Ancol là những hợp chất hữu cơ có dạng R(OH)n với R là các gốc hydrocacbon Phân biệt ancol và phenol: Phenol là những hợp chất hữu cơ có nhóm –OH gắn liền với gốc hydrocacbon thơm, còn ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm –OH gắn liền với nguyên tử C tự do, không nằm trong vòng benzen. Tính chất vật lí của ancol: Ancol tan nhiều trong nước, có nhiệt độ sôi lớn hơn este, andehyd, xeton có cùng số nguyên tử C và có phân tử khối tương đương Dãy đồng đẳng ancol cần lưu ý: Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức mạch hở: CnH2n+2O (n ≥ 1) Dãy đồng đẳng của ancol no, mạch hở: CnH2n+2Ox Dãy đồng đẳng của ancol mạch hở, đơn chức có một liên kết π CnH2nO (n ≥ 3) Tính chất hóa học của ancol:
Trang 3Xin chào quý độc giả đã tin tưởng và sử dụng cuốn sách “Hóa học và tư duy lớp 12” !
Nếu các bạn đang cầm trên tay cuốn sách của tôi, hãy nâng niu từng góc bìa, thổi hồn vào từng trang
sách, vì đó không chỉ là cuộc đời tuổi trẻ của tôi mà còn là cuộc đời dang dở của người ngoại đã khuất
Bản thân tôi đã từng có ước mơ cháy bỏng với nghề sư phạm, nhưng khi nhìn vào người ông quằn quại
chiến đấu từng phút với căn bệnh ung thư quái ác, tôi đã chuyển hướng sang ngành Y giúp đỡ được nhiều
người bệnh hơn Tuy nhiên, niềm đam mê với viên phấn trắng chưa bao giờ vụt tắt trong trái tim, điều đó thúc
đẩy tôi viết nên cuốn sách này
Vào 3 giờ 08 rạng sáng ngày 22 tháng 9 năm 2022, từ giấc mộng về người ông ngoại quá cố, tôi đã bật
dậy và suy tư về cuộc đời của lão thành cách mạng với hoa niên trải dọc chiến hào đạn bom Một cuộc đời
luôn thống thiết với những vần thơ cất lên từ đạn lửa, nhưng cuối cùng lại chưa được cầm trên tay những đồng
nhuận bút và cuốn sách thơ đầu tiên của mình Cũng chính vì thế mà tôi theo ngành Y, từ bỏ hết đam mê sư
phạm của mình Chính từ hai điều trên, vào đúng thời khắc đó, tôi đã bắt đầu viết những dòng chữ đầu tiên
cho trang sách và viết tiếp nên những thổn thức còn dang dở, và một phần để trả nợ vì đã từ bỏ đam mê
Để viết được cuốn sách của hôm nay, tôi cảm ơn chính bản thân đã không ngừng cố gắng, nỗ lực học
hỏi và rèn luyện, luôn dấn thân vào tâm bão để thay đổi cuộc đời, cảm ơn những người thân và bạn bè
xung quanh đã không ngừng trao đi niềm tin, ủng hộ tôi trên bước đường rộng lớn Tôi cảm ơn cuộc đời
đã đưa tôi đến nhiều cung bậc thất bại, để biết được mùi vị của thành công và trân trọng cuộc sống hơn
bao giờ hết Cảm ơn những khó khăn, gian khổ đã tôi luyện và thử lửa để bản thân chịu những áp lực một
cách tự lập và phi thường
Trong suốt quá trình sáng tác cuốn sách, bản thân đã được học hỏi và tiếp thu nguồn bài tập từ tất cả các
Tỉnh, Sở và Trường chuyên, cùng các file bài tập, sáng kiến kinh nghiệm của các nhà giáo trên cả nước Tuy
nhiên, trong quá trình biên soạn, chắc chắn bản thân sẽ vấp phải một số sai lầm Mọi thắc mắc và ý kiến đóng
góp, xin được gửi về các địa chỉ sau:
1 Email: shinecommunity1510@gmail.com
2 Facebook / Instagram: Võ Nhật Minh
3 Số điện thoại: 0932.481.617
Quý vị độc giả có thể liên hệ về các địa chỉ trên hoặc sử dụng, scan code QR bên
đây để trò chuyện trực tiếp với các giả về những vấn đề liên quan đến bản quyền,
nội dung hoặc trao đổi kiến thức
Xin trân trọng cảm ơn
LỜI TỰA
Trang 4I TỔNG ÔN KIẾN THỨC……….……
1 Tổng ôn ancol trọng tâm………
2 Tổng ôn axit cacboxylic trọng tâm………
II LÝ THUYẾT VỀ ESTE……… ………
1 Định nghĩa, tính chất vật lí………
2 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp……… ………
3 Phân loại………
4 Tính chất hóa học………
5 Ứng dụng và điều chế………
III LIPID – CHẤT BÉO……….………
1 Định nghĩa về lipid………
2 Tính chất vật lí………
3 Tính chất hóa học………
IV CÁC DẠNG BÀI TRỌNG TÂM………
Dạng 1: Mô hình xử lí bài tập vận dụng cao este Nền nã quy luật đốt cháy và thủy phân………
I Bài tập đốt cháy este………
1 Lý thuyết và phương pháp xử lí………
2 Phương pháp dồn chất cho este………
3 Phương pháp đồng đẳng hóa cho este………
4 Phương pháp hydro hóa………
5 Bài tập đốt cháy hỗn hợp este và hợp chất hữu cơ………
II Bài tập thủy phân………
1 Lý thuyết và phương pháp xử lí………
2 Thủy phân este phenol và phương pháp xử lí………
3 Thủy phân este đặc biệt và kĩ năng nhận diện………
IIII Mô hình toàn diện xử lí bài tập vận dụng cao………
Dạng 2: Biện luận công thức cấu tạo của este………
Dạng 3: Mô hình xử lí các dạng bài của chất béo………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng hữu cơ MỤC LỤC
