1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website đặt vé xem phim online cho t box cafe

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website đặt vé xem phim online cho T-Box Cafe
Tác giả Triệu Thị Lan Hương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Như
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 16,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG - Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server - Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của hệ thống - Phân tích thiết

Trang 1

Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Thị Quỳnh Như

Ồ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – Năm 2016

T VÉ XEM PHIM ONLINE

nh Như

Trang 2

2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2016

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Triệu Thị Lan Hương Giới tính:Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 19/07/1993 Nơi sinh: Hà Nội

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin Mã số: 12A10010155

1 TÊN ĐỀ TÀI

Xây dựng Website đặt vé xem phim online cho T-Box Cafe

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

- Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

- Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của hệ thống

- Phân tích thiết kế hệ thống

- Xây dựng chương trình bao gồm đầy đủ các tính năng cơ bản cho nhà quản trị và khách hàng như: quảng bá thông tin sản phẩm, hỗ trợ tìm kiếm, chức năng đặt vé online, quản lý tài khoản, quản lý phòng chiếu, quản lý lịch chiếu, quản lý thể loại, quản lý vé đặt online, quản lý khuyến mãi…

3 NGÀY GIAO NHỆM VỤ: 05 - 01 - 2015

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 16 - 05 - 2016

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Như

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

3

LỜI NÓI ĐẦU

Ở Việt Nam, hình thức đặt vé online còn khá mới mẻ chính vì vậy đây là thị trường đầy tiềm năng Hơn nữa, ngày nay ở Việt Nam, công nghệ thông tin được áp dụng rộng rãi và hiệu quả tới nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội Với thực tế về phát triển công nghệ và thực tiễn ứng dụng ở Việt Nam, cùng với sự quyết tâm của Đảng và Chính phủ trong định hướng thúc đẩy phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào đời sống và nền kinh tế đã làm tăng cao tốc độ ứng dụng và số lượng người làm việc trực tiếp trên Internet Cùng với hạ tầng CNTT đã được đầu tư rất nhiều để sẵn sàng cho các ứng dụng tin học hóa Số lượng người thường xuyên truy cập Internet để làm việc cập nhật và tìm kiếm thông tin ngày càng nhiều với tốc độ tăng trưởng 40%/năm

Từ những thuận lợi trên, Website bán vé xem phim có hỗ trợ đặt vé online của

em ra đời với phương châm mang đến sự tiện lợi và hiện đại cho người tiêu dùng Việt Nam Khi quyết định kinh doanh trên lĩnh vực này, chúng tôi xác định việc cạnh tranh với những thương hiệu nổi tiếng, đã tạo dựng được thương hiệu cho mình như Megastar, Rapphimquocgia… là rất khó Để khắc phục được điều này và biến nó thành lợi thế cạnh tranh, Website chúng tôi tạo

ra sự khác biệt: hướng tới một phân khúc thị trường nhỏ với đối tượng khách hàng là giới trẻ, những bộ phim bom tấn cũng như các phim yêu thích sẽ được cập nhật thường xuyên, đón đầu xu hướng giới trẻ Đặc biệt chúng tôi còn đưa

ra những chiêu Marketing độc đáo, đường truyền nhanh và ổn định

Với những kiến thức có được, chúng tôi quyết định tạo một website quản lý việc bán vé xem phim thay vì một phần mềm trên máy cục bộ Bởi phần mềm trên máy cục bộ chỉ người quản lý mới có thể sử dụng được, cũng như có những mặt hạn chế khác, thay vào đó khi làm một website, chúng tôi đã hướng đến mọi đối tượng

Trang 4

4

Ngoài phần lời nói đầu, danh sách các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ, tài liệu tham khảo, bố cục chính của báo cáo Đồ án tốt nghiệp này gồm 4 chương:

Chương 1 - Tổng quan về đề tài: Chương này trình bày giới thiệu về đề tài,

lý do chọn đề tài và mục đích, ý nghĩa khi chọn đề tài này

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Chương này trình bày lý thuyết về công nghệ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Chương 3 - Phân tích hệ thống: Trình bày về các sơ đồ luồng dữ liệu, các module chức năng

Chương 4 - Thiết kế hệ thống: Trình bày về thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế một số module chính và giao diện chính của hệ thống

Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Quỳnh Như, song do thời gian và khả năng kiến thức của

em có hạn nên đồ án không thể tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đóng góp ý kiến để trang web được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Triệu Thị Lan Hương

