hàng và lập các chứng từ làm căn cứ ghi sổ chi tiết, tổng hợp và theo dõi các khoản phải thu của công ty
4.1.1.1 Chứng từ và sổ sách
Tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thành Nguyện Vĩnh Long kế toán thường sử dụng các chứng từ như:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
4.1.1.2 Luân chuyển chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng phòng kinh doanh tiến hành kiểm tra, xét duyệt đơn đặt hàng và lập hợp đồng bán hàng Dữ liệu từ đơn đặt hàng sẽ được phòng kinh doanh nhập dữ liệu vào phần mềm để lưu trữ lại trong tập tin đơn đặt hàng Sau khi hợp đồng được lập xong sẽ được chuyển cho khách hàng, hợp đồng cũng sẽ được chuyển sang cho kế toán để lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận kho, và được kế toán nhập vào phần mềm để tiến hành cập nhật vào tập tin xuất kho và nợ phải thu để theo dõi Định
kỳ, kế toán in các báo cáo và sổ chi tiết để lưu theo quy định
Khi kho nhận được phiếu xuất kho bộ phận kho sẽ kiểm tra, đối chiếu dựa vào tập tin đơn đặt hàng và tiến hành thủ tục xuất kho, nội dung kiểm tra sẽ hiển