Trang 5Dạng 4: Bài tập phản ứng este hóa………
I CACBOHYDRAT……….……
II MONOSACCARIT……… ………
1 Glucozơ………
2 Fructozơ………
III ĐISACCARIT……….………
IV POLISACCARIT………
1 Tinh bột………
2 Xenlulozơ………
V DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM………
Dạng 1: Phân dạng bài tập về monosaccarit và đisaccarit………
Dạng 2: Phân dạng bài tập về polisaccarit………
I AMIN……… ……….……
1 Định nghĩa amin, bậc amin………
2 Tên gọi, đồng đẳng, đồng phân………
3 Tính chất vật lí………
4 Tính chất hóa học………
II BÀI TẬP VỀ AMIN……… ………
Dạng 1: Amin phản ứng với axit và dung dịch muối………
Dạng 2: Đốt cháy amin và hợp chất hữu cơ………
1 Lý thuyết và tổng hòa phương pháp xử lí đốt cháy amin………
2 Các kĩ thuật toàn diện xử lí bài tập đốt cháy amin và hợp chất hữu cơ………
II AMINOAXIT……….……… ………
1 Lý thuyết trọng tâm………
2 Tính chất vật lí………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng hữu cơ
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng hữu cơ
Trang 63 Tính chất hóa học………
4 Ứng dụng……… ………
5 Các bài tập và xử lí về aminoaxit……… ………
III PEPTIT……….………
1 Lý thuyết trọng tâm………
2 Tính chất vật lí………
3 Protein………
4 Bài tập về protein……… ……… ………
Dạng 1: Bài tập peptit và quy đổi peptit……… ……… ………
Dạng 2: Bài tập thủy phân peptit……… ……… ………
Dạng 3: Biện luận công thức cấu tạo muối amoni……… ……… ………
I POLIME……….……….……
1 Định nghĩa, phân loại………
2 Tính chất vật lí và hóa học………
3 Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng………
II ỨNG DỤNG POLIME……… ………
1 Polime là chất dẻo………
2 Polime là tơ……… ……… ………
3 Polime là cao su………
I ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ……….……
1 Định nghĩa ……… ………
2 Chất và phân loại chất…… ………
3 Oxit, axit, bazơ, muối………….………
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC……… ………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng hữu cơ
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng hữu cơ
Trang 71 Tính chất hóa học của oxit………
2 Tính chất hóa học của axit………… ……… ………
3 Tính chất hóa học của bazơ………
4 Tính chất hóa học của muối………
I ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI……….……
1 Vị trí, cấu tạo nguyên tử kim loại………
2 Tính chất vật lí……….………
3 Dãy điện hóa kim loại……….………
4 Tính chất hóa học……….………
II ĂN MÒN KIM LOẠI……… ………
1 Bản chất ăn mòn………
2 Phân loại……… ……… ………
3 Biện pháp bảo vệ………
III ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI……….………
1 Nguyên tắc………
2 Phương pháp điều chế………
IV CÁC DẠNG BÀI TRỌNG TÂM………
Dạng 1: Bài tập lí thuyết trọng tâm đại cương kim loại………
Dạng 2: Mô hình xử lí bài tập điện phân… ………
Dạng 3: Kim loại phản ứng với axit………
Dạng 4: Kim loại phản ứng với phi kim……….…………
Dạng 5: Kim loại phản ứng với muối……….…………
I KIM LOẠI KIỀM……….……
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng vô cơ
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng vô cơ
Trang 83 Ứng dụng……….………
4 Hợp chất quan trọng……….………
II KIM LOẠI KIỀM THỔ……… ………
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
3 Ứng dụng……….………
4 Hợp chất quan trọng……….………
III KIM LOẠI NHÔM……….………
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
3 Hợp chất quan trọng……….………
4 Ứng dụng, điều chế……….………
IV CÁC DẠNG BÀI TRỌNG TÂM………
Dạng 1: Bài tập lí thuyết trọng tâm kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm………
Dạng 2: Kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng với nước và axit………
Dạng 3: Bài tập nhiệt nhôm…… ………
Dạng 4: Kim loại phản ứng với phi kim……….…………
Dạng 5: Muối nhôm phản ứng với kiềm, muối aluminat phản ứng với axit……….…………
I KIM LOẠI CROM……….……
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
3 Hợp chất quan trọng……….………
II KIM LOẠI ĐỒNG……… ………
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
3 Hợp chất quan trọng……….………
III KIM LOẠI SẮT……….………
1 Vị trí, tính chất vật lí………
2 Tính chất hóa học……….………
3 Hợp chất quan trọng……….………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng vô cơ
Trang 9I KIẾN THỨC NỀN TẢNG……….……
1 Dụng cụ cơ bản… ………
2 Nguyên tắc thu và làm khô khí……….………
II TỔNG HỢP THÍ NGHIỆM……… ………
1 Thí nghiệm phản ứng este hóa………
2 Thí nghiệm xà phòng hóa chất béo……….………
3 Thí nghiệm về cacbohydrat……….………
4 Thí nghiệm hợp chất hữu cơ chứa N……….………
I PHÂN TÍCH THẾ HỆ MÁY……….……
II CÁC LOẠI LỆNH HỮU ÍCH……… ………
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Nền tảng định lượng vô cơ
Chủ đề: Hóa học vô cơ lớp 12 – Phương pháp thử
Trang 11CHƯƠNG I
Trang 12
- Ancol là những hợp chất hữu cơ có dạng R(OH)n với R là các gốc hydrocacbon
- Phân biệt ancol và phenol: Phenol là những hợp chất hữu cơ có nhóm –OH gắn liền với gốc hydrocacbon thơm, còn ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm –OH gắn liền với nguyên tử C tự do, không nằm trong vòng benzen
- Tính chất vật lí của ancol: Ancol tan nhiều trong nước, có nhiệt độ sôi lớn hơn este, andehyd, xeton có cùng số nguyên tử C và có phân tử khối tương đương
- Dãy đồng đẳng ancol cần lưu ý:
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức mạch hở: CnH2n+2O (n ≥ 1)
Dãy đồng đẳng của ancol no, mạch hở: CnH2n+2Ox
Dãy đồng đẳng của ancol mạch hở, đơn chức có một liên kết π CnH2nO (n ≥ 3)
- Tính chất hóa học của ancol:
Phản ứng với kim loại Na 2R OH n2nNa2R ONa nnH2
Phản ứng đốt cháy: Một ancol bất kì có dạng CxHyOz, đốt cháy trong môi trường oxi, ta có phương trình hóa học sau:
- Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ có nhóm chức –COOH, có dạng tổng quát
01 ESTE – LIPID CHUYÊN ĐỀ
1 Tổng ôn ancol trọng tâm
2 Tổng ôn axit cacboxylic trọng tâm
Trang 13dạng R(COOH)n
- Tính chất vật lí của axit cacboxylic: Axit cacboxylic tan nhiều trong nước, nhiệt độ sôi cao hơn ancol, este, andehyd,….có cùng số nguyên tử C hoặc có phân tử khối tương đương nhau
- Đồng đẳng của axit cacboxylic:
Phân tử axit cacboxylic có công thức phân tử tổng quát dạng CnH2n+2-2k-2xO2x với k là
độ bất bão hòa của cả phân tử
Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở
Dãy đồng đẳng axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở có dạng CnH2nO2 với n ≥
1 Các chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng:
STT Công thức hóa học Tên gọi
4 CH3-CH2-CH2-COOH Axit butyric
Dãy đồng đẳng axit cacboxylic đơn chức, mạch hở có một liên kết π tự do
Dãy đồng đẳng của có dạng CnH2n-2O2 với n ≥ 3 Các chất cần lưu ý trong dãy đồng đẳng như sau
STT Công thức hóa học Tên gọi
Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, hai chức mạch hở
Dãy đồng đẳng của có dạng CnH2n-2O4 với n ≥ 2 Các chất cần lưu ý trong dãy đồng đẳng như sau
STT Công thức hóa học Tên gọi
2 HOOC – (CH2)4 – COOH Axit ađipic
- Tính chất hóa học của axit cacboxylic:
Phản ứng với kim loại Na:
2R(COOH)n + 2nNa → 2R(COONa)n + nH2
Trang 14RCO OH H OR ' RCOOR 'H O
- Phân tử nước được hình thành từ OH của axit cacboxylic và H của ancol
- Phản ứng este hóa là phản ứng hai chiều, tuân theo nguyên lí chuyển dịch Ler Chatelier:
Nếu tăng nồng độ của ancol hoặc axit cacboxylic thì phản ứng xảy ra theo chiều thuận Thông thường, ancol và axit cacboxylic được sử dụng với nồng độ nguyên chất
H2SO4 đặc có vai trò hút nước, [H2O] giảm nên cân bằng dịch chuyển theo
chiều thuận
- Este nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, benzen, dầu hỏa,… Vậy nên trong một hỗn hợp gồm axit, ancol, nước và este thì este sẽ nổi lên trên, các chất còn lại như ancol, axit và nước sẽ tan vào nhau và ở phía dưới Hiện tượng hai lớp chất lỏng cùng tồn tại với nhau mà không tan vào nhau gọi là phân lớp chất lỏng
- Một số este không độc, có mùi thơm đặc trưng, được dùng làm hương liệu trong sản xuất công nghiệp Một số este cần nhớ như sau:
1 CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 Isoamyl axetat Chuối chín
1 Định nghĩa, tính chất vật lí YOUR TIPS
Este không tạo được
liên kết hydro với
nước, mặt khác lại
không phân cực nên
không tan trong nước
Trang 152 CH3CH2CH2COOC2H5 Etyl butirat Dứa
3 CH3CH2COOC2H5 Etyl propionat Dứa
4 C6H5-CH2-OOCCH3 Benzyl axetat Hoa nhài
- Các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn các ancol và axit cacboxylic có cùng số nguyên
tử C hoặc có số phân tử khối tương đương nhau Nguyên do là phân tử este không tạo được liên kết hydro với nước
- Quy ước: Một este có dạng RCOOR’ Gốc RCOO còn được gọi là gốc axit, gốc R’được gọi là gốc hydrocacbon
- Tên gọi của este: Tên este = Tên gốc hydrocacbon + Tên gốc axit
Ví dụ Gọi tên các este có công thức hóa học sau
HCOOC2H5, CH3COOCH3, HCOOCH=CH2, CH3COOC2H5
2 5 fomat etylHCOO C H Etyl fomat
3 3 metyl axetat
CH COO CH Metyl axetat
2 fomat vinylHCOO CHCH Vinyl fomat
3 2 5
etyl axetat
CH COO C H Etyl axetat
Trang 16- Dựa trên số nhóm chức: Este đơn chức và este đa chức Trong chương trình thi THPT Quốc Gia, số chức tối đa phải học là 3 (chất béo)
- Dựa trên gốc hydrocacbon:
Este phenol: Là các este có gốc COO đính liền với vòng benzen Các este phenol
thường gặp dạng RCOOC6H5 hoặc RCOOC6H4CH3
Ví dụ Phenyl fomat là một este phenol
Este vinyl: Là các este có gốc COO đính liền với cacbon không no, thường gặp
dạng RCOOCH=CH-R hoặc RCOOC(R1)=C-R2
Ví dụ Vinyl axtet CH3COOCH=CH là một este vinyl
Este ancol: Là các este có gốc COO gắn liền với gốc ancol (nguyên tử C no)
Ví dụ Etyl propionat C2H5COOC2H5 là một este ancol
- Dựa trên số liên kết π tự do:
Este no: Là những este không chứa liên kết π tự do, có dạng CnH2n+2-2xO2x với x
là số nhóm chức COO Vậy nên, liên kết π nằm trong phân từ este no sẽ chứa hết
ở gốc COO
Ví dụ Metyl axetat CH3COOC2H5 là một este no
Este không no: Là những este chứa một hoặc nhiều liên kết π tự do, có dạng
CnH2n+2-2k-2xO2x, với k là số liên kết π tự do
- Cách xác định một este mạch hở là no hay không no
Bước 1: Tính độ bất bão hòa k của phân tử (liên kết π bao gồm π tự do và π có mặt
STT Công thức phân tử Công thức cấu tạo
1 C2H4O2 HCOOCH3: Metyl fomat
2 C3H6O2 HCOOC2H5: Etyl fomat
Trang 17CH3COOCH3: Metyl axetat
3 C3H4O2 HCOOCH=CH2: Vinyl fomat
4 C4H8O2 HCOOCH2CH2CH3: Propyl fomat
HCOOCH(CH3)2: Isopropyl fomat
CH3COOC2H5: Etyl axetat
C2H5COOCH3: Metyl propionat
5 C4H6O2 HCOOCH=CH-CH3 :Propenyl fomat (gồm cis
và trans) HCOOCH2-CH=CH2: Anlyl fomat HCOOC(CH3)=CH2: Isopropenyl fomat
CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat
CH2=CH-COOCH3: Metyl acrylat
n n thì k 1 n HC 0 k 1 Vậy este đó no, đơn chức, mạch hở
- Phản ứng thủy phân este:
Thủy phân este trong môi trường axit:
Bản chất phản ứng thủy phân trong môi trường bất kì RCOOR1 như sau:
H sẽ kết hợp với gốc axit RCOO để tạo thành axit cacboxylic RCOOH, nhóm OH
sẽ kết hợp với gốc R1 để tạo sản phẩm khác
4 Tính chất Hóa học
Trang 182 Thủy phân este vinyl
- Đối với este vinyl, cơ chế phản ứng xảy ra tương tự: H kết hợp với gốc RCOO tạo axit RCOOH, nhóm OH sẽ kết hợp với gốc hydrocacbon Tuy nhiên, trong este vinyl thì nhóm OH liên kết với nguyên tử C không no nên xảy ra sự chuyển vị:
- Trường hợp 1: Sản phẩn tạo thành là aldehyd
- Trường hợp 2: Sản phẩm tạo thành là cetone (xeton)
Phản ứng thủy phân este vinyl trong môi trường axit là phản ứng một chiều vì các sản phẩm như aldehyd, cetone không có phản ứng với axit cacboxylic
3 Thủy phân este ancol
Cơ chế phản ứng xảy ra tương tự: Gốc H kết hợp với RCOO để tạo axit cacboxylic RCOOH, còn gốc OH kết hợp với R’ để tạo ancol R’OH
Trang 19RCOOR ' H O2 H ,to RCOOH + R'OH
Phản ứng thủy phân este ancol trong môi trường axit là phản ứng hai chiều Nguyên nhân
là ancol có khả năng phản ứng ngược lại với axit cacboxylic để tạo este và nước ban đầu
Thủy phân este trong môi trường kiềm
Đối với este phản ứng với NaOH đun nóng, nguyên tử Na sẽ kết hợp với gốc RCOO
để tạo muối RCOONa, còn nhóm OH kết hợp với gốc R’ để tạo sản phẩm hữu cơ R’OH
RCOOR ' NaOH to RCOONa + R'OH
1 Phản ứng thủy phân của este phenol
Vậy nên ta có phương trình tổng quát là:
o
t
RCOOC H 2NaOHRCOONa + C H ONaH O
2 Phản ứng thủy phân của este vinyl
Phản ứng xảy ra tương tự với este vinyl tạo xeton
3 Phản ứng thủy phân của este ancol:
o
tRCOOR ' NaOH RCOONa + R'OHCác phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm đều là phản ứng một chiều,
cơ chế giống với phản ứng thủy phân trong môi trường axit, chỉ khác ở điều là thay nguyên tử H bằng Na, và tất cả phản ứng trong môi trường kiềm đều là phản ứng một chiều
Trang 20
- Ứng dụng của este:
Một số este được dùng làm hương liệu tổng hợp, dung môi hòa tan các chất hữu
cơ, điều chế thủy tinh hữu cơ (nhựa plexiglas)
Chất béo được dùng để sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, nước hoa,
mĩ phẩm, phụ gia thực phẩm,…
- Điều chế este:
Phản ứng este hóa điều chế các este ancol:
2 4 d o
H SO
2 t
Trang 21- Công thức hóa học chung của chất béo là (RCOO)3C3H5
Một số axit béo thường gặp và cấu trúc của nó như sau:
III LIPID – CHẤT BÉO
Hình 1.1 Cấu trúc của sáp ong
Hình 1.2 Cấu trúc của steroid
Hình 1.3 Cấu trúc của phospholipid
Hình 1.4 Cấu trúc của chất béo (triglixerit)
Trang 22STT Tên gọi, công thức phân tử Công thức cấu tạo
- Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước và tan nhiều trong các dung môi hữu
cơ không phân cực
- Chất béo no thường tồn tại ở trạng thái rắn, có trong mỡ động vật Chất béo không
no thường tồn tại ở trạng thái lỏng, có trong dầu dừa, dầu cọ, dầu oliu,….Các chất béo lỏng không nên chiên đi hoặc tái sử dụng quá nhiều lần do quá trình oxi hóa không hoàn toàn tại các liên kết π tự do, tạo các sản phẩm như peroxide, aldehyd, bốc mùi khó chịu và độc hại với sức khỏe
Chất béo (triglixerit) cũng là một loại este, vậy nên chất béo thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một este
Trang 23- Phản ứng thủy phân chất béo
Thủy phân trong môi trường axit
Trong phản ứng hóa học hai chiều trên, do chất béo còn dư sau phản ứng nên
sẽ nổi lên trên, còn lại các chất như axit, ancol sẽ chìm xuống dưới tạo thành hiện tượng phân lớp chất lỏng
Thủy phân trong môi trường kiềm
béo, hay xà phòng, có màu trắng, ít tan trong nước và nổi lên trên mặt nước
- Phản ứng hydro hóa chất béo
Các chất béo không no sẽ tham gia phản ứng cộng hydro để tạo thành chất béo no
Các liên kết π tự do sẽ phản ứng với hydro, brom:n td nH 2 pu nBr 2
Ni,t
C H COO C H 3H C H COO C H
SHINE 01 Chất nào sau đây là este?
A Metyl amin B Etyl fomat C Glucozơ D Axit axetic
SHINE 02 Hợp chất hữu cơ X có dạng HCOOCH3 X thuộc loại hợp chất nào dưới đây?
SHINE 03 Chất béo thuộc loại hợp chất hữu cơ nào dưới đây?
SHINE 04 Khi thay gốc OH của axit cacboxylic bằng gốc OR của ancol, ta thu được chất nào dưới đây?
SHINE 05 Chất nào dưới đây thuộc loại este?
A NH2CH2COOH B CH3NH2 C CH4 D CH3COOC2H3
SHINE 41 Chất nào dưới đây thuộc loại este?
A Tripanmitin B Axit axetic C Formol D Natri axtetat
SHINE 06 Công thức nào sau đây có thể là công thức của este no, đơn chức mạch hở?
A C3H4O2 B C5H8O2 C C3H6O2 D C4H6O2
Trang 24SHINE 07 Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
A HCOOC2H3 B HCOOCH3 C CH3COOH D HCHO
SHINE 08 Tên gọi của este có công thức CH3COOCH3 là
A Etyl axetat B Metyl axetat C Vinyl fomat D Etyl fomat
SHINE 09 Este X có công thức hóa học là CH3COOC6H5, phân tử chất X có chứa vòng benzen X có tên gọi là
A Benzyl axetat B Phenyl axetat C Vinyl axetat D Etyl fomat
SHINE 10 Este X có công thức hóa học là CH3COOCH2C6H5 Phân tử chất X có chứa vòng benzen Xác định tên gọi của X?
A Benzyl axetat B Etyl propionat C Phenyl axetat D Vinyl axetat
SHINE 11 Este X có công thức phân tử dạng HCOOCH3 Tên gọi của este X là
A Anlyl axetat B Anlyl fomat C Vinyl axetat D Metyl fomat
SHINE 12 Este X có công thức phân tử là HCOOC2H5 Tên gọi của este X là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Vinyl axetat D Etyl propionat
SHINE 13 Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic?
A Etyl fomat B Metyl axetat C Vinyl axetat D Metyl fomat
SHINE 14 Este nào sau đây có mùi chuối chuối chín?
A Isoamyl axetat B Vinyl axetat C Benzyl axetat D Metyl fomat
SHINE 15 Cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn
Y và hợp chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3/NH3 thu được hợp chất hữu cơ T Cho T tác dụng lại với NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là chất nào sau đây?
A HCOOCH=CH2 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H3 D CH3COOCH3
SHINE 16 Số hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H8O2 có khả năng phản ứng với NaOH là
Trang 25SHINE 22 Thuỷ phân hoàn toàn 1 triglixerit X trong môi trường kiềm thu được muối natri stearat, natri
oleat và glixerol Số công thức cấu tạo tương ứng với X là
SHINE 23 Thuỷ phân hoàn toàn 1 triglixerit X trong môi trường kiềm thu được muối natri stearat, natri
oleat, natri panmitat và glixerol Số công thức cấu tạo tương ứng với X là
SHINE 24 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X thu được thể tích
đúng bằng 0,7 gam N2 Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y lần lượt là
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 và HCOOCH3
C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH3
SHINE 25 Thủy phân este X thu được ancol Y và axit cacboxylic Z Từ Y có thể điều chế ra Z bằng
một phản ứng X có thể là este nào sau đây?
A HCOOC2H3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH3COOC2H3
SHINE 26 Thủy phân este X thu được andehyd Y và axit cacboxylic Z Từ Y có thể điều chế ra Z bằng
một phản ứng X có thể là este nào sau đây?
A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH3COOC2H3
SHINE 27 Số đồng phân este có công thức C4H8O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
SHINE 30 Phân tử este X đơn chức mạch hở có phân tử khối là 60 đvC Tên gọi của X là
A Metyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D Vinyl axetat
Trang 26SHINE 31 Phân tử este X đơn chức mạch hở có phân tử khối 74 đvC Công thức phân tử của X là
A CH3COOH, CH3COOCH3 B (CH3)2CHOH, HCOOCH3
C HCOOCH3, CH3COOH D CH3COOH và HCOOCH3
SHINE 36 Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH Công thức cấu tạo của chất X là
A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOH D CH3COOH
SHINE 37 Thủy phân chất X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và ancol metylic Số
nguyên tử cacbon trong phân tử X là
A Etyl propionat B Metyl axetat C Etyl propionat D Metyl fomat
SHINE 40 Thủy phân este X trong môi trường axit thu được axit axetic và ancol metylic Số nguyên tử
H trong phân tử chất X là
SHINE 41 Thủy phân etyl axetat trong môi trường kiềm thu được chất nào dưới đây?
A Ancol metylic B Axit axetic C Axetandehit D Metyl amin
SHINE 42 Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được natri axetat và chất nào dưới đây?
Trang 27A Axit axetic B Fomandehit C Axetandehit D Axit fomic
SHINE 43 Thủy phân etyl fomat trong KOH dư thu được muối Y Phân tử khối của muối Y là
SHINE 44 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH thu được sản
phẩm gồm
A 1 muối, 1 ancol B 2 muối, 2 ancol C 1 muối, 2 ancol D 2 muối, 1 ancol
SHINE 45 Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A Metyl acrylat B Etyl axetat C Metyl fomat D Etyl fomat
SHINE 46 Số nguyên tử cacbon có trong phân tử tripanmitin là?
SHINE 49 Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?
A Metyl axetat B Etyl fomat C Propyl fomat D Anlyl fomat
SHINE 50 Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic?
A Etyl fomat B Metyl axetat C Phenyl axetat D Benzyl axetat
SHINE 51 Thủy phân este nào sau đây thu được 2 muối sau phản ứng?
A Benzyl axetat B Phenyl fomat C Benzyl fomat D Vinyl axetat
SHINE 52 Thủy phân este X thu được natri phenolat và natri axetat với tỉ lệ mol 1:1 X có tên gọi là
A Benzyl axetat B Metyl benzoat C Phenyl axetat D Vinyl benzoat
SHINE 53 Thủy phân este nào dưới đây thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H3 C CH3COOCH3 D HCOOC2H3
SHINE 54 Thủy phân chất nào dưới đây thu được glixerol sau phản ứng?
A Tripanmitin B Vinyl axetat C Etyl axetat D Anlyl fomat
SHINE 55 Thủy phân este X thu được natri stearat và glixerol Số nguyên tử oxi có trong X là
SHINE 56 Thủy phân este X hai chức mạch hở thu được ancol X no và muối Y no đều có hai nguyên tử
cacbon trong phân tử Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên là
Trang 28SHINE 57 Thủy phân este nào sau đây thu được ancol đa chức?
A Tristearin B Phenyl axetat C Vinyl axetat D Etyl fomat
SHINE 58 Số đồng phân este X có công thức phân tử C8H8O2 thỏa mãn điều kiện X phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 là
Trang 29
- Công thức phân tử của một este bất kì có dạng CnH2n+2-2kOx, với k là độ bất bão hòa của
cả phân tử Ta có phương trình đốt cháy este như sau:
do chưa rõ số nhóm chức nên số mol COO có thể khác số mol của hỗn hợp, nhưng số mol H2 lại luôn bằng số mol hỗn hợp vì tỉ lệ tách luôn là 1 : 1
DC
2
2 este
COOCH
Dồn chất cho este no, đơn chức, mạch hở
- Công thức phân tử của este no, đơn chức mạch hở có dạng CnH2nO2 (n ≥ 2) Dựa theo
01 Dạng 1: và vận dụng cao este Nền tảng quy luật đốt cháy và Mô hình xử lí toàn diện bài tập vận dụng
thủy phân trong bài toán este
Trang 30các ưu tiên, ta lần lượt tách nhóm chức COO ra khỏi este Do este no nên sau khi tách nhóm chức ra hỗn hợp thì còn lại hydrocacbon no (nkan) Lúc này còn lại ankan trong phân tử: CnH2nO2 = COO + Cn-1H2n
- Tiếp tục tách H2 ở phân tử ankan, ta thu được anken và H2
Cn-1H2n = Cn-1H2n-2 + H2
- Vậy nên, từ một phân tử este no, đơn chức mạch hở, ta có thể dồn chất về COO, CH2 và
H2 Trong đó, từ các phương trình tách nguyên tố và cụm nguyên tố ở trên, ta có biểu thức:
Lưu ý trong dồn chất cho este
- Tổng khối lượng của hỗn hợp bằng tổng khối lượng các thành phần quy về
Trang 31sử dụng tư duy là bảo toàn electron Áp dụng định luật bảo toàn electron để xử lí các
Bài tập liên quan đến đốt cháy, trong đó C chuyển lên C4+ trong CO2, H chuyển lên
H+ trong H2O và O chuyển lên O2-
Lưu ý: COO không bị đốt cháy do số electron trao đổi bằng 0
- Định luật bảo toàn nguyên tố: Các yếu tố về thành phần nguyên tố luôn được bảo toàn
như số mol C, số mol H
2
2 2
- Học sinh sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa đối với este khi đã rõ các dữ kiện liên
quan đến dãy đồng đẳng Một số dãy đồng đẳng của các este được đề cập chủ yếu đến
như sau:
PTTD 01
Đối với 1 số dãy đồng đẳng cố định
3 Phương pháp đồng đẳng hóa với este
Trang 32STT Dãy đồng đẳng Chất đầu tiên
01 Este no đơn chức mạch hở C2H4O2: Metyl fomat HCOOCH3
02 Este đơn chức có 1 liên kết π C
= C hay este đơn chức có hai liên kết π trong phân tử (gồm 1
π ở COO và 1π C=C tự do)
Nếu sản phẩn tạo ancol và muối thì chất đầu tiên là C4H6O2 (HCOOCH2-CH=CH2 hoặc CH2=CH-COOCH3)
03 Este no, hai chức mạch hở C4H6O4 (có thể là một trong hai este
sau đây (COOCH3)2 hoặc (CH2OOCH)2
PTTD 02
Một số dãy đồng đẳng được cấu tạo từ thành phần
Đối với dạng dồng đẳng này, học sinh cần xác định thành phần tạo nên este là gì, từ đó đồng đẳng hóa các thành phần nhỏ đó để tạo chất mới nhỏ nhất
Ví dụ 01 Este X được tạo bởi một axit cacboxylic no, hai chức mạch hở A và 1 ancol
no, đơn chức mạch hở B
Tư duy xử lí: Đồng đẳng hóa A về (COOH)2, đồng đẳng hóa ancol B về CH3OH Vậy nên este X đồng đẳng hóa về (COOCH3)2 và CH2
Ví dụ 02 Este X được tạo thành từ axit cacboxylic hai chức có 1 liên kết π C=C và hai
ancol no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp
Tư duy xử lí: Đồng đẳng hóa về axit HOOC – CH = CH – COOH, đồng đẳng hóa ancol
về CH3OH và C2H5OH, vậy nên ta đồng đẳng hóa X về este có dạng CH3 – OOC – CH =
CH – COOC2H5 PTTD 03
Tư duy ghép nhóm CH2 vào hỗn hợp Sau khi đồng đẳng hóa, ghép nhóm CH2 vào các chất để tìm ra các chất ban đầu
a CH
b CH DDH
- CH2 không phải là một chất nên không tham gia vào số mol hỗn hợp
- Ghép CH2 sao cho số mol CH2 vừa đủ, không được vượt quá và số nhóm ghép vào mỗi chất không bị lẻ
Trang 33- Đối với hỗn hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng kế tiếp thì số mol CH2 ghép
vào có thể lẻ Nhờ vào việc ghép lẻ đó mà học sinh tìm được công thức trung bình
của hỗn hợp, từ đó tìm ra hai chất kế tiếp Nếu số gốc CH2 ghép vào chẵn thì học
sinh đang thao tác ghép sai, vì bắt buộc giá trị trung bình phải lẻ thì mới nằm giữa
hai số tự nhiên liên tiếp
PTTD 04
Cách ghép nhóm CH 2 bằng cách sử dụng Casio 580 fx
Với phương trình ghép CH2 a.x + b.y = c, trong đó a và b là số nhóm CH2 ghép vào các
chất; x và y là số mol các chất, ta có bước làm như sau
Bước 1: Cô lập phương trình về một vế:
Sau khi bấm phương trình, bấm lần lượt
hai dấu “=”, ta thấy bảng như hình
Bước 4: Nhập START (0), END
Các lưu ý khi sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa
1 CH2 không phải là một chất nên không tham gia vào quá trình số mol hỗn hợp Tuy nhiên, do CH2 là thành phần của một hệ nên tham gia vào quá trình số mol C, H, khối
lượng hỗn hợp và vẫn tham gia vào quá trình đốt cháy
2 Trong bài toán đồng đẳng hóa, áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn
Trang 34nguyên tố và thực hiện thao tác xử lí trên nền tảng các chất đã quy về
3 Có một số bài toán, việc ghép nhóm CH2 không cần thiết, vậy nên tùy vào dữ kiện bài toán có cần tìm chất hay không thì mới cần tiến hành thao tác ghép
- Phương pháp hydro hóa được sử dụng khi bài toán có sử dụng thao tác hydro hóa hoặc
“hỗn hợp làm mất màu vừa đủ ……Br2” Lúc đó, học sinh sử dụng thao tác hydro hóa hỗn hợp Để ý rằng, số mol H2/Br2 cần dùng chính là số mol H2 thêm vào để làm no hỗn hợp PTTD 01
Phương pháp hydro hóa kết hợp dồn chất
Bơm giả định một lượng hydro vào hỗn hợp thì sau phản ứng, các chất sẽ chuyển hóa
về trạng thái no Trong bài toán về este, sau khi bơm H2 vào hỗn hợp thì các este chuyển
về trạng thái no Học sinh có thể dồn chất để xử lí
2
H DC
2 no
Bảo toàn nguyên tố O nCOO X nCOO Y , bảo toàn nguyên tố C: nC X nCH Y 2
Vậy nên ta có cái nhìn tổng quát như sau:
2 no
Phương pháp hydro hóa kết hợp đồng đẳng hóa
Trường hợp 1: Khi đã biết rõ dãy đồng đẳng
Học sinh cần xem xét trong dãy các chất đã đồng đẳng, chất nào có khả năng tham gia phản ứng với hydro Sau khi hydro hóa, xem như các chất đã quy về phản ứng với hydro (ngoại trừ các chất no và CH2) theo công thức:
2
H td
n n
Ví dụ 01 Hỗn hợp A gồm một este đơn chức có hai liên kết π trong phân tử, một
ankan và 1 ankin Hydro hóa hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 0,4 mol H2
Hướng dẫn tư duy
Học sinh nhận thấy dữ kiện về dãy đồng đẳng đã rõ ràng, tiến hành sử dụng phương
4 Phương pháp hydro hóa
Trang 352 6 2
2 2
Trường hợp 2: Khi không biết rõ dãy đồng đẳng, chỉ biết số lượng nhóm chức, học
sinh có thể bơm giả định một lượng hydro vào hỗn hợp để chuyển các chất về trạng thái
no Lúc này, hỗn hợp sau phản ứng đã no, có số lượng nhóm chức, đủ điều kiện cho một dãy đồng đẳng, vậy nên tiến hành sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa cho các chất sau hỗn hợp
Ví dụ 02 Hỗn hợp A gồm một este đơn chức và hai hydrocacbon cùng dãy đồng đẳng
CHHydrocacbon no
vì các chất cộng 1,2,3,…H2, với số H2 chính là số liên kết π tự do trong hỗn hợp)
Ví dụ 03 Tiến hành đồng đẳng hóa theo mô hình sau
Trang 36- Trong bài toán hỗn hợp nhiều chất hữu cơ có sử dụng đốt cháy, ưu tiên sử dụng phương pháp dồn chất hoặc đồng đẳng hóa nếu bài toán đã rõ dữ kiện về các chất thuộc các dãy đồng đẳng
- Đối với phương pháp dồn chất, học sinh ưu tiên tách các nhóm chức ra trước, sau đó
xử lí với hỗn hợp hydrocacbon còn lại
1 Sử dụng phương pháp dồn chất
- Sau khi tách nhóm chức ra khỏi este, hỗn hợp lúc này chỉ chứa hydrocacbon Xử lí với hỗn hợp hydrocacbon còn lại, nếu các chất cùng no thì dồn về CH2 và H2 Nếu hỗn hợp gồm ankan (CH2, H2) và anken (CH2) thì cùng dồn về điểm chung CH2 và H2 (trong đó
số mol H2 bằng số mol các chất no) Nếu các chất không có điểm chung thì dồn về dạng nguyên tố C và H2 Lúc này, thao tác và các thủ thuật như hydro hóa, bảo toàn nguyên tố,… được sử dụng triệt để theo các mô hình, người dùng thiên biến vạn hóa để xử lí theo các mô hình đã nêu
Ví dụ 01 Hỗn hợp A gồm một este no đơn chức mạch hở và hai anken đồng đẳng kế
tiếp Tiến hành dồn chất cho hỗn hợp
Hướng dẫn xử lí
Khi tách COO ra khỏi este, lúc này A còn lại ankan và anken Dồn chất cho ankan về
CH2 và H2, dồn chất cho anken về CH2 Vậy nên dồn chất cho A về COO, CH2 và H2, trong đó số mol H2 bằng số mol este no
este DC
Ví dụ 03 Hỗn hợp A gồm một ancol hai chức và hai este đơn chức, tất cả đều mạch
hở Tiến hành dồn chất cho hỗn hợp như sau
Trang 37Sau khi dồn chất, học sinh tiến hành các định luật bảo toàn xử lí
- Có thể sử dụng phương pháp hydro hóa kết hợp dồn chất Sau khi bơm giả định hydro, các chất trở về trạng thái no Tiến hành sử dụng các thuật toán hydro hóa, bảo toàn nguyên tố đã đề cập ở trên
Ví dụ 01 Hỗn hợp A gồm một ancol no, đơn chức mạch hở và hai ankan kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hơi A cần vừa đủ 16,24 lít khí oxi (đktc), sau phản ứng thu được 19,8 gam CO2 và 0,75 mol H2O
Vậy công thức trung bình của ankan là C2,5H7 Vậy hai ankan là C2H6 và C3H8
- Xử lí sản phẩm CO2 và H2O bằng cách dẫn qua CuSO4 khan, P2O5 hoặc H2SO4 đặc
Trang 38Lúc đó, các chất trên có khả năng hút nước, nên khối lượng tăng lên bằng khối lượng của nước: mb mH O 2
- Xử lí CO2 và H2O bằng cách sục hỗn hợp sản phẩm đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 Lúc đó ta có các biểu thức sau:
CO H O dd
CO H O dd
2 2
m m trừ đi khối lượng chất kết tủa
- Xử lí CO2 và H2O bằng cách sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư, lúc đó ta có biểu thức:
t o
Ca HCO CaCO CO H OLưu ý định luật bảo toàn nguyên tố C:
Trang 39R OOCR ' nNaOHnRCOONaR(OH)
- Nhận diện bản chất phản ứng: OH trong NaOH kết hợp với gốc hydrocacbon để tạo ancol, còn Na kết hợp với gốc axit để tạo muối Từ hai phương trình tren, ta có cách nhìn nhận như sau:
- Định luật bảo toàn khối lượng: mestemNaOH mmmancol
- Đối với bài tập este phenol, ta có cơ chế phản ứng đặc biệt như sau:
Vậy nên ta có phương trình tổng quát là:
PTTD 02
Trong một hỗn hợp chứa este phenol và este ancol, công thức xác định như sau:
COO este phenol COO este ancol
COO NaOH COO
NaOH COO NaOH
Đối với trường hợp nhỏ lẻ hơn, khi các este đều đơn chức, ta có:
2 Thủy phân este phenol và phương pháp xử lí
Trang 40n n hoặc nO ancol nNaOH thì cũng có thể suy đoán trong hỗn hợp có chứa este phenol