Trang 5

5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Giới thiệu đề tài 1

1.2 Mục đích và ý nghĩa 1

1.3 Sơ đồ nghiệp vụ 1

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 3

2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET 3

2.1.2 Công nghệ ASP.NET 4

2.1.3 Các thành phần của ASP.NET 4

2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET 4

2.2 Hệ quản trị SQL Server 5

2.2.1 SQL Server là gì? 5

2.2.2 Đặc điểm của SQL Server 5

2.2.3 Đối tượng làm việc của SQL Server 6

CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 7

3.1 Xác định yêu cầu 7

3.1.1 Yêu cầu chức năng 7

3.1.2 Yêu cầu phi chức năng 8

3.2 Phân tích yêu cầu 9

3.2.1 Chức năng quản lý tài khoản 9

3.2.2 Chức năng quản lý phòng chiếu 13

3.2.3 Chức năng quản lý lịch chiếu 13

3.2.4 Chức năng quản lý phim 14

3.2.5 Chức năng quản lý vé đặt online 14

3.2.6 Chức năng tìm kiếm 15

3.2.7 Chức năng thống kê truy cập 15

3.3 Sơ đồ chức năng 16

3.3.1 Sơ đồ chức năng 16

3.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 17

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 23

3.4.1 DFD mức khung cảnh 23

3.4.2 DFD mức đỉnh 24

3.4.3 DFD mức dưới đỉnh 25

CHƯƠNG 4THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

4.1.1 Xác định thực thể, kiểu thuộc tính 28

4.1.2 Xác định các liên kết 29

4.1.3 Vẽ ER mở rộng 31

4.2 Chuẩn hóa dữ liệu 32

Trang 6

6

4.2.1 Chuyển đổi từ mô hình ER mở rộng về ER kinh điển 32

4.2.2 Xử lý thuộc tính không sơ đẳng 33

4.2.3 Tìm khóa cho kiểu thực thể chính 35

4.2.4 Vẽ mô hình kinh điển 37

4.3 Chuyển đổi từ mô hình ER kinh điển về ER hạn chế 37

4.3.1 Xử lý kiểu liên kết 1-1 37

4.3.2 Xử lý kiểu liên kết n-n 38

4.3.3 Xác định kiểu thuộc tính kết nối 38

4.3.4 Xác định khóa chính cho từng thực thể 38

4.3.5 Vẽ mô hình ER hạn chế 40

4.4 Chuyển đổi từ mô hình ER hạn chế về mô hình quan hệ 41

4.4.1 Mã hóa kiểu thực thể thành bảng quan hệ 41

4.4.2 Mã hóa kiểu thuộc tính thành trường dữ liệu 41

4.4.3 Vẽ mô hình quan hệ 43

4.5 Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ 44

4.5.1 Bảng tblQUYEN 44

4.5.2 Bảng tblTAIKHOAN 45

4.5.3 Bảng tblPHONGCHIEU 45

4.5.4 Bảng tblSUATCHIEU 46

4.5.5 Bảng tblLICHCHIEU 46

4.5.6 Bảng tblTHELOAI 46

4.5.7 Bảng tblPHIM 46

4.5.8 Bảng tblLOAIGHE 47

4.5.9 Bảng tblGHE 47

4.5.10 Bảng tblKHUYENMAI 48

4.5.11 Bảng tblHD_DATVE 48

4.5.12 Bảng tblCT_VE 49

4.6 Thiết kế các module chức năng 49

4.6.1 Module đăng ký tài khoản 49

4.6.2 Module đăng nhập tài khoản 50

4.6.3 Module cập nhập tài khoản 52

4.6.4 Module cập nhập phòng chiếu 53

4.6.5 Module cập nhập lịch chiếu 54

4.6.6 Module cập nhập phim 55

4.6.7 Module cập nhập vé đặt online 56

4.6.8 Module chức năng in vé 57

4.7 Giao diện chương trình 58

4.7.1 Giao diện trang chủ 58

4.7.2 Giao diện trang chi tiết phim 60

4.7.3 Giao diện trang đặt vé online 61

Trang 7

7

4.7.4 Giao diện trang lịch chiếu 63

4.7.5 Giao diện chức năng quản lý phim 63

4.7.6 Giao diện chức năng quản lý vé đặt online 64

4.7.7 Giao diện chương trình in vé 65

4.7.8 Giao diện chức năng báo cáo/ thống kê 65

4.7.9 Giao diện trang Profile 66

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Tên đầy đủ Dịch ra tiếng Việt

1 ASP.NET Active Server

4 TT Thông tin Thông tin

5 y/c Yêu cầu Yêu cầu

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Chức năng đăng ký tài khoản 9

Bảng 3 2 Chức năng đăng nhập 10

Bảng 3 3Chức năng cập nhập tài khoản 11

Bảng 3 4 Chức năng đăng xuất 11

Bảng 3 5 Chức năng quản lý phân quyền 12

Bảng 3 6 Chức năng phân quyền 12

Bảng 3 7Chức năng cập nhập phòng chiếu 13

Bảng 3 8Chức năng cập nhập lịch chiếu 13

Bảng 3 9 Chức năng cập nhập phim 14

Bảng 3 10Chức năng quản lý vé đặt online 14

Bảng 3 11Chức năng in vé 15

Bảng 3 12 Chức năng tìm kiếm 15

Bảng 3 13Chức năng thống kê/ báo cáo 15

Bảng 4 1 Xác định các liên kết 30

Bảng 4 2 Xử lý thuộc tính đa trị 32

Bảng 4 3 Xử lý thuộc tính không sơ đẳng 33

Bảng 4 4 Tìm khóa cho kiểu thực thể chính 35

Bảng 4 5 Xử lý kiểu liên kết 1-1 37

Bảng 4 6Xác định khóa chính cho từng thực thể 38

Bảng 4 7 Mã hóa kiểu thực thể thành bảng quan hệ 41

Bảng 4 8 Mã hóa kiểu thuộc tính thành trường dữ liệu 41

Bảng 4 9 Đặc tả dữ liệu bảng tblQUYEN 44

Bảng 4 10Đặc tả dữ liệu bảng tblTAIKHOAN 45

Bảng 4 11Đặc tả dữ liệu bảng tblPHONGCHIEU 45

Bảng 4 12Đặc tả dữ liệu bảng tblSUATCHIEU 46

Bảng 4 13Đặc tả dữ liệu bảng tblLICHCHIEU 46

Bảng 4 14Đặc tả dữ liệu bảng tblTHELOAI 46

Bảng 4 15Đặc tả dữ liệu bảng tblPHIM 46

Bảng 4 16Đặc tả dữ liệu bảng tblLOAIGHE 47

Bảng 4 17Đặc tả dữ liệu bảng tblGHE 47

Bảng 4 18Đặc tả dữ liệu bảng tblKHUYENMAI 48

Bảng 4 19Đặc tả dữ liệu bảng tblHD_DATVE 48

Bảng 4 20Đặc tả dữ liệu bảng tblCT_VE 49

Trang 10

10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3 1 Sơ đồ chức năng 17

Hình 3 2 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phân quyền 18

Hình 3 3 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phòng chiếu 18

Hình 3 4 Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kế phòng chiếu 19

Hình 3 5 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý lịch chiếu 19

Hình 3 6 Sơ đồ phẫn rã chức năng báo cáo/ thống kê lịch chiếu 20

Hình 3 7 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phim 20

Hình 3 8 Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê phim 21

Hình 3 9 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý gói khuyến mại 21

Hình 3 10 Sơ đồ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê gói khuyến mại 22

Hình 3 11 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý vé đặt online 22

Hình 3 12Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh 23

Hình 3 13Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh 24

Hình 3 14 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý tài khoản 25

Hình 3 15 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý phòng chiếu 25

Hình 3 16 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý lịch chiếu 26

Hình 3 17Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý phim 26

Hình 3 18Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý khuyến mại 27

Hình 3 19Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý vé đặt online 27

Hình 4 1 Sơ đồ ER mở rộng 31

Hình 4 2 Sơ đồ ER kinh điển 37

Hình 4 3 Sơ đồ ER hạn chế 40

Hình 4 4 Mô hình quan hệ 44

Hình 4 5 Sơ đồ khối module đăng ký tài khoản 50

Hình 4 6 Sơ đồ khối module đăng nhập tài khoản 51

Hình 4 7 Sơ đồ khối module cập nhập tài khoản 52

Hình 4 8 Sơ đồ khối module cập nhập phòng chiếu 53

Hình 4 9 Sơ đồ khối module cập nhập lịch chiếu 54

Hình 4 10Sơ đồ khối module cập nhập phim 55

Hình 4 11Sơ đồ khối module cập nhập vé đặt online 56

Hình 4 12Sơ đồ khối module in vé 57

Trang 11

11

Hình 4 13Giao diện trang chủ 59

Hình 4 14Giao diện trang chi tiết phim 60

Hình 4 15Giao diện chức năng chọn phim chiếu 61

Hình 4 16 Giao diện chức năng chọn ghế 61

Hình 4 17Giao diện chức năng xác nhận chọn ghế 62

Hình 4 18Giao diện thông tin đặt vé 62

Hình 4 19Giao diện trang lịch chiếu 63

Hình 4 20Giao diện chức năng quản lý vé đặt online 64

Hình 4 21Giao diện chức năng in vé 65

Hình 4 22 Giao diện chức năng báo cáo/thống kê 65

Hình 4 23Giao diện trang Profile 66

Trang 12

Nhiệm vụ xử lý thông tin

Tên Luồng dữ liệu Danh từ

Thông tin vào hoặc ra của một chức năng xử lý

Kho dữ liệu Danh từ(+Tính

từ)

Nơi lưu trữ CSDL trong một thời gian

Tác nhân ngoài Tác nhân ngoài Danh từ

Người hay tổ chức ngoài hệ thống có giao tiếp với hệ thống

Khoá chính của quan hệ

là định danh của thực thể tương ứng

Khóa ngoài Khóa ngoài Danh từ

Được sử dụng để thiết lập một mối quan hệ

Kho dữ liệu

Trang 13

lý và công ty đã và đang xúc tiến lập website

1.2 Mục đích và ý nghĩa

1.2.1 Mục đích

• Tin học hóa bán vé và nâng cấp thêm chức năng đặt vé nhằm mang lại

sự tiện lợi và hiện đại cho khách hàng Thay vì khách hàng phải đến mua vé trực tiếp tại quầy thì giờ đây khách hàng có nhu cầu xem phim có thể đặt vé online tại nhà hay bất cứ đâu có kết nối Internet

• Tạo ra được trang web có đủ chức năng của bán hàng trực tuyến qua mạng, chạy được với độ chính xác cao, xác thực với thực tế, nhanh chóng quá trình đưa vào sử dụng

1.2.2 Ý nghĩa

• Giúp cho người có nhu cầu mua vé xem phim được thực hiện một cách nhanh chóng

• Tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc cho người có nhu cầu mua

vé Đồng thời giúp cho hệ thống T-Box Cafe đạt kết quả tốt trong kinh doanh 1.3 Sơ đồ nghiệp vụ

Nhân viên nhận được yêu cầu mua vé từ khách hàng, bộ phận bán vé sẽ kiểm tra thông tin yêu cầu từ khách hàng Muốn thế, bộ phận bán vé sẽ phải

Trang 14

dùng máy tính để tìm thông tin yêu cầu của khách hàng Nếu tìm được các thông tin của phim khách hàng yêu cầu, thì bộ phận bán vé sẽ tạo vé cho khách hàng và yêu cầu khách hàng xác nhận lại thông tin vé mua Khi khách hàng xác nhận thông tin xong, khách hàng sẽ thực hiện giao dịch thanh toán cho bộ phận bán vé Đồng thời, bộ phận bán vé sẽ in vé cho khách hàng và đưa cho khách hàng Kết thúc quy trình bán hàng Quy trình đó được mô tả như trong hình 1.1

Hình 1 1 Sơ đồ nghiệp vụ

Đồng ý

Nhận yêu cầu từ khách hàng

Kiểm tra khả năng đáp ứng

Tạo vé

Nhận tiền thanh toán

In vé

Giao vé

Trả lời khách

Từ chối

Trang 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET

2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET

ASP.NET là thuật ngữ viết tắt của Active Server Page NET ( NET ở đây

là NET framework) Là môi trường lập trình kết hợp với HTML và các ngôn ngữ như VBScript, JavaScrip…để tạo những ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoàn chỉnh ASP chạy trên nền Internet Information Services

ASP.NET tích hợp với NET Framework Tức là NET Framework được chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng gồm các lớp, các cấu trúc, các giao diện và các lõi thành phần chương trình Trước khi sử dụng thành phần nào bạn phải hiểu cơ bản về chức năng, các tổ chức của nó Mỗi một trong hàng nghàn các tầng lớp được nhóm theo trình tự logic, thứ bậc được gọi là một namespace Mỗi namespace cung cấp một tính năng

Để xây dựng một ứng dụng web chúng ta không chỉ chọn một ngôn ngữ

mà có thể chọn nhiều ngôn ngữ khác, Điều quan trọng là các ngôn ngữ chúng

ta chọn mã của nó dịch được ra mã IL Điều đó có nghĩa là IL là ngôn ngữ của NET và chỉ có CLR nhận biết được IL nên ASP được gọi là đa ngôn ngữ ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sự dụng các ngôn ngữ NET Nó cung cấp các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việc trên nguyên lý của HTTP và HTML Mã nguồn của chúng ta không được truy cập toàn bộ các đối tượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả các quy trình của một môi trường OOP( Object Oriented Programming) Chúng ta có tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp… Chúng ta có thể kiểm soát được các đối tượng trong chương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng

Microsoft phát hành ASP.NET vào ngày 19 tháng 11 năm 2007 cùng với Visual Studio 2008 Đây là bước tiến hóa từ ASP.NET 2.0 tới ASP.NET 3.5

Trang 16

2.1.2 Công nghệ ASP.NET

ASP.NET là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng và các dịch vụ Web để thực thi dưới IIS Nó là sản phẩm của Microsoft, được tích hợp chặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành, Web Server đến công cụ lập trình, kỹ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ bảo mật dữ liệu ASP.NET là một thành phần của NET Framework

2.1.3 Các thành phần của ASP.NET

Các thành phần được gắn kèm với ASP gồm:

- Ad Rotator - Quảng cáo luân phiên: Tạo các mục quảng cáo luân phiên trên các trang Web

- Browser Capabilities - Khả năng của trình duyệt: Tìm ra các khả năng tiềm tàng của mỗi một chương trình duyệt khi truy nhập đến các trang web

- Database Access - Truy nhập CSDL: Cung cấp giao diện làm việc với bất kỳ một CSDL nào có hỗ trợ ODBC (Open DataBase Connectivities) Cung cấp ActiveX Data Objects (ADO) được xây dựng dựa trên OLE/DB (Object Linking and Embedding/Database)

- Content Linking - Kết nối thông tin: Khả năng kiên kết tự động đến các file theo kiểu tuần tự như là tạo ra một bảng thông tin dựa trên content-linking file cung cấp bởi người lập trình

- File Acces Component - Truy nhập File: Truy nhập đến các tập tin trên máy chủ để ghi là lấy thông tin

2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

Trang 17

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control (các đoạn mã dùng tạo các điều khiển trên giao diện) tương ứng với từng loại trình duyệt

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

- Triển khai cài đặt

• Không cần lock, không cần đăng ký DLL

• Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

• Global.asax có nhiều sự kiện hơn

• Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Với rất nhiều ưu điểm và chỉ với hai khuyết điểm trên thì ASP.net vẫn xứng đáng là công cụ tuyệt với để tạo ra các trang web cũng như ứng dụng web Đặc biệt là đối với những người đã quen với việc sử dụng hệ điều hành Windown

2.2 Hệ quản trị SQL Server

2.2.1 SQL Server là gì?

SQL Server là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C… Các chương trình ứng dụng và các công cụ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng truy nhập tới cơ sở dữ liệu mà không cần sử dụng trực tiếp SQL, nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL

2.2.2 Đặc điểm của SQL Server

- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

Trang 18

- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu ta cách thức truy nhập CSDL như thế nào Tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi

- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp DL

• Chèn, cập nhật, xoá các hàng trong một quan hệ

• Tạo, sửa đổi, thêm và xoá các đối tượng trong của CSDL

• Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của CSDL

để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở DL

• Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL

2.2.3 Đối tượng làm việc của SQL Server

Là các bảng (tổng quát là các quan hệ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồm một hoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng là các bản ghi Cột với tên gọi là kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng

Trang 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Xác định yêu cầu

3.1.1 Yêu cầu chức năng

 Đối với khách hàng:

- Xem thông tin, danh sách phim: Khi khách hàng truy cập vào Website

sẽ có thể xem thông tin của tất cả các phim được chiếu tại quán Danh sách phim được hiển thị theo thông tin, số lượng vé bán trong ngày, trong tháng Được đưa vào các mục phim ưa thích, phim hot tại quán

- Tìm kiếm phim: Khách hàng có quyền tìm kiếm phim theo tên phim, đạo diễn, nhà sản xuất phim,

- Đặt vé online: Sau khi khách hàng chọn được phim Khách hàng sẽ sử dụng chức năng đặt vé online của Website để gửi yêu cầu cho T-Box

- Đăng ký, đăng nhập: Website có chức năng đăng ký, đăng nhập để khách hàng cung cấp thông tin chính xác cho bộ phận bán hàng khi tới lấy vé

 Đối với người quản trị:

Người quản trị là người làm chủ Website , có quyền kiểm soát mọi thông tin, hoạt động của hệ thống Tương đương với bộ phận kỹ thuật của T-Box Khi đăng nhập vào hê thống Website, người quản trị cần phải có những chức năng thỏa mãn như sau:

- Quản lý tài khoản: Quản lý tài khoản của những khách hàng đăng kí là thành viên cũng như tài khoản các thành viên, tài khoản nhận viên hay tài khoản của ban quản trị trang web

- Quản lý phim: Cho phép người quản trị quyền cập nhập phim mới, sửa, xóa các thông tin liên quan đến phim của hệ thống

- Quản lý phòng chiếu phim: Cho phép người quản trị cập nhập thông tin thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến phòng chiếu

Trang 20

- Quản lý lịch chiếu phim: Cho phép người quản trị cập nhập thông tin thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến lịch chiếu

- Quản lý gói khuyến mãi: Cho phép người quản trị quản lý các gói khuyến mại của T-Box được cập nhập thêm, sửa, xóa thông tin lên Website

- Quản lý vé đặt online: Cho phép xem danh sách và thông tin các vé đặt online của khách hàng Đối với những vé đặt online mà người dùng cung cấp thiếu thông tin người quản trị có quyền hủy vé Những vé khách hàng đặt thành công sẽ được gia hạn thời gian lấy vé trước giờ chiếu là 30 phút Đối với vé đặt thành công mà khách hàng không tới lấy vé, người quản trị có quyền hủy vé đặt đó và cập nhập lại thông tin vé chưa bán lên Website

- Tìm kiếm: Cho phép quản lý tìm kiếm trong danh sách dữ liệu theo các tiêu chí như: thông tin phim, tài khoản, phòng chiếu, thể loại, để người quản trị tiện quản lý

- Thống kê: Dựa vào số lượng vé bán trong ngày người quản trị sẽ đưa ra các thông kê cho các phim được yêu thích Đồng thời, hàng tháng người quản trị sẽ thống kê doanh thu theo số lượng bán vé

3.1.2 Yêu cầu phi chức năng

Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, thông tin tin cậy, chính xác

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ và tính ổn định cao

- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý

- Website có khả năng lưu trữ, xử lý khối lượng lớn thông tin nhưng chiếm dung lượng nhỏ trong máy tính

- Tính thân thiện và dễ sử dụng: Đối tượng sử dụng website để xem thông tin và để phục vụ cho công tác sản xuất không phải là những người có chuyên môn tin học Vì thế, giao diện cần phải có trực quan, đẹp, hạn chế đến mức tối thiểu sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành, thuật ngữ tiếng nước

Trang 21

ngoài Việc trình bày trang web bởi nhiều thứ tiếng có thể được tính đến sau này

- Tính an toàn: An toàn ở đây được xét trên hai yếu tố: thông tin và người dùng Một khi thông tin đã được đưa lên website thì thông tin này sẽ được nhiều người xem qua Vì thế, sự an toàn về thông tin là vấn đề được ưu tiên hàng đầu Bài viết trước khi được đưa lên trang chính thức phải được kiểm duyệt kỹ Thông tin chỉ được chỉnh sửa bởi những người có thẩm quyền Các hành vi nhằm chỉnh sửa làm sai lệch nội dung phục vụ cho mục đích riêng cần phải được ngăn chặn

- Những bài viết sau một thời gian lưu trữ trong cơ sở dữ liệu cần phải được sao lưu để đề phòng những sự cố xảy ra

- Sự an toàn của người dùng có nghĩa là sự bảo mật về thông tin cá nhân thành viên của website Chỉ những người chịu trách nhiệm quản lý họ mới có thể xem thông tin cá nhân đó

- Tính tiến hóa: Những tính năng của website phải có tính mở rộng nhất định Người quản trị được phép thay đổi thuộc tính có miền giá trị là hữu hạn, rời rạc, các hằng số…Ví dụ: số tin thể hiện ở mỗi trang tin, danh sách các chuyên mục của website, thay đổi nhóm người dùng…

3.2 Phân tích yêu cầu

3.2.1 Chức năng quản lý tài khoản

Bảng 3 1 Chức năng đăng ký tài khoản

Mô Mô tả Khi người dùng truy cập vào hệ thống, nếu muốn làm

thành viên

Đầu vào • Tên đăng nhập

• Mật khẩu Quá trình xử lý - Người dùng truy cập vào hệ thống

Trang 22

- Chọn chức năng đăng ký Yêu cầu cập nhập thông tin bắt buộc như tên đăng nhập, mật khẩu

- Nếu khách hàng cung cấp thông tin yêu cầu không đúng, tên đăng nhập, mật khẩu không hợp lệ hay đã tồn tại Người dùng cần cung cấp lại thông tin Đầu ra Kết quả đăng ký

Bảng 3 2 Chức năng đăng nhập

Mô tả

Người dùng đã có hoặc đã đăng ký thành công tài khoản tại hệ thống sẽ có quyền đăng nhập vào hệ thống để thao tác một số chức năng trong hệ thống

Trang 23

Bảng 3 3 Chức năng cập nhập tài khoản

Mô tả

Sau khi người dùng đăng nhập thành công tài khoản tại hệ thống thì sẽ cần cập nhập thêm một số thông tin tài khoản của mình

Bảng 3 4 Chức năng đăng xuất

Mô tả Thoát tài khoản người dùng tại hệ thống

Đầu vào • Tên đăng nhập

Quá trình xử lý Khi người dùng chọn chức năng đăng xuất Trạng thái tài

khoản sẽ trả về giá trị = 0 Đầu ra Kết quả đăng xuất

Trang 24

Bảng 3 5 Chức năng quản lý phân quyền

Mô tả Quản lý phân quyền người dùng

Đầu vào • Tên tài khoản

Quá trình xử lý Yêu cầu: tài khoản đăng nhập dưới quyền admin

Quản lý các quyền thao tác trên hệ thống cho phép tài khoản có thể:

• Thêm quyền

• Sửa quyền

• Xóa quyền Đầu ra Kết quả phân quyền

Bảng 3 6 Chức năng phân quyền

Mô tả Sử dụng quyền được cho phép

Đầu vào Tên tài khoản

Quá trình xử lý Khi đăng nhập vào hệ thống, tùy vào sự phân quyền tài

khoản đối với admin cho phép với từng tài khoản Các tài khoản có quyền sử dụng các chức năng ( Thêm, Sửa, Xóa)

Với các đối tượng được cấp quyền Đầu ra Kết quả thực hiện phân quyền

Trang 25

3.2.2 Chức năng quản lý phòng chiếu

Bảng 3 7 Chức năng cập nhập phòng chiếu

Mô tả Quản lý thông tin phòng chiếu

Đầu vào Tên phòng chiếu, SL Ghế VIP, SL Ghế tối đa, Status Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản admin

Người quản trị chọn thao tác xử lý

• Thêm: Thêm thông tin phòng chiếu

• Sửa : Sửa thông tin phòng chiếu

• Xóa: Xóa thông tin phòng chiếu Đầu ra Kết quả cập nhập

3.2.3 Chức năng quản lý lịch chiếu

Bảng 3 8 Chức năng cập nhập lịch chiếu

Mô tả Quản lý thông tin lịch chiếu

Đầu vào Ngày chiếu,Tên phim,Suất chiếu, Phòng chiếu

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản admin

Người quản trị chọn thao tác xử lý

• Thêm: Thêm thông tin lịch chiếu

• Sửa : Sửa thông tin lịch chiếu

• Xóa: Xóa thông tin lịch chiếu Đầu ra Két quả cập nhập

Trang 26

3.2.4 Chức năng quản lý phim

Bảng 3 9 Chức năng cập nhập phim

Mô tả Quản lý thông tin phim

Đầu vào Tên phim, Nhà sản xuất, Poster, Năm sản xuất, thể loại,

Độ dài phim, Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập dưới tài khoản admin

Người quản trị chọn thao tác xử lý

• Thêm: Thêm thông tin phim chiếu

• Sửa : Sửa thông tin phim chiếu

• Xóa: Xóa thông tin phim chiếu Đầu ra Kết quả cập nhập phim

3.2.5 Chức năng quản lý vé đặt online

Bảng 3 10 Chức năng quản lý vé đặt online

Mô tả Cập nhập vé đặt online

Đầu vào Lịch chiếu, Tên tài khoản đặt vé online

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập hệ thống

• Đặt vé( Đối với khách hàng) Bước 1: Chọn phim

Bước 2: Chọn ngày chiếu Bước 3: Chọn suất chiếu Bước 3: Chọn ghế Bước 4: Xác nhận

• Hủy vé(Đối với admin) Hủy vé đối với trường hợp thời gian chiếu phim so với thời gian hiện tại không quá 30 phút

Đầu ra Kết quả đặt hoặc hủy vé

Trang 27

Người quản trị chọn thao tác xử lý in vé

Yêu cầu khách hàng trước khi lấy vé đặt xem lại thông tin đặt vé Nếu khách hàng xác nhận đúng thông tin thì người quản trị yêu cầu giao dịch Sau khi giao dịch người quản trị in vé ra và trả lại cho khách

Đầu ra Vé xem phim

3.2.6 Chức năng tìm kiếm

Bảng 3 12 Chức năng tìm kiếm

Mô tả Chức năng tìm kiếm thông tin theo từ khóa được nhập

vào

Đầu vào Thông tin cần tìm kiếm

Quá trình xử lý - Kiểm tra sự tương thích của tên, thông tin được

nhập vào

- Kết nối đến cơ sở dữ liệu

- Tìm kiếm thông tin

Đầu ra Hiển thị thông tin hoặc thông báo không tìm thấy

3.2.7 Chức năng thống kê truy cập

Bảng 3 13 Chức năng thống kê/ báo cáo

Trang 28

Mô tả Thống kê số lượng theo yêu cầu( tài khoản, phòng

chiếu, lịch chiếu, thể loại, vé đặt online) Đầu vào Yêu cầu thống kê

Quá trình xử lý Yêu cầu: Đăng nhập bằng tài khoản admin

Người quản trị chọn chức năng thống kê

- Thống kê theo tưng ngày

Trang 29

Hình 3 1 Sơ đồ chức năng 3.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng

- Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phân quyền

Trang 30

Hình 3 2 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phân quyền

- Sơ đồ phân rã chức năng cập nhập phòng chiếu

Hình 3 3 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phòng chiếu

- Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê phòng chiếu

Trang 31

Hình 3 4 Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kế phòng chiếu

- Sơ đồ phân rã chức năng cập nhập lịch chiếu

Hình 3 5 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý lịch chiếu

- Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê lịch chiếu

Trang 32

Hình 3 6 Sơ đồ phẫn rã chức năng báo cáo/ thống kê lịch chiếu

- Sơ đồ đồ phân rã chức năng cập nhập phim

Hình 3 7 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý phim

- Sơ đồ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê phim

Trang 33

Hình 3 8 Sơ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê phim

- Sơ đồ phân rã chức năng quản lý gói khuyến mại

Hình 3 9 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý gói khuyến mại

- Sơ đồ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê gói khuyến mại

Trang 34

Hình 3 10Sơ đồ đồ phân rã chức năng báo cáo/ thống kê gói khuyến mại

- Sơ đồ phân rã chức năng quản lý vé đặt online

Hình 3 11 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý vé đặt online

Trang 35

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu

3.4.1 DFD mức khung cảnh

Hình 3 12 Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh

Trang 36

3.4.2 DFD mức đỉnh

Hình 3 13 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh

Trang 37

3.4.3 DFD mức dưới đỉnh

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý tài khoản

Hình 3 14 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý tài khoản

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý phòng chiếu

Hình 3 15Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năngquản lý phòng chiếu

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý lịch chiếu

Trang 38

Hình 3 16Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năngquản lý lịch chiếu

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý phim

Hình 3 17 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý phim

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý khuyến mại

Trang 39

Hình 3 18 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng

quản lý khuyến mại

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng quản lý vé đặt online

Hình 3 19 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh đối với chức năng

quản lý vé đặt online

Trang 40

Mã khách hàng, Tên khách hàng, Tổng tiền, Ngày đặt vé, Trạng thái)

b Từ tài nguyên khách hàng và nhân viên ta có

(2) QUYEN(Mã quyền, Tên quyền, Mô tả)

(3) TAIKHOAN(Mã tài khoản, Tên tài khoản, Mã quyền, Ngày sinh, Giới tính, Quê quán, Trạng thái, Mật khẩu tài khoản)

c Từ tài nguyên vé đặt online ta có

(4) PHONGCHIEU(Mã phòng, Tên phòng chiếu, Số lượng ghế tối

đa, Số lượng ghế VIP, Trạng thái, Mô tả)

(5) LICHCHIEU(Mã lịch chiếu, Ngày chiếu, Giờ chiếu, Phút chiếu,

Mô tả, Mã phòng, Tên phòng, Mã phim, Tên phim)

Ngày đăng: 29/08/2023, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm