PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường ngày của con người Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việcứng dụng công nghệthông tin vào hầu khắp các hoạt động Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều.
Do đó việc ứng dụng tin học vào y tế cũng ngày càng được quan tâm hơn.
Nhất là những bệnh viện lớn, số lượng bệnh nhân đến bệnh viện khám trong một ngày rất lớn, việc cập nhật thông tin là rất cần thiết trong lĩnh vực này Để đáp ứng nhu cầu, nhiều bệnh việnđã có chiến lược giới thiệu, quản lý vấn đề đăng ký khám bệnh trên website Đó được coi là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất bởi vì đâylà hình thức truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quảvà chi phí thấp.
Xuất phát từnhững nhu cầu trên, đềtài “ Website đặt lịch và hỗtrợ khám bệnh tại Medical Booking Center” được xây dựng nhằm đáp ứng cho khách hàng trên toàn quốc Cụ thể website giúp bệnh viện, phòng khám cung cấp cho bệnh nhân những lựa chọn linh hoạt và tiện lợi trong việc đăng ký khám bệnh, tìm hiểu bệnh viện hay xem thông tin chi tiết về các y bác sĩ chuyên ngành Các thông tin vềbệnh việnđược hiển thị chi tiết, từ đó bệnh nhân dễdàng nhận biết và lựa chọn được lịch khám mình cần Vềphía bệnh viện, hệ thống mang lại sự tiện dụng trong việc cập nhập và quản lý các thông tin bệnh nhân và lịch khám của từng bác sĩ.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu quy trình đặt lịch khám chữa bệnh, nghiên cứu các mô hình và phương pháp phát triển hệ thống thông tin cùng với việc nghiên cứu các công cụhỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin đểxây dựng Website đặt lịch và hỗ trợ khám bệnh tại Medical Booking Center sửdụng framework ASP.NET Web API.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Quy trìnhđăng ký lịch khám bệnh
- Phương pháp phân tích thiết kế theo hướng đối tượng.
- Không gian: Trung tâm y tếMedical Booking Center
- Thời gian: Từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021
Phương pháp nghiên cứu
Đểcó thểxây dựng được đềtài, tác giả đã sửdụng các phương pháp sau trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết vềquy trìnhđăng ký đặt lịch khám bệnh Đặc biệt, nghiên cứu tài liệu vềcách lập trình sửdụng sửdụng framework ASP.NET Web API Nắm rõ kiến thức vềngôn ngữlập trình này làđiều kiện cần thiết cho việc xây dựng dựán.
- Phương phápkhảo sát: Thực hiện việc khảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch bằng Google Form với 10 câu hỏi được khảo sát qua mạng Facebook để thấy được cái nhìn tổng quan hơn vềnhu cầu đặt lịch khám.
-Phương pháp phân tích, thiết kế: Sử dụng những mô hình, sơ đồ mô tả lại hoạt động nghiệp cụ của đề tài Việc sửdụng sơ đồ và mô hình như thế thấy giúp người lập trình nhìn hệthống một cách trực quan hơn.
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa vào những thông tin thu thập được từ những phương pháp trên, tiến hành đi vào phân tích, đưa ra những ý tưởng phù hợp, tiến hành thiết kếhệthống.
-Phương pháp lập trình hướng đối tượng: Sau khi đã lên hết những ý tưởng thì tiến hành sử dụng ngôn ngữ C#, framework ASP.NT Web API để xây dựng website.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phương pháp tổng hợp: dùng những kiến thức cơ bản đã được học, được nghiên cứuở trên đểhoàn thành bài khóa luận Ngoài ra còn dùng những kĩ năng cá nhân của bản thân đểchủ động học hỏi, tổng hợp, ghi nhớnhững kiến thức cần thiết đểhoàn thành nhiệm vụ được giao.
Cấu trúc khóa luận
Nội dung trình bày bao gồm 3 phần chính:
Trong phần này, tập trung làm rõ lý do chọn đềtài, mục tiêu nghiên cứu,đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, cấu trúc đềtài.
-Phần II: Nội dung nghiên cứu
Phần nội dung được kết cấu làm 3 chương:
Giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ hỗ trợ: HTML, CSS Thư viện hỗ trợ
Bootstrap Giới thiệu tổng quan về frame work ASP.NET Web API, Visual studio,
Chương II: Phân tích và thiết kếwebsite
Chương này đi vào phần mô tả bài toán Phân tích đặc tả yêu cầu và tiến hành phân tích thiết kếhệthống và cơ sởdữliệu đểxây dựng Website.
Chương III: Xây dựng giao diện website
Chương này đi vào thiết kếgiao diện cho website
Phần này kết luận kết quả đạt được cũng như chưa đạt trong quá trình triển khai đềtài Vàđềxuất hướng phát triển đềtài.
Trường Đại học Kinh tế Huế
NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HTML (HyperText Markup Language) [1] –Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được sửdụng đểtạo các tài liệu có thểtruy cập trên mạng Tài liệu HTML được tạo nhờ dùng các thẻ và các phần tử của HTML File được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng “.htm” hoặc “.html” Các trình duyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thị chúng dưới dạng trang web Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nội dung văn bản và các đối tượng khác: hình ảnh, media Với các trình duyệt khác nhau đều hiển thị một tập HTML với 1 kết quả nhất định Các trang HTML được gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trình bày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữkịch bản như Javascript đểtạo hiệuứng động cho trang web.
HTML [2] là một chuẩn ngôn ngữ internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức World Wide Web Consortium còn được viết tắc là W3C Trước đó thì HTML xuất bản theo chuẩn của RFC HTML được tương thích với mọi hệ điều hành cùng các trình duyệt của nó Khả năng dễ học, dễ viết là một ưu điểm của HTML không những vậy việc soạn thảo đòi hỏi hết sức đơn giản và thông thường sửdụng notepad là đã đủ Hiện nay, phiên bản mới nhất của HTML là HTML5 với nhiều tính năng ưu việt so với các phiên bản cũ HTML cải tiến khá nhiều đặc biệt hỗ trợ mạnh mẽ các phần tửmultimedia mà không cần các plugin Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạn văn bản HTML, được tạo lên bởi các thẻHTML HTML5 nói chung mạnh mẽ hơn nhiều không chỉ vềtốc độ và độthích ứng cao mà chính là khả năng
Trường Đại học Kinh tế Huế hỗ trợ API (Application Programming Interface - giao diện lập trình ứng dụng) và
DOM (Document Object Model– các đối tượng thao tác văn bản).
Cấu trúc chung của một trang HTML
Nội dung của một tập tin HTML phải được bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bởi thẻ .
Bên trong cặp thẻ được chia làm hai thành phần chính:
- Phần head được bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bởi thẻ , nó dùng để chứa tiêu đề và các thẻ khai báo thông tin cho trang web.
- Phần body được bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bởi thẻ , nó dùng để chứa những nội dung mà chúng ta muốn hiển thị trên trang web
Cấu trúc chung của một trang HTML như sau:
Hình 1 1: Cấu trúc chung của một trang HTML (Nguồn: webcoban.vn)
- Thẻ … tạo đầu mục trang.
- Thẻ … tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề Thẻtitle cho phép trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang web mỗi khi trang Web đó được duyệt trên trang web.
- Thẻ … tất cảcác thông tin khai báo trong thẻ đều có thểxuất hiện trên trang web Những thông tin này có thểnhìn thấy trang web.
- Thẻ
…
tạo một toạn text mới.- Thẻ … thay đổi phông chữ, màu, ký tự
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Thẻ … đây là thẻ định dạng bảng trên trang web Sau khi khai báo thẻnày phải khai báo các thẻhàng và thẻcột cùng với các thuộc tính của nó.
- Thẻ cho phép chèn hình ảnh vào trang web Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng.
- Thẻ … loại thẻ này dùng đểliên kết giữa các trang web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet (URL) và địa chỉtrang tập tin trong mạng cục bộ(UNC).
- Thẻ cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thực thị thực thi một hành động nào đó, thẻinput bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, image, hidden.
- Thẻ … cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻnỳkhông giới hạn chiều dài lớn nhất trang web.
- Thẻ … cho phép người dùng chọn nhiều phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ sẽ giống thẻ
Nếu thẻ cho phép người dùng chọn nhiều phần tử trong danh sách phần tử, thì thẻ có dạng như listbox.
- Thẻ … khi muốn submit dữliệu người dùng nhập từtrang web phía Client lên phía Server Có hai cách để làm điều này ứng với hai phương thức POST và GET trong thẻ form Trong một trang web có thể có nhiều thẻ
khác nhau, nhưng các thẻ này không được lồng nhau, mỗi thẻform sẽ được khai báo hành động cho đến một trang khác.
Trường Đại học Kinh tế Huế
CSS (Cascading Style Sheets) [3] là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML… CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó
(font chữ, kích thước, màu sắc ) Các đặc điểm kĩ thuật của CSS được duy trì bởi tổchức W3C.
CSS [4] có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từ một file css riêng biệt Và hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mởrộng là “.css” Chính vì vậy mà các trang web có sửdụng CSS thì mã
HTML sẽtrởnên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thểsửdụng 1 tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quan trọng đó là tính kếthừa của CSS do đó sẽgiảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu.
Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệt hiểu theo kiểu riêng của nó Do vậy, việc trình bày 1 nội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thống nhất.
CSS cung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả.
Cú pháp của CSS gồm các phần bộ chọn (selector), thuộc tính (property), giá trị (value) Cú pháp như sau: bộchọn { thuộc tính 1: giá trị1; thuộc tính 2: giá trị2;
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Bộ chọn: là một thẻ HTML mà có thể áp dụng CSS được với nó như thẻ
- Thuộc tính: là các thuộc tính sẵn có của CSS như color (màu), font–size (cỡ chữ), background (màu nền) mà có thểáp dụng cho các bộchọnởtrên.
- Giá trị: là các giá trị có thể gán cho các thuộc tính Ví dụ như thuộc tính color có các giá trị như red, black, yellow
Bootstrap [5] là một Framework miễn phí có chứa HTML, CSS, và JavaScript.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE
2.1 Hiện trạng vấn đề đặt lịch khám Để xác định rõ hơn vềnhững mong muốn của mọi người vềmột hệthống đặt lịch khám bệnh, tác giả đã tiến hành xây dựng một bảng khảo sát bằng công cụ
Google Form với 10 câu hỏi liên quan đến nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám.Được khảo sát online thông qua mạng xã hội Facebook.
Sau quá trình khảo sát, nhận được 31 phiếu trảlời, được thống kê như sau:
Hình 2 1: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám bệnh 1
Hình 2 2: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chứcnăng đặt lịch khám bệnh 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Theo khảo sát 64,5% chưa từng đặt lịch khám bệnh trực tuyến, đa sốtheo cách truyền thống là đến cơ sở y tế để đăng kí số thứ tự, hoặc chọn gói khám nhanh nhưng vẫn phải đăng ký sốthứtựvà chờ khám nhưng thời gian có rút ngắn hơn đôi chút so với khám thông thường.
Hình 2 3: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám bệnh 3
Hơn nữa, 64,5% sẽ tìm đến Internet để giải đáp các thắc mắc cũng như tìm hiểu thông tin về bệnh thông qua các triệu chứng của bản thân Vì vậy, việc xây dựng website sẽ tăng khả năng tiếp cận mọi người hơn, sau đó hướng tới việc xây dựng ứng dụng trên di động để tăng độ tiện dụng.
Hình 2 4: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám bệnh 4
Với kết quả 67,7% mọi người lựa chọn đến các bệnh viện lớn để khám chữa bệnh, cho thấy số lượng mọi người đến khám sẽ rất đông Mặt khác, các bệnh viện
Trường Đại học Kinh tế Huế lớn đa số tập trung ở các thành phố lớn, số người bệnh từ các tỉnh khác đến khám chữa bệnh cũng rất đông Do đó, tình trạng chen chúc, chờ đợi là hình ảnh quen thuộc ở các bệnh viện lớn Cho nên, giải pháp đặt lịch khám theo khung giờ có thể giảm thiểu được số lượt người tập trung tại bệnh viện, cũng như giảm áp lực cho đội ngũ nhân viên y tế Có thể giúp người bệnh chủ động được trong việc sắp xếp thời gian đếnkhám chữa bệnhmà không cần mất quá nhiều thời gian.
Hình 2 5: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám bệnh 5
Hình 2 6: Kết quảkhảo sát nhu cầu xây dựng chức năng đặt lịch khám bệnh 6
Bên cạnh việc xây dựng chức năng đặt lịch khám, cũng nên xây dựng một phiếu khám bệnh online Việc này sẽgiúp y bác sĩ, có thểtham khảo trước bệnh án thông qua các triệu chứng mà người đăng ký cung cấp, việc này rất có lợi cho việc điều trị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Và theo phát biểu của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng tại Lễ Khai trương nền tảng hỗtrợ tư vấn khám, chữa bệnh từxa vàỨng dụng Bluezone bảo vệcộng đồng, phòng, chống Covid-19: “Việc tập trung đông người bệnh ở các bệnh viện, nhất là các bệnh viện tuyến trên, luôn là một nguy cơ lây nhiễm Covid-19 Đặc biệt đối tượng người già, các bệnh nhân có bệnh nền có nguy cơ nhiễm bệnh và nguy cơ tử vong rất cao, cầnở nhà, tránh nơi tiếp xúc đông người, nếu có nền tảng tư vấn khám chữa bệnh từxa họcó thểkhông phải đến bệnh viện khi không thật cần thiết.”
Từ đó nhận thấy việc xây dựng chức năng khám bệnh trực tuyến rất cần thiết cho mọi người.
Một phòng khám cần xây dựng một hệthống quản lý với mục tiêu:
2 Cho phép bệnh nhân đặt lịch khám, xem lịch sử khám bệnh và cập nhật thông tin cá nhân.
3 Cho phép bác sĩ có thể quản lý phiếu khám bệnh của mình, cập nhật hồ sơ.
4 Quản lý được danh sách bệnh nhân, bác sĩ, phiếu khám.
5 Quản lý danh mục khoa.
6 Quản lý danh mục thuốc, bệnh, nhóm bệnh.
2.2.2 Mô tảhoạt động nghiệp vụ
- Quy trìnhđặt lịch khám chữa bệnh:
Bước 1: Bệnh nhân vào website để xem thông tin về bệnh viện Bệnh nhân đăng nhập vào website bằng tài khoản thành viên đã đăng ký (Nếu chưa có tài khoản thì bệnh nhân sẽ phải đăng ký tài khoản Hồ sơ bệnh nhân sẽ được lưu lại trong hệ thống).
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bước 2: Tiếp đến, bệnh nhân đăng ký lịch khám Bệnh nhân sẽ phải lựa chọn khoa bệnh, chọn bác sĩ, chọn khung giờ khám và triệu chứng bệnh trước khi đăng ký lịch khám (Lịch khám của bệnh nhân được lưu lại).
Bước 3: Bệnh nhân đi khám bệnh theo như lịch đãđăng ký trên website Sau khi bác sĩ khám bệnh, bác sĩ sẽ ghi chú kết luận lại những thông tin như nội dung khám, thông tin sức khỏe, những hạn chế cần điều chỉnh cũng như thêm toa thuốc cho bệnh nhân Những thông tin đó sẽ được cập nhập trên lịch bệnh nhân đăng ký và gửi về email cho bệnh nhân cho thuận tiện quá trình theo dõi và thanh toán.
Bước 4: Bệnh nhân đi nhận thuốc và thanh toán viện phí Bệnh nhân có thể xem lại lịch sử khám trên website.
- Hoạt động nghiệp vụquản lý:
Quản lý hệ thống: Quản lý tài khoản của các bệnh nhân như tạo tài khoản, đăng nhập lại, đổi mật khẩu, sao lưu dữliệu, phục hồi lại các dữliệu.
Quản lý danh mục: Đểquản lý các danh mục thì cần nhà quản lý quản lý các chức năng:
Quản lý bệnh nhân (mã bệnh nhân, tên bệnh nhân, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email)
Quản lý bác sĩ (mã bác sĩ, tên bác sĩ, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email)
Quản lý khoa (mã khoa, tên khoa, số điện thoại, email)
Quản lý nhóm bệnh (mã nhóm bệnh, tên nhóm bệnh, ghi chú bệnh)
Quản lý bệnh (mã bệnh, tên biện, biểu hiện bệnh, ghi chú)
Quản lý thuốc (mã thuốc, tên thuốc, thành phần, chỉ định, ghi chú)
Quản lý đăng ký khám bệnh: Mỗi bệnh nhân sẽ có một email và mật khẩu riêng, bệnh nhân đăng nhập vào hệ thống đăng ký lịch khám bệnh theo khoa, bác sĩ và khung giờ khám.
Quản lý lịch khám: Khi bệnh nhân vào đăng ký lịch khám, các phiếu khám bệnh nhân đãđăng ký thì bệnh nhân có thể tra cứu các phiếukhám trên website.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Quản lý phiếu khám: Khi bệnh nhân vào đăng ký lịch khám, bác sĩ sẽ tiếp nhận lịch khám, quản lý phiếu khám theo ngày giờ khám bệnh của bệnh nhân đăng ký
Quản lý toa thuốc: Bác sĩ sẽ tiến hành cấp thuốc theo phiếu khám đó, gửi email về cho bệnh nhân để tiện theo dõi.
Thống kê, báo cáo: Khi nhận được yêu cầu từ banlãnh đạothìngười quản lý phải thực hiện nhiệm vụ in báo cáo theo yêu cầu của ban lãnh đạo gồm báo cáo số lượng phiếu khám theo tháng, năm, báo cáo phiếu khám theo bác sĩ khám Sau đó gửi lên ban lãnhđạo
2.3.1 Chức năng thành viên dành chobệnh nhân
- Tra cứu lịch sửkhám bệnh.
2.3.2 Chức năng thành viên dành cho bác sĩ
- Quản lý phiếu khám bệnh.
Admin quản lý đa sốcác hoạt động của bệnh viện, phòng khám:
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Quản lý thông tin bệnh nhân.
- Quản lý thông tin bác sĩ.
- Quản lý danh mục thuốc.
- Quản lý danh mục bệnh.
- Quản lý danh mục nhóm bệnh.
- Website không nên quá phức tạp.
- Thanh menu thật đơn giản.
- Phải có thông tin liên hệ.
- Font chữ đơn giản, dễnhìn, màu sắc hài hòa.
- An toàn và bảo mật dữliệu.
- Kiểm tra website cótương thích với các trình duyệt phổbiến hay không.
- Hiển thị được thông tin của các y bác sĩ, các khung giờ có thể đăng ký khám bệnh của từng y bác sĩ.
- Cho phép bệnh nhân quản lý được lịch khám của mình.
2.4 Yêu cầu phi chức năng
Bảng 2 1: Bảng yêu cầu phi chức năng
Mục Yêu cầu Mô tảyêu cầu
1 Giao diện Giao diện hệthống phải dễsửdụng, trực quan, thân thiện với người dùng
2 Tốc độxửlý Hệ thống xử lý nhanh chóng Thống kê đảm bảo tính chính xác, khách quan.
3 Bảo mật Tính bảo mật và độan toàn cao
4 Tương thích Tương thích với các trình duyệt web hiện tại.
Trường Đại học Kinh tế Huế
B ả ng 2 2: B ả ng ch ức năng b ệ nh nhân
Mục Tên chức năng Mô tả
1 Tạo một tài khoản mới
THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEBSITE
Tại trang này cho phép bệnh nhân vào tài khoản thành viên của bệnh viện để đặt lịch khám bệnh Tại đây, bệnh nhân nhập đầy đủthông tin: họ tên, địa chỉ, email, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, mật khẩu và tiến hành đăng ký.
Hình 3 1: Giao diện đăng ký tài khoản
Trang này cho phép bệnh nhân đăng nhập vào website với email và mật khẩu khi muốn đặt lịch khám bệnh Nếu nhập đúng email và mật khẩu đúng thì bệnh nhân đăng nhập vào hệ thống với các phân quyền Nếu tài khoản sai thì sẽ nhận được thông báo và yêu cầu kiểm tra lại.Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3 2: Giao diện bệnh nhân đăng nhập
3.1.3 Giao diện đăng ký khám bệnh
Trang này giúp bệnh nhân đăng ký lịch khám Lựa chọn bác sĩ, khung giờ khám Nếu không lựa chọn đầy đủthông tin thì không thể đăng ký khám bệnh được.
Hình 3 3: Giao diện đăng ký lịch khám
3.1.4 Giao diện Kiểm tra phiếu đăng ký khám
Tại trang này, bệnh nhân có thểkiểm tra phiếu khám của hình Nếu muốn hủy lịch khám thì hủy phiếu khám.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3 4: Giao diện kiểm tra phiếu đăng ký khám
3.1.5 Giao diện Nhận đơn toa thuốc Đây là email nhận được sau khi đăng ký lịch khám và được bác sĩ khám, kê đơn toa thuốc thành công Bệnh nhân có thểtheo dõi toa thuốc qua email này.
Hình 3 5: Giao diện nhận Email
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.1 Giao diện quản trịdành cho Bác sĩ
Trang này cho phép bác sĩ đăng nhập vào website với email và mật khẩu khi muốn đặt lịch khám bệnh Nếu nhập đúng email và mật khẩu đúng thì bác sĩ đăng nhập vào hệ thống với các phân quyền Nếu tài khoản sai thì sẽ nhận được thông báo và yêu cầu kiểm tra lại.
Hình 3 6: Giao diện đăng nhập cho bác sĩ
3.2.1.2 Giao diện quản lý phiếu khám
Trang này bác sĩ có thể xem ai đãđăng ký khám, khung giờ nào, ngày bao nhiêu đểbác sĩ theo dõi khám chữa bệnh.
Hình 3 7: Giao diện quản lý lịch khám
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.2 Giao diện quản trịdành cho Admin
Trang này cho phép Admin đăng nhập vào website với email và mật khẩu khi muốn đặt lịch khám bệnh Nếu nhập đúng email và mật khẩu đúng thì Admin đăng nhập vào hệ thống với các phân quyền Nếu tài khoản sai thì sẽ nhận được thông báo và yêu cầu kiểm tra lại.
Hình 3 8: Giao diện đăng nhập cho Admin
3.3.2.2 Giao diện trang Admin Đây là giao diện Admin chính của trang web Tại đây admin có thể quản lý phiếu khám, quản lý bệnh nhân, quản lý bác sĩ, quản lý khoa, quản lý thuốc, quản lý bệnh, quản lý nhóm bệnh, thống kê sốliệu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.2.3 Giao diện quản lý phiếu khám
Trang này dùng cho người quản trịquản lý phiếu khám Người quản trị có thể tìm kiếm, xem phiếu khám trên website mà bệnh nhân đăng ký khám.
Hình 3 10: Giao diện phiếu khám Admin
3.2.2.4 Giao diện quản lý bệnh nhân
Trang này dùng cho người quản trịquản lý bệnh nhân Người quản trịcó thể xem chi tiết thông tin bệnh nhân, tìm kiếm, sửa thông tin bệnh nhân dễdàng.
Hình 3 11: Giao diện quản lý bệnh nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.2.5 Giao diện quản lý bác sĩ
Trang này dùng cho người quản trịquản lý bác sĩ Người quản trịcó thểxem chi tiết thông tin bác sĩ, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa bác sĩ dễdàng.
Hình 3 12: Giao diện quản lý bác sĩ
3.2.2.6 Giao diện quản lý khoa
Trang này dùng cho người quản trịquản lý khoa Người quản trịcó thểxem chi tiết thông tin khoa, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa khoa dễdàng.
Hình 3 13: Giao diện quản lý khoa
3.2.2.7 Giao diện quản lý thuốc
Trang này dùng cho người quản trịquản lý thuốc Người quản trịcó thểxem chi tiết thông tin thuốc, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thuốc dễdàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3 14: Giao diện quản lý thuốc
3.2.2.8 Giao diện quản lý bệnh
Trang này dùng cho người quản trịquản lý bệnh Người quản trịcó thểxem chi tiết thông tin bệnh, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa bệnh dễdàng.
Hình 3 15: Giao diện quản lý bệnh
3.2.2.9 Giao diện quản lý nhóm bệnh
Trang này dùng cho người quản trịquản lý nhóm bệnh Người quản trịcó thể xem chi tiết thông tin nhóm bệnh, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa nhóm bệnh dễdàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 4 1: Giao diện quản lý nhóm bệnh
Chức năng của trang này là thống kê số lượng khám của bác sĩ theo tháng, năm Tại đây, người quản trị có thểtải báo cáo thống kê.
Hình 3 16: Giao diện báo cáo, thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế