Từ thời Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Democritus cho rằng mọi vật chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ, không có khả năng phân chia (atoms). Đến giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa học thống nhất với quan điểm của Democritus và gọi các hạt trên là “nguyên tử”. Bằng hệ thống thực nghiệm, nguyên tử có cấu tạo vô cùng phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo gồm hai phần: Lớp vỏ và hạt nhân. Cấu tạo hạt nhân: Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt: Neutron (N) không mang điện, proton (P) mang điện tích dương. Hạt nhân nằm giữa trung tâm của nguyên tử. Xung quanh hạt nhân chính là electron. Do ái lực giữa proton và electron nên electron luôn chuyển động xung quanh hạt nhân, cấu thành nên lớp vỏ nguyên tử
Trang 1Cuốn sách này của em: Học sinh trường: _ Mục tiêu điểm số môn Hóa Học:
Trang 3Xin chào quý độc giả đã tin tưởng và sử dụng cuốn sách “ Hóa học và tư duy lớp 10” !
Nếu các bạn đang cầm trên tay cuốn sách của tôi, hãy nâng niu từng góc bìa, thổi hồn vào từng trang sách,
vì đó không chỉ là cuộc đời tuổi trẻ của tôi mà còn là cuộc đời dang dở của người ngoại đã khuất
Bản thân tôi đã từng có ước mơ cháy bỏng với nghề sư phạm, nhưng khi nhìn vào người ông quằn quại chiến đấu từng phút với căn bệnh ung thư quái ác, tôi đã chuyển hướng sang ngành Y để cầm cân nảy mực giữa cán cân sinh tử Tuy nhiên, niềm đam mê với viên phấn trắng chưa bao giờ vụt tắt trong trái tim, điều
đó thúc đẩy tôi viết nên cuốn sách này
Vào 3 giờ 08 rạng sáng ngày 22 tháng 9 năm 2022, từ giấc mộng về người ông ngoại quá cố, tôi đã bật dậy
và suy tư về cuộc đời của lão thành cách mạng với hoa niên trải dọc chiến hào đạn bom Một cuộc đời luôn thống thiết với những vần thơ cất lên từ đạn lửa, nhưng cuối cùng lại chưa được cầm trên tay những đồng nhuận bút và cuốn sách thơ đầu tiên của mình Cũng chính vì thế mà tôi theo ngành Y học, từ bỏ hết đam mê
sư phạm của mình Chính từ hai điều trên, vào đúng thời khắc đó, tôi đã bắt đầu viết những dòng chữ đầu tiên cho trang sách và viết tiếp nên những thổn thức còn dang dở, và một phần để trả nợ vì đã từ bỏ đam mê
Để viết được cuốn sách của hôm nay, tôi cảm ơn chính bản thân đã không ngừng cố gắng, nỗ lực học hỏi
và rèn luyện, luôn dấn thân vào tâm bão để thay đổi cuộc đời, cảm ơn những người thân và bạn bè xung quanh đã không ngừng trao đi niềm tin tưởng, ủng hộ tôi trên bước đường rộng lớn Tôi cảm ơn cuộc đời đã đưa tôi đến nhiều cung bậc thất bại, để biết được mùi vị của thành công và trân trọng cuộc sống hơn bao giờ hết Cảm ơn những khó khăn, gian khổ đã tôi luyện và thử lửa để bản thân chịu những áp lực một cách tự lập
và phi thường
Trong suốt quá trình sáng tác cuốn sách, bản thân đã được học hỏi và tiếp thu nguồn bài tập từ tất cả các Tỉnh, Sở và Trường chuyên, cùng các file bài tập, sáng kiến kinh nghiệm của các nhà giáo trên cả nước Tuy nhiên, trong quá trình sáng tác, chắc chắn bản thân sẽ vấp phải một số sai lầm Mọi thắc mắc và ý kiến đóng góp, xin được gửi về các địa chỉ sau:
1 Email: shinecommunity1510@gmail.com
2 Facebook / Instagram: Võ Nhật Minh
3 Số điện thoại: 0932.481.617
Quý vị độc giả có thể liên hệ về các địa chỉ trên hoặc sử dụng, scan code QR bên
đây để trò chuyện trực tiếp với các giả về những vấn đề liên quan đến bản quyền,
nội dung hoặc trao đổi kiến thức
Xin trân trọng cảm ơn !
LỜI TỰA
Trang 5I NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ……….……
1 Cấu tạo nguyên tử……….………
2 Hạt nhân nguyên tử……….………
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC……… ………
III MẪU NGUYÊN TỬ……….………
1 Những mẫu nguyên tử cổ điển……….………
2 Orbital nguyên tử……… …………
3 Lượng tử……… …
4 Hình dạng orbital……… ………
5 Lớp và phân lớp……… ………
6 Quy luật phân bố electron trong nguyên tử………
IV BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC………
1 Định luật tuần hoàn Mendeleev……….…
2 Cấu tạo bảng tuần hoàn hóa học……… ………
3 Sự biến thiên tuần hoàn trong nhóm và chu kì………
V DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM………
Dạng 1: Xác định số hạt trong nguyên tử và bài tập về đồng vị……….………
Dạng 2: Bài tập về hóa trị cao nhất trong oxide và hợp chất khí với hydrogen ……….
11 11 12 12 13 13 15 15 16 17 20 21 21 21 23 24 24 39 I QUY TẮC OCTET……….……
1 Nội dung quy tắc Octet……….………
2 Một số định nghĩa cơ bản về liên kết hóa học ………
II THUYẾT LIÊN KẾT HÓA HỌC……… ………
1 Liên kết Kossen……….………
2 Liên kết cộng hóa trị Lewis……….………
3 Liên kết cho – nhận………
4 Liên kết hydrogen………
5 Thuyết VB và sự hình thành liên kết hóa học……… ………
41
41
41
43
43
44
46
47
47
MỤC LỤC ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
KIẾN THỨC VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 6III CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM……….………
Dạng 1: Xác định liên kết, số oxi hóa, điện hóa trị và cộng hóa trị………
Dạng 2: Bài tập về năng lượng liên kết, tinh thể ion và tinh thể phân tử………
Dạng 3: Thuyết lai hóa AO và sự ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử………
49 49 55 57 I PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ……….……
1 Các định nghĩa cơ bản……….………
2 Phương pháp cân bằng electron…… ………
3 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử hữu cơ………
4 Tính oxi hóa và tính khử của chất………
5 Sử dụng phương pháp bảo toàn electron………
6 Bảo toàn electron toàn bộ quá trình………
7 Các ví dụ minh họa………
II BÀI TẬP VÍ DỤ……… ……….………
63 63 65 66 68 69 70 70 73 f 70 bài tập cơ bản về phương pháp bảo toàn electron……….… 73
I NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC……….……
1 Phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt………
2 Enthanpy và biến thiên enthanpy………
II NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC……… ………
1 Định nghĩa………
2 Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học………
3 Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học………
4 Thế nhiệt động G và F………
III CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM……… ……….………
Dạng 1: Phương pháp tính biến thiên enthanpy dựa vào đại lượng khác nhau………
Dạng 2: Phương pháp tính biến thiên entropy và nguyên lí II nhiệt động học………
83 83 84 84 84 85 85 87 89 89 104 I TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG……… ……….……
1 1 số định nghĩa cơ bản………
117
117
LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH OXI HÓA – KHỬ
NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC.NHIỆT HÓA HỌC – NHIỆT ĐỘNG HỌC
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trang 72 Định luật tác dụng khối lượng………
3 Sự ảnh hưởng của các yếu tố………
II BÀI TẬP MINH HỌA……… ……….………
117 118 121 I NHÓM HALOGEN……….……
1 Đặc điểm chung nhóm halogen………
2 Tính chất hóa học nhóm halogen……… ………
II CHLORINE VÀ HỢP CHẤT……… ……….………
1 Chlorine………
2 Acid hydrochloric………
3 Sodium chloride………
4 Nước chlorine………
5 Chloramine B………
6 Nước Javel…….………
III FLOURINE VÀ HỢP CHẤT…… ………… ……….………
1 Flourine………
2 Hydroflouride và acid hydroflouric………
3 Sodium flouride………
IV BROMINE VÀ HỢP CHẤT…… ………… ……….………
V IODINE VÀ HỢP CHẤT……… ……… ……….………
VI KIẾN THỨC NÂNG CAO……… ……… ……….………
1 Tương quan so sánh tính chất………
2 Các acid có oxygen của chlorine………
129
129
130
132
132
134
136
137
138
138
140
140
141
142
143
145
147
147
147
ĐẠI CƯƠNG NHÓM NGUYÊN TỐ HALOGEN
Trang 9CHƯƠNG I
Trang 10VÕ NHẬT MINH
HÓA HỌC TƯ DUY LỚP 10
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 11Từ thời Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Democritus cho rằng mọi vật chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ, không có khả năng phân chia (atoms) Đến giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa học thống nhất với quan điểm của Democritus và gọi các hạt trên là
“nguyên tử” Bằng hệ thống thực nghiệm, nguyên tử có cấu tạo vô cùng phức tạp
Nguyên tử có cấu tạo gồm hai phần: Lớp vỏ và hạt nhân
- Cấu tạo hạt nhân:
Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt: Neutron (N) không mang điện, proton (P) mang điện tích dương Hạt nhân nằm giữa trung tâm của nguyên tử Xung quanh hạt nhân chính là electron Do ái lực giữa proton và electron nên electron luôn chuyển động xung quanh hạt nhân, cấu thành nên lớp vỏ nguyên tử
Thí nghiệm 1: Khi không tác động lên môi trường dẫn truyền, trên màn huỳnh quang
xuất hiện một vệt sáng Chứng tỏ rằng trong quá trình phóng điện từ cathode (cực âm) sang anode (cực dương) đã phát sinh ra loại tia Tia âm cực bắn vào màn phosphor tạo
dấu thì đẩy nhau,
các điện tích trái dấu
Trang 12nên 1 điểm sáng, dựa vào vị trí của lỗ hẹp và điểm sáng đã được hứng, ta thấy tia âm cực này truyền thẳng trong môi trường chân không
Hình 1.2 Thí nghiệm về tia âm cực trong môi trường chân không
Thí nghiệm 2: Khi đặt hai tấm kim loại tụ điện tích âm và điện tích dương lên thành
ống, màn huỳnh quang phát sáng Điểm sáng nằm trên tấm phosphor bị lệch lên phía trên bản điện cực dương Từ đó kết luận rằng quá trình phóng điện phát sinh ra loại tia âm cực Tia chứa hạt electron mang điện tích âm nên mới bị tụ điện dương hút và
bẻ cong
Hình 1.3 Thí nghiệm về tia âm cực khi đặt hai bản tụ điện trái dấu
Proton: Là loại hạt cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử, mang điện tích dương,
kích thước cực kì nhỏ
- Khối lượng: mp = 1,67262158 10−27 kg
- Điện tích: qp = +1.602 ×10−19
Neutron: là một trong hai loại hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử Neutron không
mang điện tích Cùng với proton, neutron còn được gọi là nucleon
Vai trò của các chi tiết
- Màn phosphor: Khi tia
âm cực chiếu vào màn
Trang 13đó sẽ không thay đổi
- Để kiểm chứng phần tồn tại giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, nhà bác học Rutherford và cộng sự Ernest Marsden đã tiến hành thí nghiệm phát hiện hạt nhân nguyên tử trên thí nghiệm với lá vàng mỏng
- Ban đầu, Rutherford dùng hộp bắn phá các hạt phóng xạ alpha α vào lá màng mỏng (có vai trò như những nguyên tử vàng) Sau đó, ông đặt màng chắn huỳnh quang vòng cung tráng đều lớp zinc sunfide ZnS, lớp tráng này sẽ phát quang khi va chạm với các hạt α tích điện
Hình 3.1 Mô hình thí nghiệm của Rutherford và cộng sự trong phát kiến tìm
ra cấu tạo nguyên tử hành tinh
- Marsden có vai trò ghi chép lại vị trí của các chấm sáng xuất hiện trên màn chắn trong buồng tối Dựa trên kết quả ghi chép, Rutherford và cộn sự của mình nhận thấy
3 Cấu tạo nguyên tử hành tinh Rutherford
Q & A
Cấu tạo của nguyên tử
gồm hai phần: Lớp vỏ
gồm các hạt electron
mang điện tích âm
xoay quanh hạt nhân
Tuy nhiên, phần tồn tại
giữa lớp vỏ và khoảng
không là gì ?
Trang 14rằng hầu hết các hạt alpha α đều xuyên thẳng qua tấm vàng với hướng không đổi Tuy nhiên, số ít còn lại đều bị phản xạ hoặc đánh bật ra khỏi lá vàng với các góc phản xạ khác nhau Điều này được Rutherford mô tả bằng cách trực quan như “những viên đạn
bị bật lại bởi một tờ giấy mỏng”
- Sau nhiều nghiên cứu, Rutherford kết luận rằng: Những hạt alpha α bị bật ngược lại
là do va chạm với lượng lớn điện tích dương ở trung tâm nguyên tử vàng, còn lại là các hạt electron bao quanh vùng mang điện tích dương ở vị trí trung tâm đó – còn gọi
là hạt nhân nguyên tử Giữa lớp vỏ và hạt nhân có cấu tạo hoàn toàn rỗng
- Các hệ quả rút ra từ thí nghiệm mẫu nguyên tử hành tinh của Rutherford:
Nguyên tử gồm một hạt nhân ở giữa và các electron quay xung quanh như hành tinh xoay quanh Mặt Trời
Hạt nhân mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử nhưng lại tập trung gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử
Mẫu Rutherford giải thích được kết quả thí nghiệm trên và cho biết được cấu tạo đơn giản của nguyên tử, tuy nhiên không giải thích được sự tồn tại của nguyên tử
và hiện tượng quang phổ vạch của nguyên tử
- Tuy mang đồng thời hai loại hạt mang điện tích trái dấu và sẽ hút nhau, tuy nhiên sẽ
có điều kiện giới hạn để hai loại hạt này không thể hút vào nhau Đó là một trong những nội dung đã được chứng minh trong định đề Borh trong cấu tạo nguyên tử dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng và các tiên đề
- Đối với nguyên tử hydrogen 1H, ta có năng lượng ở trạng thái dừng được tính theo:
Trang 15rn n r2 o với n1, 2,3, 4 11
o
r 5,3.10 meterKhi quay trên những quỹ đạo lượng tử, electron không thu hay phát năng lượng Nó chỉ phát hay thu năng lượng khi chuyển từ quỹ đạo này sang một quỹ đạo khác
Sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
Theo định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra, không tự mất đi và luôn được bảo toàn, có thể giải thích hai tiên đề dựa vào định luật trên như sau
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái năng lượng Em nhỏ hơn
- Tính chất hóa học của các nguyên tố phụ thuộc vào số electron, do đó phụ thuộc
vào số đơn vị điện tích hạt nhân Z Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nhận photon Phát photon
En
Em
Trang 16điện tích hạt nhân
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z Số hiệu nguyên tử Z cho biết số proton trong hạt nhân và số electron trong nguyên tử
Hình 2.4 Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa học
- Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là đặc trưng cho nguyên tử, vậy nên để kí
hiệu nguyên tử, người ta đặt kí hiệu ở các vị trí đặc trưng bên trái, phía trên là số khối A, phía dưới là số hiệu nguyên tử Z, kí hiệu chung: A
ZX
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số neutron, do đó số khối A của chúng khác nhau
- Hầu hết các nguyên tố hóa học đều là nguyên tố của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần
trăm nhất định, vậy nên nguyên tử khối của các nguyên tử hầu hết đều là nguyên tử khối trung bình, được tính theo công thức gắn liền với phần trăm của từng đồng vị cấu thành nên nguyên tử đó
- Gọi 𝐴 là nguyên tử khối trung bình , A1 và x1 lần lượt là nguyên tử khối và tỉ lệ phần
trăm của đồng vị M1, A2 và x2 lần lượt là nguyên tử khối và tỉ lệ phần trăm đồng vị của
M2, ……… Ta có công thức tính nguyên tử khối trung bình như sau:
nên bảng tuần hoàn
hóa học hôm nay
Trang 17- Orbital (Atomic Orbital):
Là những hàm sóng mô tả các trạng thái của electron trong nguyên tử Nó thể hiện khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó, xác suất tìm thấy electron xấp xỉ 90% - 95% Orbital còn gọi là mây electron, kí hiệu là AO
Hình 3.1 Hình ảnh các orbital được biểu diễn trên trục tọa độ
- Nguyên lí ngăn cấm Paoli
Trong nguyên tử không thể có hai electron giống nhau cả bốn số lượng tử Điều nãy cũng đồng nghĩa với việc là một trong hai nguyên tử nếu hai electron được mô tả bằng hàm sóng ψmin có các lượng tử n, m, l giống nhau thì chúng phải có spin khác
nhau, số lượng tử thứ tư phải khác nhau Vì số lượng tử spin chỉ có hai giá trị là 1
2
nên theo Paoli, trong mỗi orbital (AO) chỉ được phép chứa tối đa 2 electron Vậy nên phân mức l có tối đa 2(2l + 1) electron và tổng số electron của một mức hay lớp sẽ là
Nguyên tắc: Trong một phân mức các electron có xu hướng phân bố đều vào các
ô lượng tử sao cho số electron độc thân là lớn nhất Thông thường, chỉ cần viết cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân mức d hoặc f ở sát ngoài cùng mà chưa bão hòa
3 Lượng tử
Trang 18 Lưu ý rằng, các cấu hình nói trên là đối với các nguyên tử ở trạng thái cơ bản Khi bị kích thích, electron có thể lên những phân mức cao hơn trong cùng một mức năng lượng
Giá trị của m chạy từ -1 đến +1 kể cả số 0 Như vậy, ứng với mỗi giá trị của l thì có 2l
+ 1 giá trị của m Như vậy, m xác định hình chiếu của momen động lượng MZ của electron trên một phương z của trường ngoài qua biểu thức:
Trang 19- Số lượng tử spin ms: Ngoài chuyển động quanh nhân, electron còn chuyển động xung quanh trục riêng của nó Các chuyển động này được gọi là spin và được đặc
trưng bằng số lượng tử spin ms ms chỉ có hai giá trị là 1
2
và 1
2
- Lớp electron: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản chiếm lần lượt các
mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp Các electron ở gần nhân có tương tách tĩnh điện mạnh nên liên kết bền chặt với nhân hơn, các electron ở lớp ngoài
có khoảng cách xa hơn nên liên kết lỏng lẻo với hạt nhân hơn Vậy nên, trong các phản ứng hóa học, các electron lớp ngoài cùng dễ dàng tham gia phản ứng hóa học
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng xấp xỉ bằng nhau Năng lượng của electron phụ thuộc vào số thứ tự của lớp
- Số lượng electron tối đa trong một lớp được xác định bởi công thức 2n2, với n là số thứ
tự của lớp, với điều kiện 1 ≤ n ≤ 4 Đây là 4 lớp thường gặp, tương ứng với lớp K chứa tối đa 2 electron, lớp L chứa tối đa 8 electron, lớp M chứa tối đa 18 electron, lớp N chứa tối đa 32 electron Các lớp O, P, Q cũng chứa tối đa 32 electron
- Lớp electron đã điền đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa Khi viết cấu hình electron nguyên tử bất kì, nếu phân lớp đang điền bão hòa nhưng vẫn chưa đủ số hiệu nguyên tử thì chuyển sang lớp kế cận
- Phân lớp electron: Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp nhỏ Nếu như các
electron trên lớp có mức năng lượng gần bằng nhau, thì ở các phân lớp, mức
năng lượng của các electron là hoàn toàn bằng nhau Có 4 phân lớp: s, p, d và f
- Số electron tối đa mà các phân lớp có thể chứa:
- Nhóm 1 có 1 phân lớp, nhóm 2 có hai phân lớp, nhóm 3 có 3 phân lớp, các nhóm 4,
Trang 20Lớp M (n = 3) 18 3s23p63d10
- Cấu hình electron nguyên tử là sự sắp xếp và phân bố electron trên các lớp và phân lớp Để viết đúng cấu hình electron của nguyên tử, cần nắm bắt sự sắp xếp mức năng lượng trong nguyên tử Các electron sẽ được sắp xếp theo chiều tăng dần mức năng lượng:
1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p → 5s
(Sở dĩ mức 4s có mức năng lượng nhỏ hơn 3d là do có sự chèn mức năng lượng khi điện tích hạt nhân tăng)
- Biểu diễn cấu hình electron theo quy định sau: Các lớp được đánh bằng số tự nhiên 1,
2, 3, 4 Các phân lớp được biểu diễn bằng s, p, d và f Số electron trên các phân lớp tương ứng được điều ở phía trên bên phải dạng s2, p6,……
- Khi điền các electron vào các phân lớp, điền đủ số hiệu nguyên tử tương ứng của các nguyên tố và đảm bảo số electron tối đa trên mỗi lớp hoặc phân lớp Ngoài ra, cách điền tuân theo sự sắp xếp các mức năng lượng trong nguyên tử
- Phương pháp điền:
Điền từ thấp đến cao Với mỗi phân lớp, điền số electron tối đa của phân lớp đó Nếu vẫn còn điền được (chưa đủ số electron trong nguyên tử) thì tiếp tục điền vào các phân lớp khác Nếu điền đến thời điểm vượt quá số electron có trong nguyên tử thì chỉ cần điền số electron còn thiếu trên phân lớp đó sao cho đủ
Ví dụ: Số hiệu nguyên tử của Na là Z = 11 Cách điền số hiệu nguyên tử như sau: Bắt
đầu điền tối đa từ 1s2, còn thiếu 9 electron, tiếp tục chuyển sang 2s2, còn thiếu 7 electron, chuyển sang 2p6, tiếp tục còn thiếu 1 electron, tiép tục chuyển sang 3s2 Lúc này đã điền tổng cộng 2 + 2 + 6 + 2 = 12 electron, trong khi ZNa = 11 Vậy nên ở 3s2chỉ được điền 1 electron để đủ số hiệu nguyên tử:
1s2 (thiếu 9) → 2s2 (thiếu 7) → 2p6 (thiếu 1) → 3s2 (thừa 1) → 3s1
Vậy nên cấu hình electron của Na là 1s22s22p63s1
- Ngoài ra, để rút gọn được cấu hình electron, người ta còn sử dụng cấu hình khí hiếm gần nhất với nó
Ví dụ: Nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử ZCl = 17 Cấu hình electron của nguyên tử chlorine như sau: 1s22s22p63s23p5 Tuy nhiên, có thể rút gọn cấu hình trên dựa vào cách viết cấu hình khí hiếm Theo đó, khí hiếm gần nhất với chlorine
chlorine là neon Ne có cấu hình electron 1s22s22p6 Vậy nên có thể viết dưới dạng [Ne]3s23p5
electron tối đa
- C ấu hình nửa bão
Trang 21SHINE 01 Cho biết số hiệu nguyên tử của kali là ZK = 19 Xác định cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố ?
A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p63d10
C 1s22s22p63s23p64s1 D 1s22s22p63s23p63d1
Đáp án C
Điền cấu hình electron theo nguyên tắc trên:
1s2 (thiếu 17) → 2s2 (thiếu 15) → 2p6 (thiếu 9) → 3s2 (thiếu 7) → 3p6 (thiếu 1)
→ 4s1 Vậy cấu hình electron của kali là 1s22s22p63s23p64s1
Phân tích sai lầm:
Học sinh khi điền đến 3p6 thì điền sang 3d (Đáp án B và D) , đây là thao tác sai, vì 4s mạnh hơn 3p và yếu hơn 3d nên phải điền vào 4s trước Ngoài ra, học sinh có thể chọn đáp án A, tuy nhiên phải để ý rằng số electron điền đã vượt qua số hiệu nguyên tử là 1 nên phải “co giãn” xuống s1
SHINE 02 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s2 Số hiệu nguyên tử của X là
Đáp án B
Cấu hình elelctron đầy đủ của X là 1s22s22p63s2 → ZX = 12
- Lớp electron ngoài cùng: Các nguyên tử có lớp ngoài cùng bão hòa (bao gồm các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và hei 1s2) không tham gia vào quá trình phản ứng hóa học vì cấu hình bão hòa thường rất bền vững Các nguyên tử có ít electron ở lớp ngoài cùng như 1, 2, 3 electron thì dễ cho electron Các nguyên tử có nhiều electron lớp ngoài cùng như 5, 6, 7 electron thì dễ nhận thêm các electron Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng thì vừa có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim Nhìn chung, quá trình trao đổi electron giúp nguyên tử nguyên tố đạt tới trạng thái bền vững hơn
- Ngoài ra, từ việc điền electron cuối cùng này mà sinh ra các định nghĩa về nguyên
tố s, p, d, f
Nguyên tố s là nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào phân lớp s
Nguyên tố p là nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào phân lớp p
Nguyên tố d là nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tố f là nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào phân lớp f
Trang 22 Nguyên tố s, p là nguyên nhóm tố A, nguyên tố d , f là nguyên tố nhóm B
- Khi chuyển động trong nguyên tử, các electron có thể chiếm những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó Những electron chuyển động gần hạt nhân hơn có ái lực so với nhân lớn hơn, chiếm mức năng lượng thấp hơn, vậy
nên ở trạng thái bền hơn Những electron có vị trí xa nhân hơn cần lực tương tác của
phần nhân để giữ các electron đó lệch khỏi quỹ đạo lớn hơn so với các electron có vị trí gần nhân, vậy nên có mức năng lượng cao hơn Dựa trên sự sắp xếp khác nhau của electron trong nguyên tử, người ta phân loại thành các orbital khác nhau
- Orbital 𝑑𝑥2 gồm hình số 8 nổi hướng theo trục Oz và một vành khăn nằm trên mặt
chứa tối đa 2 electron
biểu diễn bằng hai mũi
tên đối chiều, vậy nên
phân lớp s phân lớp s
có tối đa 1 ô, phân lớp
p có tối đa 3 ô, phân
lớp d có tối đa 5 ô
6 Hình dạng các orbital
Trang 23
- Tính chất của các nguyên tố, thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên
tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử Trên cơ sở các định luật tuần hoàn, Mendeleev sắp xếp một cách có hệ thống các nguyên tố hóa học theo một bảng gồm các hệ thống cột và hàng gọi là “bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học”
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tử nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
trong bảng nguyên tố hóa học
3 Các nguyên tố có electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
- Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được sắp xếp vào một ô của bảng, gọi là ô nguyên
tố Số thứ tự của nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
- Trong một ô nguyên tố, các thông tin thường được ghi dưới dạng các số, ý nghĩa của các số đã được đề cập trong bảng dưới, bao gồm các đại lượng như số hiệu nguyên tử (vị trí nguyên tố trong bảng), nguyên tử khối trung bình, kí hiệu hóa học,
độ âm điện, tên nguyên tố, cấu hình electron thu gọn theo khí hiếm và các số oxi hóa cơ bản
- Thông thường, khi xét vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta đưa nguyên tố đó về hệ quy chiếu: chu kì và nhóm, từ đó xác định tính chất hóa học
1 Định luật tuần hoàn Mendeleev
2 Cấu tạo bảng tuần hoàn hóa học
nguyên tố dựa vào số
hiệu nguyên tử, hoặc
nút giao giữa chu kì và
nhóm tương ứng
Trang 24- Chu kì: Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron được sắp
xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân Mỗi chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó
Chu kì 1: Gồm các nguyên tố 1H và 2He
Chu kì 2 và 3: Gồm 8 nguyên tố, trong đó 1 số nguyên tử nguyên tố cần lưu ý gồm
6C, 7N, 8O, 9F, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl
Chu kì 4 và 5: Gồm 18 nguyên tố, trong đó 1 số nguyên tử nguyên tố cần lưu ý gồm
19K, 20Ca, 24Cr, 26Fe, 29Cu, 30Zn, 35Br, 53I
Chu kì 6: Gồm 32 nguyên tố, cần lưu ý nguyên tố 56Ba, 76Os, 78Pt, 79Au, 80Hg
Chu kì 7: Chưa hoàn thành, chủ yếu gồm các nguyên tố phóng xạ
- Nhóm: Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau,
do đó tính chất hóa học giống nhau được xếp thành một cột Số nhóm được tính bằng
số electron hóa trị kết hợp với loại nguyên tố (xác định bằng cách điền electron cuối cùng) Các nguyên tố thuộc các cột 1, 2 và các cột từ 13 đến 18 tạo thành 8 nhóm đánh
số từ IA đến VIIIA (các nhóm nguyên tố A) 10 cột còn lại tạo thành các nhóm phụ (nhóm B) được đánh số thứ tự từ IIIB đến VIIIB, sau đó là IB và IIB Riêng nhóm VIIIB gồm ba cột
Ví dụ 1 Nguyên tử Na có Z = 11 Cấu hình electron của nguyên tử Na như sau:
1s22s22p63s1 Đánh giá vị trí của nguyên tố Na trong bảng tuần hoàn như sau
- Natri có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3
- Natri có 1 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm I
- Natri là nguyên tố s nên thuộc nhóm kim loại A
Kết luận: Natri ở chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
- Khi đi từ đầu đến cuối chu kì, điện tích hạt nhân tăng dần, tuy nhiên số lớp electron lại như nhau, dẫn tới số electron lớp ngoài cùng tăng dần Do đó, lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ càng tăng dần, bán kính của nguyên tử co lại, vậy nên bán kính giảm dần, tính khử giảm dần và tính oxi hóa tăng dần, độ âm điện tăng dần
- Khi đi từ đầu đến cuối nhóm, số electron lớp ngoài cùng là như nhau, tuy nhiên số lớp electron tăng dần, điện tích hạt nhân cũng tăng dần, dẫn tới bán kính nguyên tử tăng dần Do đó tính khử các nguyên tố tăng dần và tính oxi hóa giảm dần, độ âm điện giảm dần
3 Sự biến thiên tuần hoàn trong nhóm và chu kì
STUDY TIPS
Các nguyên tố kim loại
thuộc nhóm IA gọi là
kim loại kiềm, các
nguyên tố kim loại
thuộc nhóm IIA đều là
kim loại kiềm thổ
Trang 25- Có thể biểu diễn cấu hình electron dưới dạng các vòng tròn đồng tâm, mỗi vòng tròn
là một lớp electron, tuân theo quy luật phân bố electron ở trên
SHINE 02 Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của bán kính nguyên tử
và ion ?
A K+ > Ca2+ > Ar B Ar > Ca2+ > K+ C Ar > K+ > Ca2+ D Ca2+ > K+ > Ar
Đáp án C
Các ion (nguyên tử) đều có cùng cấu hình electron, nhưng số hiệu nguyên tử tăng dần
- Trong nguyên tử của nguyên tố trung hòa về điện, các hạt mang điện bao gồm electron E và proton P, trong đó số electron bằng số proton và bằng số hiệu nguyên tử
01 Dạng 1: Bài tập về thành phần cấu tạo nguyên tử
Trang 26- Tổng số hạt trong nguyên tử chính bằng tổng các hạt thành phần H N P E 2PN
- Với Z [3,82] , ta luôn có biểu thức: 1 N 1,5 Z N 1,5Z
Z
- Số khối của nguyên tử: A = Z + N
- Tổng số hạt mang điện của nguyên tử P E 2P2N2Z
- Trong một cation (hoặc một anion), bản chất là sự mất hoặc thêm electron, vậy nên chắc chắn số proton và neutron không thay đổi
Ví dụ Trong Xn+ có PX , NX và EX = PX – n
Trong Yn- có PY, NY và EY = PY + n
- Đối với các ion Xn+ và Ym-, bản chất là các nguyên tử X và Y ban đầu cho đi n electron và nhận lại m electron Vậy nên, trong các quá trình trên, số neutron và proton không thay đổi, số hạt electron sẽ biến đổi theo các thao tác trên
- Trong một phân tử trung hòa về điện, mặc dù có sự trao đổi electron để tạo thành các cation và anion, nhưng trong một hệ quy chiếu, chất kia cho thì chất này nhận, nên vô hình chung tổng số hạt của phân tử vẫn sẽ bằng tổng số hạt của các nguyên tử thành phần cấu tạo nên nó
- Tổng số hạt trong phân tử dạng AxBy…… bằng tổng các hạt của các nguyên tử tương ứng nhân với hệ số đi kèm
Trang 27SHINE 04 Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và
Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là
42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai chất X, Y lần lượt là
Vậy, X là Ca, Y là Fe
SHINE 05 Oxide B có công thức hóa học là X2O Tổng số hạt cơ bản p, n, e trong B là
92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Xác định công thức oxide B ?
X X
Trang 28Vậy B là Na2O
SHINE 06 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 180 Trong đó các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt X là nguyên tố nào dưới đây ?
Vậy, X là S, Y là O Vậy công thức phân tử cần tìm của oxide trên là SO2
SHINE 08 Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng
số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X là
Trang 29SHINE 01 Trong hạt nhân của nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện ?
A Neutron B Proton C Electron D Proton, neutron
SHINE 02 Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt ?
SHINE 03 Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17 Số electron trong nguyên tử X là
SHINE 04 Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 neutron Kí hiệu nguyên tử nào sau
đây là của nguyên tố R ?
SHINE 05 Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron ?
A 11H và 42He B 31H và 23He C 11H và 32He D 21H và 23He
SHINE 06 Ion Xn+ có 3 proton, 4 neutron và 2 electron Điện tích của ion trên là ?
-SHINE 07 Cho hai đồng vị bền của uranium là 234
92Uvà 23592U, nhận xét nào sau đây là đúng ?
A Hai đồng vị không cùng số electron B Hai đồng vị có cùng số neutron
C Mỗi nhân đồng vị đều chứa 92 proton D Số proton ở mỗi đồng vị khác nhau
SHINE 08 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt Tính số khối của nguyên tử X ?
Trang 30SHINE 11 Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong
đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử
B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 Xác định 2 kim loại A và B ?
SHINE 12 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333
lần số hạt không mang điện Nguyên tố B là
A Na (Z = 11) B Mg (Z = 12) C Al (Z = 13) D Cl (Z = 17)
SHINE 13 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 M là kim loại nào sau đây ?
SHINE 14 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 Nguyên tố X là
SHINE 15 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 180 Trong đó
các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt X là nguyên tố nào sau đây ?
A Chlorine B Flourine C Bromine D Iodine
SHINE 16 Tổng số các hạt proton, electron, neutron của một nguyên tử X là 28 Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 Kí hiệu của nguyên tử X là
SHINE 18 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của
X và Y đều có số proton bằng số neutron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A 32 và 16 B 8 và 7 C 16 và 8 D 8 và 16
SHINE 19 Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, A
là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’ Tổng số proton trong MAx là 58 Xác định công thức phân tử của MAx ?
Trang 31SHINE 20 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X là
SHINE 21 M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42 Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12 M và X lần lượt là nguyên tố nào dưới đây ?
SHINE 20 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X là
SHINE 21 Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164 Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 52 Công thức của hợp chất trên là
SHINE 22 Oxide B có công thức M2O có tổng số hạt cơ bản là 92 Trong oxide, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 28 Công thức của M là
SHINE 23 Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52 M là kim loại nào sau đây ?
SHINE 24 Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là
156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X
A Mg3N2 B Ca3N2 C Cu3N2 D Zn3N2
SHINE 25 Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72 X là nguyên tử nào sau đây ?
A Chlorine B Bromine C Iodine D Flourine
SHINE 26 Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58 M là nguyên tử nào sau đây ?
SHINE 27 Oxide B có công thức là X2O Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 B là nguyên tử nào sau đây ?
Trang 32SHINE 28 Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68 M là nguyên tử nào sau đây ?
SHINE 29 Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58 Số neutron của X nhiều hơn số neutron của M là 2 đơn vị Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt Công thức phân tử của M3X2 là
SHINE 01 Trong hạt nhân của nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện ?
A Neutron B Proton C Electron D Proton, neutron
Hướng dẫn giải Đáp án B
Hạt nhân nguyên tử gồm neutron không mang điện và proton mang điện tích dương
SHINE 02 Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt ?
Hướng dẫn giải Đáp án C
Nguyên tử gồm ba loại hạt: neutron N, proton P và electron E
SHINE 03 Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17 Số electron trong nguyên tử X là
Hướng dẫn giải Đáp án B
Gọi nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là ZX, vậy nên trong X3+ thì số hạt proton là ZX, số hạt
electron là ZX – 3, số hạt neutron trong X là NX Ta có các đẳng thức sau:
LỜI GIẢI HƯỚNG DẪN
Trang 33SHINE 04 Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 neutron Kí hiệu nguyên tử nào sau
đây là của nguyên tố R ?
AR = ZR + NR = 56 + 81 = 137 Vậy kí hiệu của R là 13756R
SHINE 05 Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron ?
A 11H và 42He B 31H và 23He C 11H và 32He D 21H và 23He
Hướng dẫn giải Đáp án D
Điện tích của ion thực chất là sự chênh lệch điện tích dương và âm Tổng giá trị điện tích là +1, vậy điện tích của ion trên là 1+
SHINE 07 Cho hai đồng vị bền của uranium là 234
92Uvà 23592U, nhận xét nào sau đây là đúng ?
A Hai đồng vị không cùng số electron B Hai đồng vị có cùng số neutron
C Mỗi nhân đồng vị đều chứa 92 proton D Số proton ở mỗi đồng vị khác nhau
Hướng dẫn giải Đáp án C
Số hiệu nguyên tử của U là 92, vậy nên mỗi đồng vị đều có 92 hạt electron – proton
SHINE 08 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt Tính số khối của nguyên tử X ?
Hướng dẫn giải Đáp án A
Trang 34Vậy Z là nguyên tử 3Li (lithium)
SHINE 11 Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong
đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử
B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 Xác định 2 kim loại A và B ?
Hướng dẫn giải Đáp án C
Vậy A là nguyên tố Calci Ca, B là nguyên tố iron Fe
SHINE 12 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện Nguyên tố B là
A Na (Z = 11) B Mg (Z = 12) C Al (Z = 13) D Cl (Z = 17)
Hướng dẫn giải Đáp án A
Trang 35SHINE 14 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 Nguyên tố X là
Hướng dẫn giải Đáp án A
Trang 36SHINE 18 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của
X và Y đều có số proton bằng số neutron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A 32 và 16 B 8 và 7 C 16 và 8 D 8 và 16
Hướng dẫn giải Đáp án C
Do X chiếm 50% khối lượng phân tử nên ta có:
SHINE 19 Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, A
là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’ Tổng số proton trong MAx là 58 Xác định công thức phân tử của MAx ?
Hướng dẫn giải Đáp án A
Trong hợp chất MAx thì M chiếm 46,67% về khối lượng nên A chiếm 53,33% về khối lượng, vậy
Tổng số proton của MAx là 58 nên ta có: ZM + x.ZA = 58
Từ hai phương trình trên, ta giải được ZM =26 và x.ZA = 32 Do A là phi kim ở chu kì 3 nên ZA[15,17]
A
Vậy M là nguyên tử Fe, A là nguyên tử S Công thức phân tử là FeS2
SHINE 20 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, phân tử X có tổng số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X là
Trang 37A K2O B Na2O C N2O D Li2O
Hướng dẫn giải Đáp án A
Với giá trị ZO = NO = 8, ta có hệ phương trình sau:
SHINE 21 M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42 Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12 X và M lần lượt là nguyên tố nào dưới đây ?
Hướng dẫn giải Đáp án C
A Ca3P2 B Mg3P2 C Ca3N2 D Mg3N2
Hướng dẫn giải Đáp án A
Vậy M là nguyên tử Mg, X là nguyên tử P Công thức phân tử của hợp chất là Mg3P2
SHINE 01 Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 38electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
SHINE 02 Phân tử MX3có tổng số hạt bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 Công thức của MX3là
SHINE 03 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố nào sau đây ?
SHINE 06 Tổng số proton, electron, neutron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A
là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là
A 17 và 19 B 20 và 26 C 43 và 49 D 40 và 52
SHINE 07 Tổng số proton, electron, neutron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A
Trang 39A FeS2 B NO2 C SO2 D CO2
SHINE 10 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22 Công thức phân tử của M2X là
SHINE 11 Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong
đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên
tử Y nhiều hơn của X là 16 X và Y lần lượt là
A Mg và Ca B Be và Mg C Ca và Sr D Na và Ca
SHINE 12 Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không
mang điện là 19 M là nguyên tố nào dưới đây ?
A Na2O2 B K2O2 C Li2O2 D Fe2S2
SHINE 15 Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17 X là nguyên tố nào sau đây ?
SHINE 16 Cho 2 ion XY32- và XY42- Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48 X
và Y là các nguyên tố nào sau đây ?
Trang 40A 21 B 24 C 26 D 27
SHINE 19 Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 19 Số electron và số neutron của M3+ là
A 26 và 27 B 23 và 27 C 23 và 30 D 29 và 24
SHINE 20 Tổng số hạt cơ bản trong ion M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 M là kim loại nào dưới đây ?
SHINE 21 Tổng số hạt cơ bản trong ion M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 31 M là nguyên tố nào dưới đây ?
SHINE 22 Tổng số hạt cơ bản trong ion M3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 17 M là nguyên tố nào dưới đây ?
SHINE 23 Tổng số hạt cơ bản trong ion M2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 18 M là nguyên tố phi kim nào dưới đây?
SHINE 24 Phân tử MX3có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng
số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 Công thức của MX3là
A CrCl3 B FeCl3 C AlCl3 D SnCl3
SHINE 25 Tổng số hạt mang điện trong ion AB32- bằng 82 Số hạt mang điện trong nhân nguyên
tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8 Số hiệu nguyên tử A và B lần lươt là
A 6 và 8 B 13 và 9 C 16 và 8 D 14 và 8
SHINE 26 Hợp chất có công thức phân tử là M2X có tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 Số khối của M, X lần lượt là
A 23 và 32 B 22 và 30 C 23 và 34 D 39 và 16
SHINE 27 Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên
tố tạo nên Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50 Biết rằng hai nguyên
tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn Công thức phân tử của M là :