1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề tốt nghiệp đề tài xây dựng website đặt vé xem phim online

48 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Đặt Vé Xem Phim Online
Tác giả Hồ Thị Uyển Nhi
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Kim Ngoan
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 9,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (12)
    • 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (12)
    • 1.2. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHỌN ĐỀ TÀI (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Ý nghĩa (12)
    • 1.3. Phạm vi và đối tượng của đề tài (13)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 1.4.1. Về mặt lý thuyết (13)
      • 1.4.2. Về mặt lập trình (13)
    • 1.5. Yêu cầu về phần mềm, phần cứng (14)
    • 1.6. Bố cục bài báo cáo (14)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG (15)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ HTML (15)
    • 2.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ CSS (16)
    • 2.3. GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ JAVASCRIPT (17)
      • 2.3.1. Javascript là gì (17)
      • 2.3.2. Đặt điểm nổi bật của Javascript (17)
    • 2.4. GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ PHP (17)
      • 2.4.1. PHP là gì (17)
      • 2.4.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ PHP (18)
      • 2.4.3. Đặc điểm của file PHP là gì (0)
      • 2.4.4. Tại sao sử dụng ngôn ngữ PHP (19)
      • 2.4.5. Điểm mạnh của PHP (19)
      • 2.4.6. Điểm yếu của PHP (19)
    • 2.5. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL (20)
      • 2.5.1. MySQL là gì (20)
      • 2.5.2. Cách thức hoạt động của MySQL (20)
      • 2.5.3. Ưu điểm và nhược điểm (20)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU (22)
    • 3.2. YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ GIAO DIỆN WEBSITE (22)
      • 3.2.1. Yêu cầu về hệ thống (22)
      • 3.2.2. Yêu cầu về giao diện website (22)
    • 3.3. ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU (23)
      • 3.3.1. Đối với khách hàng (23)
      • 3.3.2. Đối với người quản trị (24)
    • 3.4. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (25)
      • 3.4.1. Mô hình phân rã chức năng (25)
      • 3.4.2. Mô tả chức năng (25)
      • 3.4.3. Sơ đồ Use Case (28)
    • 3.5. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (31)
    • 3.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
      • 3.6.1. Giao diện phía khách hàng (36)
      • 3.6.2. Giao diện phía người quản lý (42)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (47)
    • 4.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (47)
      • 4.1.1. Phía người sử dụng (47)
      • 4.1.2. Phía người quản lý (47)
    • 4.2. NHỮNG ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH CHƯA LÀM ĐƯỢC (47)
    • 4.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (48)

Nội dung

Website đặt vé xem phim với mục tiêu giúp cho khách hàng đặt vé xem phim từrạp với các thông tin chi tiết về các bộ phim chiếu rạp đang có mặt trên thị trường, vàcách thức đặt vé qua mạn

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, khi đi xem phim tại những rạp chiếu phim mọi người phải chờ rất lâu để mua được vé xem phim, đôi khi còn bị hết vé hoặc sẽ không xem được những bộ phim mà mình thích

Có rất nhiều rạp chiếu phim của các doanh nghiệp trên cả nước cho nên việc cạnh tranh là thứ không tránh khỏi Hầu hết những doanh nghiệp, những công ty lớn rất chú tâm đến vấn đề thỏa mãn nhu cầu khách hàng So với việc kinh doanh bán vé truyền thống không mang lại nhiều sự tăng trưởng tích cực, thì hình thức mới là đặt vé online chính là một thị trường tiềm năng cho những ai muốn phát triển nhanh hơn trong tương lai Với sự phát triển rộng rãi của công nghệ, đạt đến nhiều lĩnh vực trong xã hội cùng với số lượng người tiếp cận với Internet ngày càng tăng, theo thống kê thì số lượng người truy cập Internet để làm việc, giải trí và tìm kiếm thông tin tăng trưởng với tốc độ 49%/năm.

Việc xây dựng website đặt vé xem phim online ra đời dựa trên những khó khăn và thuận lợi đã nêu, nhằm mang lại những thay đổi tích cực mà hiện đại cho người sử dụng hiện nay.

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHỌN ĐỀ TÀI

Xây dựng một website giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh phòng vé có thể dễ dàng quản lý một cách tốt nhất, nhanh chóng cũng như thuận tiện nhất Bên cạnh đó, website cũng giúp cho những khách hàng muốn đi xem phim không có thời gian chờ đợi mua vé tại rạp có thể an tâm mua vé tại nhà.

Thông qua đề tài này, em có thể áp dụng những kiến thức mà mình đã được dạy cũng như tự học trong thời gian được học ở trường và từ việc làm hiện tại Từ đó em đã có thể tích lũy cho bản thân những kinh nghiệm quý báu để sau khi ra trường, đó sẽ là nền tảng vững chắc giúp em tiến xa hơn trên con đường lập nghiệp.

Phạm vi và đối tượng của đề tài

Website bước đầu tạo ra hướng đến thị trường nhỏ và đối tượng ở đây khách hàng là trẻ em và những người trẻ thích xem phim ở ngoài Cập nhật mới nhất các bộ phim trong và ngoài nước được yêu thích hiện nay

Ngoài ra doanh nghiệp cũng dễ dàng quản lý các sản phẩm của mình, thống kê chi tiết các sản phẩm bán chạy một cách nhanh nhất mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và hoạt động kinh doanh sẽ phát triển tốt hơn.

 Website sẽ bao gồm những chức năng chính như sau: Đối với khách hàng:

Xem, tìm kiếm thông tin liên quan về phim.

Xem và theo dõi lịch chiếu phim.

Xem đánh giá cũng như nhận xét về phim của mọi người. Đặt vé, xem thông tin chi tiết về hóa đơn đặt. Đối với người quản trị:

Cập nhật các thông tin chi tiết về phim cũng như lịch chiếu phim, ưu đãi

Cập nhật thông tin về khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát thực tế tại các rạp chiếu phim CGV, Beta trong khu vực thành phố Nha Trang.

Kiến thức về CSDL, môi trường cài đặt (.NET, PHP, Python, …)

Kiến thức về hệ quản trị MySQL Server.

Sử dụng các ngôn ngữ lập trình HTML, PHP… và hệ quản trị MySQL Server để xây dựng website.

Yêu cầu về phần mềm, phần cứng

Phần cứng Có kết nối Internet

Có kết nối Internet Ram 2GB hoặc hơn HDD hoặc hơn.

Phần mềm Windows 10 Windows 8 hoặc hơn

Bảng 1.1 Yêu cầu và phần cứng và phần mềm

Bố cục bài báo cáo

Nội dung chuyên đề bao gồm có 5 chương:

Chương 1 Tổng quan về đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và nền tảng xây dựng hệ thống.

Chương 3 Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống.

Chương 4 Cài đặt chương trình.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ HTML

HTML (Hypertext Markup Language) là một ngôn ngữ hỗ trợ người dùng tạo ra các thành phần trong một website hiện nay hoặc một ứng dụng nào đó, gồm phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes,… HTML là ngôn ngữ markup của thế giới web Ngôn ngữ markup là một loại ngôn ngữ được dùng để thiết kế và sắp đặt các nội dung, ảnh, video,… và tất cả những yếu tố trên website Nó có thể chạy trên bất kỳ trình duyệt nào hiện nay và được quản lý bởi World Wide Web Consortium Vì không phải là một ngôn ngữ lập trình, nên HTML chỉ tạo ra được những trang web “tĩnh”. HTML giống như các phần mềm soạn thảo, dùng để tạo ra bố cục và dùng để định dạng cho website Chúng ta sẽ dùng các cấu trúc đơn giản như (tags và attributes) để đánh dấu lên website Ví dụ, để tạo một đoạn văn chúng ta sẽ đặt văn bản vào trong cặp tag

Tài liệu HTML là files kết thúc với đuôi “.html” hay “.htm” Có thể xem mở bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào (như Google Chrome, Coccoc, hay Firefox) Trình duyệt sẽ đọc các files HTML này và xuất bản nội dung lên internet để cho người đọc có thể xem được nó Thông thường, một website trung bình sẽ chứa rất nhiều trang web HTML, ví dụ như: trang chủ, trang dịch vụ, trang about, trang liên hệ, mỗi trang như vậy cần một trang HTML riêng biệt Mỗi trang HTML có chứa một bộ các tag (cũng được gọi là các elements), nói dễ hiểu các tag này có công dụng là xây dựng từng khối của một trang web Nó tạo thành cấu trúc của một cây thư mục bao gồm nav, section, paragraph, header, footer, và các khối nội dung khác.

Từ những ngày đầu tiên được biết đến, HTML được xem là một phát minh vượt thời đại HTML4 (thường được gọi là “HTML”) được phát hành vào năm 1999, trong khi phiên bản mới nhất, lớn nhất hiện nay là HTML5 thì được phát hành vào năm

2014 Phiên bản này đã cho ra mắt rất nhiều các tính năng quan trọng mới Một trong các tính năng hấp dẫn nhất của HTML5 đó là khả năng hỗ trợ audio và video Thay vì sử dụng Flash Player, chúng ta giờ đây chỉ cần nhúng video và audio files vào trong trang web bằng tag hay Bên cạnh đó, nó cũng hỗ trợ những tính năng mặc định như hỗ trợ đồ họa Vector (SVG) và MathML cho các công thức toán học và các phương trình khoa học HTML5 cũng có rất nhiều cải thiện về mặt ngôn ngữ Các tag mới với mục đích giới thiệu cho trình duyệt biết mục đích chính của nội dung trong website là gì, việc này có lợi cho cả người đọc và cả search engine.

Mặc dù HTML là một ngôn ngữ mạnh mẽ, tuy nhiên nếu chỉ dùng mỗi HTML để xây dựng trang web thôi vẫn chưa đủ tính năng để xây dựng một website chuyên nghiệp Ta chỉ dùng HTML để thêm element dạng văn bản và tạo ra giao diện cấu trúc cho nội dung Tuy nhiên, HTML tương thích hoàn toàn với 2 ngôn ngữ frontend khác là: CSS (Cascading Style Sheets) và JavaScript Khi kết hợp chúng với nhau những ngôn ngữ này có thể tăng trải nghiệm người dùng và thiết lập các chức năng cao cấp khác.

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ CSS

CSS (Cascade Style Sheet) là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web – Cascading Style Sheet language Các tính năng của có được sử dụng để tạo nên phong cách và định dạng kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là của HTML Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web Nó phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc và font chữ CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996

Cấu trúc của ngôn ngữ này rất đơn giản, nó sử dụng những từ tiếng anh dễ hiểu để đặt tên cho các thuộc tính Ngôn ngữ này còn có thể trực tiếp viết vào các thẻ củaHTML hoặc có thể tham chiếu từ file CSS riêng bên ngoài tập tin Ngôn ngữ CSS hiện nay, được viết riêng biệt thành một file có đuôi là “.css” Các trang web hiện nay vì cóCSS mà có thể dễ dàng thực hiện nhanh chóng hơn và ngắn hơn trước Đặt biệt hơn,một file CSS có thể được sử dụng chiều trang web tiết kiệm được nhiều thời gian hơn Đối với CSS, mỗi một trình duyệt khác nhau sẽ hiểu theo những cách khác nhau.Nên việc trình bày một nội dung nào đó trên mỗi một trình duyệt khác nhau là không đồng nhất CSS cung cấp nhiều thuộc tính trình bày khác nhau cho các đối tượng khác nhau với sự sáng tạo của người lập trình viên khi kết hợp các thuộc tính lại với nhau và mang đến hiệu quả tốt nhất.

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ JAVASCRIPT

Javascript là một ngôn ngữ lập trình mang đến sự sinh động cho website Là ngôn ngữ khác hẳn với HTML (chuyên về phần nội dung) hay CSS (chuyên để tạo phong cách) và khác hẳn với PHP (chạy trên server chứ không chạy dưới máy client).

2.3.2 Đặt điểm nổi bật của Javascript

Không cần một compiler vì web browser có thể biên dịch nó bằng HTML.

Dễ học hơn những loại ngôn ngữ khác.

Dễ phát hiện lỗi đồng thời cũng dễ khắc phục.

JS cũng hoạt động được trên nhiều trình duyệt, và các nền tảng khác nhau.

Nó có thể được gắn trên các element của website hoặc các sự kiện của trang web thông qua click chuột hoặc role và di chuột đến.

Giúp cho website tương tác tốt hơn với người dùng.

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ PHP

PHP (Hypertext Preprocessor) là một trong những ngôn ngữ hot nhất hiện nay được sử dụng để xây dựng các website và ứng dụng web PHP là ngôn ngữ kịch bản làm việc trên server với nhiệm vụ là kết nối CSDL và thực hiện những chứcs năng của một trang web hoặc ứng dụng web PHP dễ dàng được nhúng vào HTML qua cặp thẻ

, khi chạy PHP sẽ sinh ra các mã HTML để trả về cho phía người sử dụng.

Nó là một ngôn ngữ lập trình cực kỳ phổ biến khi được sử dụng để phát triển website và các ứng dụng website vì khả năng tương thích cực kỳ cao của nó với các tình duyệt và là một ngôn ngữ linh hoạt khi được đưa vào giải quyết các vấn đề của website Các loại thẻ được sử dụng trong PHP khi thiết kế website.

Kiểu Short: Thể mặc định mà đa phần những người lập trình website sử dụng.

Ví dụ:

Kiểu định dạng XML: Thẻ này được sử dụng với những văn bản định dạng XML.

Ví dụ:

Kiểu Script: Được sử dụng trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một thẻ script tương tự khai báo Js.

Ví dụ:

Kiểu ASP: Được sử dụng trong trường hợp khai báo thẻ PHP như là một phần trong ASP

Ví dụ:

2.4.2 Lịch sử phát triển của ngôn ngữ PHP

Một số cột mốc thời gian đánh dấu sự phát triển qua các thời kỳ của ngôn ngữ PHP

Năm 1995, PHP phiên bản đầu tiên ra đời và có tên là PHP/FI được viết bởi nhà phát triển phần mềm Rasmus Lerdorf PHP/FI viết tắt của từ (Personal Home Page/Forms Interpreter), được bao gồm các chức năng của loại ngôn ngữ này hiện nay.

Năm 1997, phiên bản mới PHP/FI 2.0 được ra đời nhưng chỉ nó chỉ được công bố dưới dạng các bảng beta Cho đến tháng 11 năm 1997 thì nó mới chính thức được công bố.

Năm 1998, chính thức công bố phiên bản 3.0

Vào 5/2000, phiên bản 4.0 được chính thức công bố, với hàng loạt những tính năng mới bổ sung.

29/06/2003, phiên bản PHP 5.0 Beta 1 được cho ra mắt.

Tháng 10/2003, cho ra mắt phiên bản Beta 2 với sự xuất hiện của hai tính năng được chờ đợi.

21/12/2003, phiên bản PHP 5.0 Beta 3 được công bố.

13/07/2004, chính thức cho ra mắt phiên bản PHP 5 sau chuỗi dài các bản kiểm thử bao gồm Beta 4, RC1, RC2, RC3.

14/07/2005, PHP Team công bố phiên bản 5.1 Beta 3 đánh dấu sự thay đổi mới của PHP với sự có mặt của PDO.

Hiện nay, PHP đang phát triển các phiên bản tiếp theo.

Các file PHP thì phần lớn đều có phần mở rộng là: php, php3, phpml,… và từ phiên bản 4.0 trở đi PHP mới hỗ trợ session.

PHP đặc biệt có thể chạy trên nhiều môi trường khác nhau chẳng hạn như: Windows, Linux,… và còn có khả năng tương thích với hầu hết các server được sử dụng phổ biến hiện nay.

Các file PHP trả về kết quả cho trình duyệt là trang thuần HTML và các file PHP có thể chứa cả văn bản (Text), các tags HTML và cả những đoạn mã Script.

2.4.4 Tại sao sử dụng ngôn ngữ PHP

Là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hoạt động gần nhất với Webserver để thông dịch các yêu cần từ trên WWW, sau đó nhận câu trả lời từ Webserver chuyển đến trình duyệt web nhằm đáp ứng các nhu cầu Điểm nổi bật chính của loại ngôn ngữ này.

Là ngôn ngữ mã nguồn mở.

Tốc độ xử lý nhanh và rất dễ sử dụng.

Có thể chạy trên nhiều hệ điều hành.

Truy cập được nhiều loại csdl.

Tương thích với các server đang được sử dụng hiện nay.

PHP một ngôn ngữ dễ học và dễ sử dụng, không áp dụng quá nhiều những quy tắc vào việc xây dựng các tính năng nên có thể linh hoạt giải quyết các vấn đề với nhiều cách khác nhau.

PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở vì vậy có thể thoải mái dùng mà không lo sẽ phải trả bất kỳ loại phí nào, ngoài ra cũng có thể dễ dàng sao chép các mã nguồn PHP có sẵn

Cấu trúc cực kỳ đơn giản và dễ hiểu.

PHP có một thư viện cực kỳ lớn và vô cùng phong phú bên cạnh đó là một cộng đồng phát triển mạnh mẽ Chính vì thế nên rất dễ dàng tìm kiếm tài liệu học tập cũng như sự giúp đỡ khi có khó khăn.

PHP chắc chắn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

PHP còn khá hạn chế cấu trúc về mặt ngữ pháp.

Thiết kế chưa thật sự gọn gàng so với những ngôn ngữ lập trình khác.

Chỉ có thể hoạt động và được sử dụng trong thiết kế các ứng dụng của website.

GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL

MySQL là hệ thống quản trị CSDL mã nguồn mở và được hoạt động theo mô hình client – server Là hệ quản trị phổ biến hiện hay được ưa chuộng trong xây dựng phát triển ứng dụng web MySQL có tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng Ngoài ra, MySQl còn có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau.

MySQL là một ví dụ cơ bản trong những ví dụ về Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.

Hệ quản trị MySQL được sử dụng để bổ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, nó là nơi lưu trữ những thông tin trên các website viết bằng ngôn ngữ PHP hay là Perl,

2.5.2 Cách thức hoạt động của MySQL

Hình 2.1 Cách thức hoạt động của MySQL

Client (Máy tính) => Request => Server (Máy chủ) => Response => Client

Một máy client sẽ liên lạc với máy server trong một mạng nhất định Mỗi máy client sẽ gửi một request từ giao diện người dùng trên màn hình thiết bị và server sẽ trả lại kết quả như client mong muốn

MySQL tạo ra các bảng lưu trữ dữ liệu, định nghĩa mối quan hệ giữa các bảng Client sẽ gửi các yêu cầu SQL bằng các lệnh đặc biệt trên MySQL.

Server sẽ phản hồi thông tin nhận được và trả về kết quả.

2.5.3 Ưu điểm và nhược điểm Ưu điểm

Dễ dàng sử dụng: Là một công cụ có tốc độ cao và ổn định, MySQL rất dễ sử dụng và hoạt động được trên nhiều hệ điều hành. Độ bảo mật cao: MySQL phù hợp đối với những ứng dụng truy cập dữ liệu trên internet. Đa tính năng: Có thể hỗ trợ hàng loại các chức năng SQL từ hệ quản trị CSDL trực tiếp và cả gián tiếp.

Khả năng mở rộng: Là công cụ có khả năng xử lý khối dữ liệu lớn và có thể mở rộng khi cần.

Bị hạn chế dung lượng: Nếu số bảng ghi quá nhiều thì việc truy xuất dữ liệu đôi lúc sẽ gặp khó khăn. Độ tin cậy: Cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL (ví dụ tài liệu tham khảo, các giao dịch, kiểm toán,…) làm cho nó kém tin cậy hơn so với một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác.

Cho đến hiện tại MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được ưa chuộng với rất nhiều điểm nổi bật.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Sau khi đi khảo sát thực tế và tìm hiểu tại các rạp chiếu phim CGV trong khu vực Thành phố Nha Trang, qua đó cơ bản xác định được cái thành phần tác nhân sử dụng website như sau:

Admin: Người quản lý hệ thống, có các quyền như: quản lý khách hàng, quản lý tài khoản, quản lý phim, quản lý suất chiếu, quản lý sự kiện và ưu đãi, quản lý việc đặt vé của khách hàng.

Khách hàng: Người xem và thực hiện đăng nhập, đăng ký mua vé online trên website.

YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ GIAO DIỆN WEBSITE

3.2.1 Yêu cầu về hệ thống

Xây dựng hệ thống bán vé xem phim thỏa mãn các yêu cầu sau:

Website có hệ thống tiếp cận được với nhiều dạng khách hàng khác nhau, dễ dàng sử dụng không có quá nhiều những thao tác phức tạp đối với người sử dụng là khách hàng hay người quản lý Bên cạnh đó, cũng đảm bảo những quy tắc cũng như tiêu chí trong thiết kế website.

Các chức năng phải được xử lý nhanh chóng và chính xác, tránh trường hợp cho ra kết quả chậm trễ.

Dễ dàng quản lý các nội dung trong website.

3.2.2 Yêu cầu về giao diện website

Website không được quá phức tạp.

Các chi tiết trong website phải thật đơn giản.

Có đầy đủ các thông tin liên hệ.

Sử dụng màu sắc của thương hiệu, font chữ đơn giản, dễ nhìn, cỡ chữ không quá to.

Bảo mật dữ liệu, thông tin khách hàng.

Có tính tương thích với hầu hết các trình duyệt web, hiển thị trên tất cả các thiết bị

Hiển thị tất cả phim mới nhập về, phim đang và sắp được chiếu, các mục ưu đãi và sự kiện hấp dẫn khách hàng,

Cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết về phim, tìm kiếm phim, tin tức mà khách hàng quan tâm, các nhận xét và đánh giá về phim của những khách hàng khác.

Cho phép khách hàng đặt vé xem phim khi đã đăng nhập.

Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản, nhận ưu đãi.

Cho phép liên hệ với người quản trị.

ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU

Là những người có nhu cầu mua vé xem phim, khách hàng sẽ tìm kiếm các yêu thích từ hệ thống, xem và mua vé Vì thế những chức năng cần phải có như: Đăng nhập đăng ký

Chức năng tìm kiếm thông tin.

Hiển thị danh sách các phim đang chiếu để khách hàng có thể dễ dàng xem và lựa chọn phim.

Khách hàng còn có thể theo dõi các tin tức mới liên quan đến những bộ phim, những ưu đãi hấp dẫn trên trang web.

Sau khi khách hàng đã hoàn thành đặt mua vé thì phải hiện lên đơn hàng để khách hàng xem lại về vé mà mình đã đặt.

Gửi mail về đơn hàng mà khách hàng đã đặt.

Quá trình đặt mua vé: Có 2 cách mua vé là mua vé theo phim và mua vé theo khu vực.

Hiển thị danh sách phim đang và sắp chiếu tại rạp

Chọn phim bạn muốn mua vé

Chọn khu vực của bạn: Khánh Hòa, Đà Nẵng, …

Chọn rạp mà bạn muốn xem

Chọn ghế: Có những loại ghế như: Standard, VIP, và một số hiển thị ghế như ghế đã được mua, ghế trống, ghế bạn chọn Thì quá trình giữ ghế và thanh toán diễn ra trong thời gian 5 phút sau khi thời gian kết thúc chưa kịp thanh toán thì tự động hệ thống sẽ thoát ra và phải đặt vé lại từ đầu nếu muốn tiếp tục mua.

Thanh toán: Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin về giá khách hàng sau khi xác nhận sẽ chọn hình thức thanh toán, nhập thông tin khách hàng và tiến hành thanh toán. Xuất hóa đơn.

Mua vé theo khu vực

Chọn khu vực của bạn

Chọn rạp bạn muốn đi xem

Chọn ghế: Tương tự như trên.

3.3.2 Đối với người quản trị

Người quản trị website kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống website Người quản trị sẽ được cấp username và password để có thể đăng nhập vào hệ thống Công việc của người quản lý website.

Quản lý giao dịch mua vé.

Tiếp nhận và xử lý đơn đặt vé của khách hàng, hiển thị đơn đặt hàng.

Quản lý lịch chiếu phim.

Thống kê số liệu theo ngày, như dữ liệu về số lượng vé đặt, các phim có số lượng đặt vé nhiều nhất, khách hàng tiềm năng,…

 Thông tin chi tiết của phim.

 Cập nhật các suất chiếu, thời gian, số lượng ghế,…

 Các chương trình ưu đãi và các sự kiện hấp dẫn thu hút khách hàng

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.4.1 Mô hình phân rã chức năng

Hình 3.1 Mô hình phân rã chức năng BFD (Business Function Diagram)

Bảng 3.1 Bảng mô tả chức năng

STT Chức năng Mô tả

1 Đặt vé Cho phép khách hàng đặt vé trực tuyến trên Website

1.1 Chọn phim Là chức năng con của đặt vé cho phép khách hàng chọn bộ phim phù hợp với nhu cầu của mình.

1.2 Chọn khu vực Là chức năng con của đặt vé cho phép khách hàng chọn khu vực có rạp mà bạn muốn đi xem.

1.3 Chọn suất chiếu Là chức năng con của đặt vé cho phép khách hàng chọn cho mình thời gian đi xem phim mà mình thích 1.4 Chọn ghế Là chức năng con của đặt vé cho phép khách hàng chọn vị trí ghế là loại ghế mà mình muốn Chức năng này thì cần phải đăng nhập khi có tài khoản và đăng ký nếu nếu chưa có sau đó mới được phép vào chọn ghế.

1.5 Kiểm tra vé Là chức năng con của đặt vé giúp khách hàng có thể xem lại chi tiết thông tin những gì mà mình đã đặt.

Là chức năng cho phép khách hàng chọn loại giao dịch để thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, hoặc trả qua các hình thức thanh toán online Nếu khách hàng không thanh toán thì vé sẽ bị huỷ Khách hàng nhận vé sau khi thanh toán thành công.

Là chức năng cho phép quản lý thông tin khách hàng, thống kê, báo cáo về khách hàng bao gồm: số lượng khách hàng (khách hàng đã đăng ký tài khoản), thông tin khách hàng và mỗi khách hàng quản lý các thông tin cá nhân của mình trên website.

2.1 Thêm khách hàng Là chức năng sau khi đăng nhập, khách hàng có thể thêm các thông tin cần thiết cho việc đặt vé.

2.2 Cập nhật thông tin khách hàng

Là chức năng cho phép khách hàng cập nhật lại thông tin cá nhân của mình.

2.3 Xóa thông tin khách hàng

Khách hàng có quyền xóa tài khoản, bao gồm các thông tin cá nhân,…

Là chức năng giúp người quản lý có thể tạo báo cáo về thông tin khách hàng, nhằm thực hiện tốt hơn việc hỗ trợ khách hàng.

3 Quản lý nhân viên Chức năng cho phép quản lý nhân viên làm việc trong rạp.

3.1 Thêm nhân viên Chức năng dành cho người quản lý thuê nhân viên và tạo tài khoản cho nhân viên.

3.2 Cập nhật thông tin nhân viên

Người quản lý có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình sao cho phù hợp dễ quản lý.

3.3 Kết thúc thuê nhân viên

Sau khi kết thúc hợp đồng với nhân viên, xoá tài khoản của nhân viên (nếu cần).

4 Quản lý phim Bao gồm các hoạt động liên quan tới quản lý phim

4.1 Thêm phim Chức năng này cho phép người quản lí có thể thêm các phim được cung cấp bởi nhà phát hành phim.

4.2 Cập nhật thông tin phim

Cho phép người quản lý cập nhật các thông tin về phim,thêm các mô tả riêng về phim nhằm cung cấp đầy đủ và hàng có thể dễ dàng chọn lựa.

4.3 Xóa thông tin phim Là chức năng xóa thông tin phim hoặc xóa phim.

4.4 Thống kê báo cáo Cho phép nhân viên và người quản lý tạo thống kê về phim, có các báo cáo về doanh thu của phim.

5 Quản lý rạp Bao gồm các chức năng quản lý cơ sở vật chất của phòng chiếu, nhằm hỗ trợ việc chiếu phim.

5.1 Thêm rạp phim Người quản lý thêm rạp mới vào danh sách rạp phim

5.2 Cập nhật thông tin rạp chiếu phim

Người quản lý cập nhật thông tin phòng chiếu sao cho phù hợp với bối cảnh và quảng cáo.

5.3 Quản lý cơ sở vật chất của rạp

Cho phép người quản lý có thể quản lý thông tin cơ sở vật chất phòng chiếu, bao gồm: máy chiếu, màn chiếu, số lượng ghế,…

6 Quản lý lịch chiếu phim

Là chức năng của người quản lý nhằm cung cấp thông tin chi tiết về lịch chiếu phim cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng tìm kiếm phim và suất chiếu phù hợp.

Người quản lý có thể tạo lịch chiếu phim theo tuần, tháng hoặc theo thông tin phim.

6.2 Cập nhật lịch chiếu phim

Cho người quản lý cập nhật lịch chiếu sao cho phù hợp với thị trường.

6.3 Xoá lịch chiếu phim Xoá lịch chiếu khi không còn chiếu tại rạp.

Là chức năng của người quản lý nhằm cập nhật các chương trình sự kiện và các ưu đãi đem đến nhiều trải nghiệm hơn dễ dàng thu hút khách hàng,

7.1 Thêm sự kiện Cho phép người quản lý thêm các sự kiện trong tháng, quý, năm,…

7.2 Cập nhật thông tin sự kiện

Cho phép người quản lý cập nhật thêm thông tin về các sự kiện.

7.3 Xóa sự kiện Xóa những sự kiện sau khi đã kết thúc.

Dành cho khách hàng có thể đăng ký tài khoản cho mình và đăng nhập để trải nghiệm những dịch vụ website mang lại.

Dành cho người quản lý đăng ký tài khoản cho nhân viên và đăng nhập để quản lý website.

8.1 Đăng nhập Nếu khách hàng đã có tài khoản, dùng tên đăng nhập kèm mật khẩu đăng ký để đăng nhập vào hệ thống website.

Nếu khách hàng chưa có tài khoản, thực hiện cung cấp các thông tin cần thiết mà hệ thống yêu cầu để tạo một tài khoản mới.

9 Tìm kiếm Là chức năng hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm phim mà mình yêu thích.

Khách hàng chọn ngày mình muốn xem để xem những bộ phim có trong ngày và các suất chiếu được chiếu.

9.2 Tìm kiếm theo phim Nhập thông tin, tìm và chọn phim mình mong muốn.

3.4.3 Sơ đồ Use Case a Sơ đồ Use Case tổng quát

Hình 3.2 Sơ đồ Use Case tổng quát b Sơ đồ Use Case chức năng đặt vé

Hình 3.3 Sơ đồ Use Case chức năng đặt vé c Sơ đồ Use Case chức năng quản lý phim và lịch chiếu d Sơ đồ Use Case chức năng quản lý nhân viên và quản lý rạp

Hình 3.5 Sơ đồ Use Case chức năng quản lý nhân viên và quản lý rạp

THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mô hình cơ sở dữ liệu

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa

ID_user Mã số đăng nhập hệ thống int Khóa chính username Tên đăng nhập của khách hàng varchar email Địa chỉ email của khách hàng varchar password Mật khẩu của khách hàng varchar

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa cus_id Mã số khách hàng int Khóa chính

ID_user Mã số đăng nhập hệ thống int Khóa ngoại cus_name Tên khách hàng varchar address Địa chỉ khách hàng varchar number_phone Số điện thoại khách hàng varchar cus_type_id Mã loại khách hàng int Khóa ngoại

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa cus_type_id Mã loại khách hàng int Khóa chính cus_type_nam e

Tên loại khách hàng varchar

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa id_admin Mã số người quản lý và nhân viên int Khóa chính username Tên đăng nhập hệ thống quản lý varchar admin_name Tên người quản lý và nhân viên varchar password Mật khẩu đăng nhập hệ thống varchar position_id Mã số chức vụ int Khóa ngoại

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa position_id Mã số chức vụ int Khóa chính position_name Tên chức vụ varchar start_day Ngày bắt đầu làm việc varchar

Bảng 3.6 Bảng timing showtime Thời gian chiếu varchar

Theatre_Name Tên rạp phim varchar ticket_rate_Gold Giá vé ghế VIP int ticket_rate_Silver Giá vé ghế thường int seats Số ghế int id_booking Mã số đặt vé int Khóa ngoại

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa username Tên đăng nhập của khách hàng varchar movie Tên phim đã đặt mua varchar theatre Tên rạp phim đã đặt varchar seats Ghế đã đặt varchar date Ngày đặt varchar movie_time Thời gian của suất chiếu varchar location Khu vực có rạp đã đặt varchar amount Tổng tiền cần thanh toán int id_booking Mã số đặt vé int Khóa chính cus_id Mã số khách hàng int Khóa ngoại

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa id_payment Mã số thanh toán int Khóa chính id_booking Mã số đặt vé int Khóa ngoại movie_time Thời gian của suất chiếu varchar amount Tổng tiền thanh toán int discount_id Mã giảm giá int payment_method Phương thức thanh toán int remove_transaction Hủy bỏ giao dịch int

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa

Theatre_id Mã số rạp chiếu int Khóa chính

Theatre_Name Tên rạp chiếu varchar

Location Khu vực có rạp muốn đặt varchar

Movie_Name Tên phim varchar time1 Suất chiếu 1 varchar time2 Suất chiếu 2 varchar time3 Suất chiếu 3 varchar time4 Suất chiếu 4 varchar time5 Suất chiếu 5 varchar

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa show_id Mã số buổi chiếu int Khóa chính date Ngày chiếu date start_time Thời gian bắt đầu varchar end_time Thời gian kết thúc varchar location Khu vực ứng với rạp phim varchar

Movie_id Mã số phim int Khóa ngoại

Theatre_id Mã số rạp chiếu int Khóa ngoại

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu Khóa

Movie_Name Tên phim varchar

Actor Tên diễn viên nam varchar

Actress Tên diễn viên nữ varchar

Release_date Thời gian phát hành varchar

Director Tên đạo diễn varchar

Movie_id Mã số phim int Khóa chính poster Hình ảnh áp phích phim varchar

RunTime Thời lượng phim varchar type Thể loại varchar

ActorImg Hình ảnh nam diễn viên varchar

ActressImg Hình ảnh nữ diễn viên varchar

DirectorImg Hình ảnh đạo diễn varchar

Description Mô tả về phim varchar trailer Video giới thiệu phim varchar wiki Thông tin về phim varchar

Quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu

Hình 3.6 Sơ đồ quan hệ dữ liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.6.1 Giao diện phía khách hàng.

Hình 3.7 Giao diện trang chủ

Giao diện trang chủ: Bao gồm menu trang web và các phim được phân thành hai loại là phim sắp chiếu và phim đang chiếu Phim đang chiếu là các phim mà đã có

Hình 3.8 Giao diện chi tiết về phim

Giao diện chi tiết phim: Khách hàng có thể nhìn thấy toàn bộ thông tin của phim bao gồm mô tả phim, trailer, diễn viên, đạo diễn,… của nó và các suất chiếu của phim đó.

 Chọn phim để tiến hành đặt vé

Hình 3.9 Giao diện chọn các thông tin về phim trước khi tiến hành đặt

Hình 3.10 Kết quả hiện ra khi đã chọn các thông tin cần thiết

Khi khách hàng chọn mua vé trên menu, website sẽ chuyển đến giao diện (hình 3.9) để khách hành tiến hành chọn các thông tin bao gồm: phim, khu vực xem phim và ngày xem Sau đó website sẽ hiển thị ra kết quả bao gồm rạp phim tại khu vực đã chọn và các xuất chiếu có trong ngày để khách hàng có thể lựa chọn (hình 3.10).

 Chọn ghế và thanh toán

Hình 3.11 Giao diện chọn ghế

Sau khi hoàn thành các thao tác chọn ở trên thì khách hàng sẽ được chuyển đến trang chọn ghế để chọn một chỗ ngồi xem phim Khách hàng cần nhập vào số ghế muốn mua sau đó chọn vị trí ghế ngồi

Hình 3.12 Nhập số ghế và chọn ghế

Hoàn tất chọn ghế khách hàng chọn “confirm” để tiến hành thanh toán.

Hình 3.13 Thông tin về ghế đã đặt

Khách hàng sẽ được xác nhận lại các thông tin về ghế đã đặt bao gồm: tổng số ghế, vị trí ghế và tổng tiền cần thanh toán trước khi tiến hành thanh toán.

Hình 3.14 Đặt vé thành công

Khách hàng đã đặt vé thành công Tiếp tục chọn mua vé khác nếu khách hàng có nhu cầu.

Hình 3.15 Giao diện đăng nhập

Hình 3.16 Giao diện đăng ký

3.6.2 Giao diện phía người quản lý.

Hình 3.19 Giao diện quản lý khách hàng

Tại giao diện quản lý khách hàng bao gồm những thông tin của khách hàng đặt vé tại website

Hình 3.20 Giao diện chi tiết đơn đặt vé

Giao diện chi tiết đơn đặt vé cho người quản lý nắm được các thông tin về đơn đặt mà khách hàng nào đó đã đặt và từng đặt trên website để dễ dàng làm thống kê.

Hình 3.21 Giao diện quản lý phim

Hình 3.22 Giao diện thêm mới phim

Hình 3 23 Giao diện chỉnh sửa phim

Hình 3.24 Giao diện quản lý rạp

 Giao diện quản lý suất chiếu

Hình 3.25 Giao diện quản lý suất chiếu

Ngày đăng: 20/03/2023, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đình Hoàng Sơn , Thiết kế trang web , ĐH Nha Trang, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế trang web
Tác giả: Nguyễn Đình Hoàng Sơn
Nhà XB: ĐH Nha Trang
Năm: 2015
[2] Phạm Thị Thu Thúy, Bài giảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ĐH Nha Trang, 2014 [3] W. Jason Gilmore &Matt Wade , Beginning PHP and MySQL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Tác giả: Phạm Thị Thu Thúy
Nhà XB: ĐH Nha Trang
Năm: 2014
[6] PHP Manual, https://www.php.net/manual/en/index.php#index Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP Manual
[7] Nguyễn Thủy Đoan Trang, Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ĐH Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Thủy Đoan Trang
Nhà XB: ĐH Nha Trang
[8] W3schools, https://www.w3schools.com/php Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.w3schools.com/php
Tác giả: W3schools
[9] Stack Overflow , www.stackoverflow.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stack Overflow
[10] CodeIgniter, https://www.codeigniter.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: CodeIgniter

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w