Tổng số lượt truy cập Website TMĐT toàn cầu Nguồn: Báo cáo TMDT năm 2021 Cửa hàng bán áo quần HM Style mặc dù bắt kịp rất tốt các phong cách thời trang của giới trẻ, giá cả phải chăng,
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ÁO QUẦN ONLINE
CHO CỬA HÀNG HM STYLE DỰA TRÊN NỀN TẢNG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ÁO QUẦN ONLINE
CHO CỬA HÀNG HM STYLE DỰA TRÊN NỀN TẢNG
Giáo viên hướng dẫn:
TS.Hoàng Hữu Trung
KHÓA HỌC: 2018 - 2022
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô ở ngành Tin học kinh tế,
trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập nghề
nghiệp cũng như hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình, đặc biệt là giáo viên
hướng dẫn thầy TS Hoàng Hữu Trung đã tận tâm hướng dẫn tôi rất tâm huyết, giúp
đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong đợt thực tập này tôi xin
chân thành cảm ơn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, anh chị trong
Công ty TNHH MTV Truyền Thông Du Lịch Leano Group – đơn vị đã tiếp nhận và
nhiệt tình hướng dẫn, tạo một môi trường với nhiều yếu tố thuận lợi cho tôi hoàn
thành tốt đề tài này Cuối cùng tôi xin cảm ơn nhà trường, đã giới thiệu để tôi biết đến
công ty và được thực tập, giúp tôi được trải nghiệm được thử sức và làm việc trong
môi trường còn nhiều lạ lẫm này
Quãng thời gian 3 tháng được làm việc tại cơ sở thực tập đã cho tôi nhiều kinh
nghiệm hơn, nhiều thứ cần được học và phải học làm cho những công việc sau này
của bản thân được thuận lợi Vì thời gian, kiến thức bản thân và kinh nghiệm còn rất
nhiều hạn chế cho nên đề án tốt nghiệp của tôi chưa được hoàn thiện và cón rất nhiều
thiếu sót, kính mong được sự đánh giá, góp ý xây dựng của quý thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, 10 tháng 10 năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thanh Hoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
4.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin 4
5 Các công trình nghiên cứu liên quan 4
6 Kết cấu của khóa luận 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 6
1.1.1 Khái niệm của thương mại điện tử 6
1.1.2 Khái niệm về Website bán hàng 6
1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 7
1.2.1 Sơ lược về SQL Sever 7
1.2.2 Các tính năng của SQL Sever 8
1.3 Ngôn ngữ lập trình C Sharp 9
1.3.1 Sơ lược về ngôn ngữ C Sharp 9
1.3.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình C Sharp 9
1.4 Tổng quan về ngôn ngữ hỗ trợ lập trình 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.4.1 Hyper Text Markup Language - HTML 9
1.4.2 Cascading Style Sheets - CSS 10
1.4.3 JavaScript 10
1.5 Tổng quan về ASP.NET Framework 10
1.5.1 Mô hình MVC 10
1.5.1.1 Khái niệm mô hình MVC 10
1.5.1.2 Cấu trúc mô hình MVC 11
1.5.2 ASP.NET MVC 11
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN 13
2.1 Tổng quan và thực trạng kinh doanh của cửa hàng HM Style 13
2.1.1 Tổng quan cửa hàng HM Style 13
2.1.2 Thực trạng kinh doanh 13
2.2 Mô tả hệ thống thông tin 14
2.2.1 Mô tả bài toán 14
2.2.2 Phân tích yêu cầu với hệ thống 15
2.2.2.1 Yêu cầu đối với khách hàng 15
2.2.2.2 Yêu cầu đối với quản trị viên 15
2.3 Sơ đồ chức năng kinh doanh – BFD 16
2.4 Sơ đồ Data Flow Diagram – DFD 17
2.4.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 17
2.4.2 Sơ đồ DFD phía quản trị viên 18
2.4.2.1 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 1 18
2.4.2.2 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (2.0) 19
2.4.2.3 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (3.0) 19
2.4.2.4 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (4.0) 20
2.4.2.5 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (5.0) 20
2.4.2.6 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (6.0) 21
2.4.3 Sơ dồ DFD phía khách hàng 21
2.4.3.1 Sơ dồ DFD phía khách hàng cấp 1 21
2.4.3.2 Sơ dồ DFD phía khách hàng cấp 2 (4.0) 22
2.4.3.3 Sơ dồ DFD phía khách hàng cấp 2 (5.0) 22
2.5 Phân tích chức năng Website 23
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.5.1 Chức năng dành cho khách hàng 23
2.5.1.1 Chức năng đăng nhập 23
2.5.1.2 Chức năng đăng xuất 23
2.5.1.3 Chức năng đăng ký 23
2.5.1.4 Chức năng xem tin tức 24
2.5.1.5 Chức năng xem sản phẩm 24
2.5.1.6 Chức năng mua hàng 25
2.5.2 Chức năng dành cho Admin 25
2.5.2.1 Chức năng quản lý tài khoản 25
2.5.2.2 Chức năng quản lý danh mục sản phẩm 26
2.5.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm 26
2.5.2.4 Chức năng quản lý đơn hàng 28
2.5.2.5 Chức năng quản lý chủ đề bài viết 28
2.5.2.6 Chức năng quản lý bài viết 28
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 29
3.1 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 29
3.1.1 Xác định các tập thực thể và thuộc tính của tập thực thể 29
3.1.2 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 30
3.1.3 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 33
3.1.4 Chuyển đổi các tập thực thể 33
3.1.5 Mô hình quan hệ dữ liệu 35
3.1.6 Cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu 36
3.1.6.1 Bảng User 36
3.1.6.2 Bảng Topic 37
3.1.6.3 Bảng Role 37
3.1.6.4 Bảng size 38
3.1.6.5 Bảng Product 38
3.1.6.6 Bảng Post 39
3.1.6.7 Bảng ordersdetail 39
3.1.6.8 Bảng order 40
3.1.6.9 Bảng category 41
3.2 Triển khai hệ thống 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.3 Xây dựng giao diện 42
3.3.1 Giao diện người dùng 42
3.3.1.1 Giao diện trang chủ 42
3.3.1.2 Giao diện đăng nhập 43
3.3.1.3 Giao diện đăng ký 44
3.3.1.4 Giao diện thông tin tài khoản 45
3.3.1.5 Giao diện sản phẩm 45
3.3.1.6 Giao diện chi tiết sản phẩm 46
3.3.1.7 Giao diện tin tức 47
3.3.1.8 Giao diện liên hệ 48
3.3.1.8 Giao diện giỏ hàng 48
3.3.1.9 Giao diện thanh toán 49
3.3.2 Giao diện quản trị 51
3.3.2.1 Giao diện đăng nhập 51
3.3.2.2 Giao diện hệ thống 52
3.3.2.3 Giao diện quản lý danh mục 52
3.3.2.4 Giao diện quản lý sản phẩm 53
3.3.2.5 Giao diện quản lý chủ đề bài viết 53
3.3.2.6 Giao diện quản lý bài viết 54
3.3.2.7 Giao diện quản lý User 54
3.3.2.8 Giao diện quản lý liên hệ 55
3.3.2.9 Giao diện quản lý đơn hàng 55
3.3.2.10 Giao diện chi tiết đơn hàng 56
PHẦN III: KẾT LUẬN 57
1 Kết quả đạt được 57
2 Hạn chế của đề tài 57
3 Hướng phát triển của đề tài 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng dữ liệu User 36
Bảng 3.2 Bảng dữ liệu Topic 37
Bảng 3.3 Bảng dữ liệu Role 37
Bảng 3.4 Bảng dữ liệu Size 38
Bảng 3.5 Bảng dữ liệu Product 38
Bảng 3.6 Bảng dữ liệu Post 39
Bảng 3.7 Bảng dữ liệu OrderDetail 39
Bảng 3.8 Bảng dữ liệu Order 40
Bảng 3.9 Bảng dữ liệu Category 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh - BFD 16
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 17
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 1 18
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (2.0) 19
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (3.0) 19
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (4.0) 20
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (5.0) 20
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (6.0) 21
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ DFD khách hàng cấp 1 21
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ DFD khách hàng cấp 2 (4.0) 22
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ DFD khách hàng cấp 2 (5.0) 22
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tập thực thể USER và ROLE 30
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa tập thực thể USER và ORDER 30
Sơ đồ 3.3 Mối quan hệ giữa tập thực thể POST và TOPIC 31
Sơ đồ 3.4 Mối quan hệ giữa tập thực thể CATEGORY và PRODUCT 31
Sơ đồ 3.5 Mối quan hệ giữa tập thực thể PRODUCT và SIZE 31
Sơ đồ 3.6 Mối quan hệ giữa tập thực thể PRODUCT và ORDERDETAIL 32
Sơ đồ 3.7 Mối quan hệ giữa tập thực thể ORDERDETAIL và ORDER 32
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 33
Sơ đồ 3.9 Mô hình quan hệ dữ liệu giữa các bảng 35
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Tỷ lệ người mua sắm mới 1
Hình 2 Tổng số lượt truy cập Website TMĐT toàn cầu 2
Hình 1.1 Cách thức hoạt động của Website bán hàng 7
Hình 1.2 Cấu trúc của RDBMS 8
Hình 1.3 Mô hình MVC 11
Hình 3.1 Giao diện trang chủ của khách hàng 42
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập 43
Hình 3.3 Giao diện đăng ký 44
Hình 3.4 Giao diện thông tin tài khoản khách hàng 45
Hình 3.5 Giao diện sản phẩm 45
Hình 3.6 Giao diện chi tiết sản phẩm 46
Hình 3.7 Giao diện tin tức 47
Hình 3.8 Giao diện liên hệ 48
Hình 3.9 Giao diện giỏ hàng 48
Hình 3.10 Yêu cầu đăng nhập khi tiến hành mua hàng 49
Hình 3.11 Giao diện thanh toán 50
Hình 3.12 Giao diện thông báo đặt hàng thành công 50
Hình 3.13 Giao diện theo dõi đơn hàng 51
Hình 3.14 Giao diện đăng nhập quản trị 51
Hình 3.15 Giao diện trang chủ hệ thống 52
Hình 3.16 Giao diện quản lý danh mục 52
Hình 3.17 Giao diện quản lý sản phẩm 53
Hình 3.18 Giao diện quản lý chủ đề bài viết 53
Hình 3.19 Giao diện quản lý bài viết 54
Hình 3.20 Giao diện quản lý User 54
Hình 3.21 Giao diện quản lý liên hệ 55
Hình 3.22 Giao diện quản lý đơn hàng 55
Hình 3.23 Giao diện chi tiết đơn hàng 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ số 4.0, đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, từ
việc áp dụng xu hướng kinh doanh gọi là thương mại điện tử (TMĐT) đã đem lại nhiều
lợi ích, hiệu quả kinh tế cao cho các ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam nhất là trong
lĩnh vực may mặc, ăn uống,… Theo “The White Book 2021” của Bộ Công Thương Việt
Nam, cho thấy tỷ lệ người mua sắm mới tại một số quốc gia là [1]: Indonesia (37%),
Malaysia (36%), Philippines (37%), Singapore (30%), Thái Lan (30%), Việt Nam
(41%)
Hình 1 Tỷ lệ người mua sắm mới
(Nguồn: Báo cáo TMDT năm 2021)
Ngoài ra, cùng với sự lây lan vô cùng nhanh chóng của dịch bệnh trong những
năm qua đã khiến cho việc kinh doanh trực tiếp gặp nhiều khó khăn trong việc điều
hành và quản lý Có thể thấy lượng thời gian giành cho mua sắm trực tuyến tăng lên từ
trước Covid-19 tới sau Covid-19 là 0,5 giờ/người (3,7 giờ/người - 4,2 giờ/người), tỷ lệ
hàng may mặc được mua sắm trực tuyến là 30% và đặc biệt số lượng người truy cập
website TMĐT tăng đáng kể [1] Qua đó nhận ra rằng xu hướng kinh doanh trực tuyến
là một vùng đất màu mỡ của các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng may mặc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Hình 2 Tổng số lượt truy cập Website TMĐT toàn cầu
(Nguồn: Báo cáo TMDT năm 2021)
Cửa hàng bán áo quần HM Style mặc dù bắt kịp rất tốt các phong cách thời trang
của giới trẻ, giá cả phải chăng, nhưng vị trí của cửa hàng lại tương đối không thuận lợi
trong ngõ 8, kiệt 137 Phan Đình Phùng nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp xúc với
khách hàng, cũng như quảng bá sản phẩm Và theo như các kiến thức đã được đào tạo
tại trường cũng như sự tự tìm hiểu của cá nhân bản thân tôi, nền tảng ASP.NET mang
trong mình những lợi ích tương đối lớn như [2]: dễ dàng trong việc quản lý, được tích
hợp để hỗ trợ cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (Test Driven
Development - TDD), đem lại nhiều lợi ích cho mô hình hoạt động của các đội lập
trình viên nhiều người Qua tất cả những điều đã nói ở trên, tôi xin đề xuất đồ án “Xây
dựng Website bán áo quần online cho cửa hàng HM Style dựa trên nền tảng ASP.NET
MVC”
2 Mục tiêu đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng website cho cửa hàng HM Style với đầy đủ các chức năng cơ bản phục
vụ cho hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu cụ thể
Với mục đích hoàn thiện tốt nhất phương hướng tổng quát mà để tài đã đưa ra,
tiến hành xác định các mục tiêu cụ thể:
- Ôn tập và tổng hợp lại các kiến thức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Khám phá thêm về các công cụ tạo trang web mới
- Áp dụng các phương pháp thu thập thông tin để tìm hiểu, tổng hợp một cách chi
tiết các thông tin về cửa hàng HM Style cũng như tham khảo một số doanh nghiệp
khác trên thị trường, từ đó đề ra kế hoạch triển khai một cách hợp lý từ khâu xây dựng
đến chạy thử và sửa các lỗi xảy ra
- Cuối cùng tiến hành thiết kế và xây dựng một Website hoàn chỉnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình vận hành của doanh nghiệp bán áo quần online HM Style
- Các ngôn ngữ lập trình Web, các công cụ hỗ trợ cho việc lập trình web
- Website bán áo quần online cho cửa hàng HM Style
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Cửa hàng bán áo quần HM Style tại 8/7 kiệt 137 Phan Đình
Phùng, TP Huế
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 04/07/2022 đến ngày 09/10/2022
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là tiến hành tổng hợp thông tin thông qua
việc tìm kiếm, đọc hiểu các tài liệu cụ thể là xây dựng trang web, các bài viết trên các
diễn đàn, sách cũng như tạp chí và đặc biệt là các bài khóa luận của các năm trước Từ
đó tăng sự hiểu biết của bản thân, đồng thời đề ra một kế hoạch thiết kế và xây dựng
thật hoàn chỉnh
- Phương pháp quan sát: Là cách thức sử dụng tri giác để quan sát từ đó thu thập
các thông tin về doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn: là hoạt động thu thập thông tin bằng hình thức gặp
trực tiếp nhân viên, người quản lý doanh nghiệp, sau đó đưa ra các nghi vấn hợp lý để
nhận được các phản hồi nhằm hiểu rõ sâu hơn về doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Các thông tin đã được thu thập bằng những
phương pháp trên, tiến hành phân tích, tổng hợp và bắt đầu triển khai dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 144.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin
Với các thông tin đã được tổng hợp ở trên, tiến hành phân tích và thiết kế hệ
thống theo hướng chức năng thông qua các sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ
liệu Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng SQL Sever Sử dụng ngôn ngữ lập trình C Sharp –
ASP.NET MVC để lập trình và mã hóa hệ thống
5 Các công trình nghiên cứu liên quan
Khóa luận: “Xây dựng Website bán hàng bằng Laravel Framework Do sinh viên
Liễu Mạnh Tiến, Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Việt – Hàn thực hiện năm
2019.”[3] Website với đầy đủ chức năng, giao diện bắt mắt tuy nhiên là một website
bán hàng lại chưa thể tích hợp thanh toán vào trong trang web đó là một điểm hạn chế
rất lớn
Khóa luận:”Xây dựng hệ thống Website bán yến bằng ngôn ngữ PHP dựa trên
nền tảng Magento 2 Do sinh viên Nguyễn Thị Yến, lớp K52 Tin Học Kinh Tế,
Trường Đại Học Kinh Tế Huế thực hiện năm 2022”[4] Đề án đã xác định được đúng
phương hướng và theo sát trọng tâm và website tạo ra với các chức năng cơ bản, giao
diện thân thiện và rất dễ tiếp cận
Đề tài “Xây dựng website thương mại điện tử bán sách qua mạng” do sinh viên
Nguyễn Thị Luyến, trường Đại Học Thái Nguyên thực hiện năm 2008 [5] Website
được thiết kế với đầy đủ các chức năng cần có đáp ưng nhu cầu doanh nghiệp, đơn
giản, tuy nhiên giao diện vẫn còn chưa hài hòa về màu sắc gây khó chịu cho khách
hàng
Đồ án “Xây dựng website thương mại điện tử kinh doanh màn rèm cửa” do sinh
viên Thái Thị Phượng thuộc trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt -
Hàn thực hiện và hoàn thành vào năm 2016 [6] Website tạo ra với đầy đủ các chức
năng cơ bản cho doanh nghiệp Tuy nhiên lại không có phần quản lý khách hàng
Đồ án “Xây dựng website thương mại điện tử cho Công ty cổ phẩn Thương Mại
G.B.S” do sinh viên Bùi Xuân Bích trường Đại Học Đông Á thực hiện vào năm 2012
[7] Website xây dựng với các chức năng cơ bản, đáp ưng nhu cầu doanh nghiệp tuy
nhiên website vẫn còn rất đơn giản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 156 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết và các công cụ được sử dụng trong đề tài, khái quát về một
website thương mại điện tử và các ngôn ngữ hỗ trợ như C#, HTML, CSS, …
Chương 2: Khảo sát và phân tích hệ thống thông tin
Giới thiệu sơ qua về cửa hàng và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó
phân tích hệ thống thông tin qua các sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu
Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin
Tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng giao diện người dùng và cuối cùng là
triển khai hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm của thương mại điện tử
Thương mại điện tử [8], hay e-commerce, là cụm từ dùng để đề cập đến tất cả
các giao dịch được hoàn thành dưới sự hỗ trợ của hệ thống Internet Giao dịch bắt đầu
khi khách hàng đặt hàng, doanh nghiệp khi nhận được tiền sẽ vận chuyển hàng hóa
hoặc cung cấp dịch vụ Nó bao gồm 6 loại mô hình chính [9]:
- Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (Business to Business - B2B)
- Doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Consumer - B2C)
- Người tiêu dùng với Người tiêu dùng (Consumer to Consumer - C2C)
- Người tiêu dùng với Doanh nghiệp (Consumer to Business - C2B)
- Doanh nghiệp với Doanh nghiệp với Người tiêu dùng (Business to Business to
Consumer - B2B2C)
- Doanh nghiệp với Chính phủ (Business to Government - B2G)
1.1.2 Khái niệm về Website bán hàng
Website bán hàng [10] là một địa chỉ online công khai trên mạng Internet cho
phép cửa hàng bày bán các sản phẩm của mình và người mua có thể thực hiện việc
mua sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến ở bất kỳ đâu Cụ thể, khi người mua truy cập vào
website, họ có thể tìm đọc thông tin sản phẩm, đặt hàng và thanh toán nhanh chóng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Hình 1.1 Cách thức hoạt động của Website bán hàng
(Nguồn: Chili.vn)
Website bán hàng đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cụ thể như [10]:
- Tương tác hiệu quả hơn với người tiêu dùng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình mua bán với khách hàng và Marketing
- Tiết kiệm chi phí
1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever
1.2.1 Sơ lược về SQL Sever
SQL Server [11] là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ của Microsoft Hệ
thống được thiết kế và xây dựng nhằm quản lý và lưu trữ thông tin Hệ thống hỗ trợ
các hoạt động nghiệp vụ thông minh khác nhau, hoạt động phân tích và xử lý giao
dịch Thông tin được lưu trữ trên máy chủ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quan hệ
Tuy nhiên, vì hệ thống không chỉ là một cơ sở dữ liệu, nó cũng bao gồm một hệ thống
quản lý SQL là viết tắt của Structured Query Language, một ngôn ngữ máy tính quản
lý và điều hành máy chủ Có nhiều phiên bản của SQL server, mỗi phiên bản tiếp theo
là một mô hình cải tiến của người tiền nhiệm của nó
Cấu trúc của một Relational Database Management System - RDBMS bao gồm
[12]: database, database engine, những ứng dụng quản lý dữ liệu và cuối cùng là các
bộ phận khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Hình 1.2 Cấu trúc của RDBMS
(Nguồn: Wikipedia.vn)
1.2.2 Các tính năng của SQL Sever
Các tính năng của SQL Sever [13]:
- Hỗ trợ cho các lập trình viên tạo ra nhiều cơ sở dữ liệu
- Cho phép người dùng duy trì việc lưu trữ một cách bền vững
- Tính bảo mật rất cao
- SSAS – SQL Server Analysis Services được sử dụng để phân tích dữ liệu
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tạo được báo cáo bằng SSRS – SQL Server
Trang 191.3 Ngôn ngữ lập trình C Sharp
1.3.1 Sơ lược về ngôn ngữ C Sharp
C Sharp [14] hay viết tắt là C#, là một dạng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
được xây dựng dựa trên hai nền tảng là C++ và Java được phát triển và sản xuất bởi
Microsoft vào năm 2001 Nó là ngôn ngữ lập trình về khoa học máy tính, là một ngôn
ngữ hỗ trợ cho việc xây dựng các chương trình phần mềm Với khả năng vượt trội, C
Sharp mang đến cho người sử dụng sự tiện lợi, dễ dàng Bên cạnh đó, cùng sự tích hợp
.NET Framework đã hỗ trợ rất lớn cho ngôn ngữ này tạo các ứng dụng Windows
Forms hay WPF, phát triển game, ứng dụng Mobile,… một cách dễ dàng hơn
1.3.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình C Sharp
Các đặc trưng khiến nó trở thành một ngôn ngữ lập trình được các lập trình viên
sử dụng là [15]:
- C# là một ngôn ngữ rất đơn giản Vì được xây dựng dựa trên hai nền tảng là
C++ và Java đã nổi tiếng là khá đơn giản nên C# có cấu trúc tương đối giống từ cấu
trúc hay thuật toán
- Nó là một ngôn ngữ hiện đại với các đặc tính như: Xử lý ngoại lệ, bảo mật mã
nguồn,…
- Với các đặc tính: trừu tượng, đóng gói, đa hình, kế thừa nên có thể nói C# là
một ngôn ngữ hướng đối tượng
- Có số lượng từ khóa ít nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành bất cứ công việc được
giao nào
- Ngoài ra, C# còn có những đặc trưng rất đặc biệt như: dễ tiếp cận và học tập, có
hệ thống nền tảng lớn, thừa hưởng các ưu điểm của C++ và Java, …
1.4 Tổng quan về ngôn ngữ hỗ trợ lập trình
1.4.1 Hyper Text Markup Language - HTML
Hyper Text Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) [16] là cách
viết đầy đủ của HTML, nó là một ngôn ngữ đánh dấu tiêu chuẩn để tạo trang web Nó
cho phép tạo và cấu trúc của các phần, đoạn văn và liên kết bằng cách sử dụng các
phần tử HTML (khối xây dựng của một trang web) như thẻ và thuộc tính,
Ưu điểm của HTML [17]:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Thân thiện với người mới bắt đầu HTML có một đánh dấu rõ ràng và nhất
quán, cũng như một đường cong học tập nông cạn
- Hỗ trợ Ngôn ngữ này được sử dụng rộng rãi, với rất nhiều tài nguyên và một
cộng đồng lớn đằng sau nó
- Truy cập Nó là mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí HTML chạy nguyên bản
trong tất cả các trình duyệt web
- Linh hoạt HTML có thể dễ dàng tích hợp với các ngôn ngữ phụ trợ
như PHP và Node.js
1.4.2 Cascading Style Sheets - CSS
Cascading Style Sheets, hoặc CSS[18] là một ngôn ngữ tạo kiểu cho các trang
web được sử dụng để tạo kiểu cho các phần tử được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML Nó
tách nội dung khỏi sự thể hiện trực quan của trang web Mối quan hệ giữa HTML và
CSS gắn liền với nhau vì HTML là nền tảng của một trang web và CSS là tất cả tính
thẩm mỹ của toàn bộ trang web
1.4.3 JavaScript
JavaScript [19] hay còn được gọi là JS, là một ngôn ngữ lập trình nhẹ mà các nhà
phát triển web thường sử dụng để tạo ra các tương tác năng động hơn khi phát triển
các trang web, ứng dụng, máy chủ và hoặc thậm chí là trò chơi Các nhà phát triển
thường sử dụng JavaScript cùng với HTML và CSS Ngôn ngữ kịch bản hoạt động tốt
với CSS trong việc định dạng các phần tử HTML Tuy nhiên, JavaScript vẫn duy trì sự
tương tác của người dùng, điều mà CSS không thể tự làm được Nói một cách đơn
giản: HTML có vai trò cung cấp cấu trúc cơ bản của trang web, CSS đảm nhận tính
thẩm mỹ của trang web và cuối cùng JS làm cho trang web trở nên sinh động hơn
1.5 Tổng quan về ASP.NET Framework
1.5.1 Mô hình MVC
1.5.1.1 Khái niệm mô hình MVC
“Model-View-Controller”[20] hay còn được viết tắt là MVC, là một mô hình
được các lập trinh viên sử dụng dể thiết kế, xây dựng giao diện người dùng trong lĩnh
vực kỹ thuật phần mềm MVC chia thành ba phần bao gồm Model (dữ liệu), View
(giao diện) và Controller (bộ điều khiển) được kết nối với nhau đồng thời mỗi thành
phần lại đảm nhận một nhiệm vụ riêng của nó và độc lập với các chức năng của thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Model: đại diện cho hình dạng của dữ liệu Một lớp trong C# được sử dụng
để mô tả một mô hình Các đối tượng mô hình lưu trữ dữ liệu được truy xuất từ cơ
sở dữ liệu
- View: là giao diện người dùng Xem hiển thị dữ liệu mô hình cho người dùng
và cũng cho phép họ sửa đổi chúng
- Controller: Controller xử lý request của người dùng Thông thường, người dùng
sử dụng view và đưa ra một yêu cầu HTTP, yêu cầu này sẽ được xử lý bởi controller
Bộ điều khiển xử lý yêu cầu và trả về dạng xem thích hợp dưới dạng phản hồi
1.5.2 ASP.NET MVC
ASP.Net MVC [2] là một khung web miễn phí để xây dựng các trang web và
ứng dụng web trên NET Framework bằng HTML, CSS và JavaScript dựa trên kiến
trúc Model-View-Controller (MVC) Các nhà phát triển có thể xây dựng các ứng dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22web động bằng cách sử dụng khung MVC ASP.NET cho phép tách biệt rõ ràng các
mối quan tâm, phát triển nhanh và thân thiện với TDD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
2.1 Tổng quan và thực trạng kinh doanh của cửa hàng HM Style
2.1.1 Tổng quan cửa hàng HM Style
Cửa hàng HM Style được thành lập vào ngày 27/09/2019, tại địa chỉ 8/7 kiệt 137
đường Phan Đình Phùng, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế Chuyên cung cấp:
- Thời trang nam
- Thời trang nữ,
- Các loại phụ kiện
Với nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú như áo thun, quần đùi, quần dài, áo
khoác và các loại phụ kiện sẽ là lựa chọn tốt nhất cho phong cách thời trang của bạn
Đặc biệt hiện nay shop đang hợp tác cùng các xưởng thời trang công sở đặt may quần
áo theo số đo của quý khách
Shop bán hàng HM Style luôn đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm (Nếu
trong quá trình mua – bán hàng xảy ra lỗi từ phía shop, chúng tôi sẽ hoàn trả tiền và
bồi thường cho quý khách)
Mọi thắc mắc, tư vấn và đóng góp ý kiến xin liên hệ với chúng tôi qua:
- Số điện thoại: 0942074111
- Gmail: rin0942074111@gmail.com
- Địa chỉ : 8/7 kiệt 137 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế,
Thừa Thiên Huế
2.1.2 Thực trạng kinh doanh
HM Style là một cửa hàng nhỏ tại thành phố Huế với mục đích ban đầu là
phục vụ các khách hàng trong địa bàn tỉnh, nên chủ doanh nghiệp chưa áp dụng
nhiều công nghệ thông tin trong quá trình quản lý vì còn chưa có hiểu biết đầy
đủ về công nghệ thông tin Quá trình quản lý của cửa hàng cũng rất đơn giản:
các mặt hàng nhập về sẽ được dữ trữ trong kho, sau đó đưa lên trinh bày trong
cửa hàng; Khách hàng sẽ lựa chọn và tiến hành thanh toán với nhân viên bán
hàng tại cửa hàng; Nhân viên sau khi thu tiền sẽ tiến hành giữ tiền, tổng kết vào
cuối ngày trước khi đư tiền và bảng báo cáo cho quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Trước dịch COVID-19, doanh thu cửa hàng vẫn rất ổn định, tuy nhiên, vì
tình hình dịch COVID-19 xảy ra bất chợt, cùng với các lệnh giới nghiêm từ
chính phủ dẫn đến không có nhiều thời gian tương tác với khách hàng Từ đó
ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp
2.2 Mô tả hệ thống thông tin
2.2.1 Mô tả bài toán
Khách hàng là người cần xem thông tin sản phẩm và mua sắm mặt hàng cần thiết
từ hệ thống, vì vậy hệ thống phải hiển thị danh sách các mặt hàng kèm thông tin từng
sản phẩm bao gồm hình ảnh, tên sản phẩm, mô tả, giá cả, … tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng xem xét và lựa chọn Ngoài ra, trang web bán hàng phải được tích hợp
thêm chức năng tìm kiếm sản phẩm với các khách hàng đã có đối tượng sản phẩm mà
mình muốn từ đó gia tang mức độ trải nghiệm của khách hàng Việc tìm kiếm khách
hàng đã khó, giữ chân khách hàng còn khó hơn, vì vậy hỗ trợ tính năng đăng kí thành
viên sẽ giúp khách hàng nhớ đến mà muốn quay lại với trang web Khi người dùng
truy cập vào địa chỉ website, trang web sẽ hỗ trợ người dùng tạo tài khoản thanh viên
(nếu khách hàng có nhu cầu) Các thông tin đó sẽ được đưa về hệ thống để lưu trữ
nhằm hỗ trợ cho quá trinh marketing cho cửa hàng Với các khách hàng có nhu cầu
muốn biết thêm về cửa hàng, thắc mắc hay góp ý có thể gửi phản hồi trực tiếp trên
trang web về cho doanh nghiệp nên web cần có giao diện phục vụ cho nhu cầu đó Các
tin tức về xu hướng thời trang, cách phối đồ, … sẽ được trình bày ra trong giao diện
danh sách tin tức nhằm giúp thuận lợi hơn cho khách hàng Khi đã có được sản phẩm
phù hợp nhu cầu của mình, khách hàng có thể thêm vào giỏ hàng Trường hợp chưa
muốn tiếp tục mua sắm, người tiêu dùng tiếp tục tìm kiếm và xem xét, ngược lại thì
nhấn vào biểu tượng giỏ hàng để đi đến bước thanh toán cuối cùng sau khi đã nhập
đầy đủ thông tin cá nhân và lựa chọn phương thức thanh toán
Với những yêu cầu đặt ra ở trên để hỗ trợ cho bên cửa hàng dễ dàng quản lý thì
về phía các quản trị viên cần đảm bảo các chức năng chính như quản lý tài khoản,
quản lý sản phẩm, quản lý đơn đặt hàng, … Ngoài ra còn có các chức năng phụ như
quản lý banner đem lại nhiều sự thuận lợi trong công tác thay đổi giao diện khách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hàng
Cuối cùng, Website cần phải được thiết kế sao cho dễ sử dụng, giao diện gần gũi
với người dùng nhưng cần phải có sự bắt mắt, có tính thẩm mỹ cao, đưa được thông
tin cần truyền bá tới khách hàng, các thông tin quảng cáo hấp dẫn, các tin tức lôi cuốn
Các thông tin mà khách hàng cung cấp cũng phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, việc
thanh toán cũng phải được đảm bảo chính xác hoàn toàn
2.2.2 Phân tích yêu cầu với hệ thống
2.2.2.1 Yêu cầu đối với khách hàng
- Hiển thị danh sách, thông tin của từng sản phẩm của cửa hàng
- Hiển thị các tin tức, thông tin khuyến mãi
- Có giao diện gửi phản hồi để khách hàng góp ý hoặc có các thắc mắc về shop
- Có chức năng tìm kiếm sản phẩm, tin tức
- Trường hợp khách hàng chưa có tài khoản thì phải có chức năng đăng ký tài
- Quản lý chủ đề bài viết và danh sách các bài viết
- Quản lý thông tin cũng như đơn đặt hàng của khách hàng
- Quản lý các phản hồi được gửi về bởi khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 262.3 Sơ đồ chức năng kinh doanh – BFD
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh - BFD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 272.4 Sơ đồ Data Flow Diagram – DFD
2.4.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh
Mô hình mức ngữ cảnh của website HM Style bao gồm 3 phần:
- Phần đầu tiên cũng là quan trọng nhất đó chính là quy trình (Process) hay
cụ thể hơn là hệ thống website HM Style đảm nhiệm chức năng xử lý thông tin
- Phần thứ hai là các đơn vị bên ngoài (External Entity) một hệ thống bên
ngoài hệ thống chính mà cụ thể là nhóm khách hàng chưa có tài khoản, nhóm
khách hàng đã có tài khoản và cuối cùng là quản trị viên Các tác nhân này
không nằm trong hệ thống nhưng hoạt động trực tiếp trên hệ thống
- Phần cuối cùng là các dòng dữ liệu (Data Flow) được hiển thị bằng các
mũi tên thể hiện lộ trình di chuyển giữ liệu qua lại giữa các tác nhân bên
ngoài và hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 282.4.2 Sơ đồ DFD phía quản trị viên
2.4.2.1 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 1
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 1
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 292.4.2.2 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (2.0)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (2.0)
2.4.2.3 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (3.0)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (3.0)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 302.4.2.4 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (4.0)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (4.0)
2.4.2.5 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (5.0)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (5.0)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 312.4.2.6 Sơ dồ DFD phía quản trị viên cấp 2 (6.0)
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ DFD quản trị viên cấp 2 (6.0) 2.4.3 Sơ dồ DFD phía khách hàng
2.4.3.1 Sơ dồ DFD phía khách hàng cấp 1
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ DFD khách hàng cấp 1
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.5 Phân tích chức năng Website
2.5.1 Chức năng dành cho khách hàng
2.5.1.1 Chức năng đăng nhập
- Tên yêu cầu: Đăng nhập hệ thống
- Đối tượng: Nhóm khách hàng đã có tài khoản và các quản trị viên
- Các thao tác:
+ Đầu tiên, người dùng nhập tên tài khoản, mật khẩu và tiến hành đăng nhập
+ Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra các dữ liệu mà người dùng nhập vào dựa theo cơ
sở dữ liệu đã được tạo trước đó Trường hợp khi thông tin đã đúng hệ thống sẽ trả về
trang thông tin tài khoản nếu tài khoản đó là của khách hàng còn về phía quản trị viên
sẽ trả về trang quản lý, trường hợp ngược lại thì hệ thống sẽ thông báo cho người dùng
sai thông tin đăng nhập
- Kết quả:
+ Thành công: Trả về trang thông tin tài khoản
+ Thất bại: Thông báo sai thông tin đăng nhập
2.5.1.2 Chức năng đăng xuất
- Tên yêu cầu: Đăng xuất hệ thống
- Đối tượng: Nhóm khách hàng đã có tài khoản, các quản trị viên đã đăng nhập
vào hệ thống và có nhu cầu đăng xuất khỏi hệ thống
- Các thao tác:
+ Người dùng tiến hành thao tác bằng cách nhấn vào nút “Đăng xuất” ở phía trên
của giao diện
+ Sau đó hệ thống sẽ trả về giao diện đăng nhập đồng thời xóa lịch sử phiên làm
việc
- Kết quả: Trả về trang thông tin tài khoản
2.5.1.3 Chức năng đăng ký
- Tên yêu cầu: Đăng ký tài khoản hệ thống
- Đối tượng: Nhóm khách hàng chưa có tài khoản
- Các thao tác:
+ Sau khi đã truy cập vào website, khách hàng có nhu cầu tạo tài khoản có thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34chọn mục “Đăng ký” ở góc trên bên trái của giao diện Hệ thống sau khi nhận được
yêu cầu sẽ trả về giao diện đăng ký Tại đây, khách hàng điền đầy đủ các thông tin mà
website yêu cầu và nhấn nút “Đăng ký”
+ Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khách hàng đã nhập Nếu không
đáp ứng yêu cầu của quản trị viên, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng và nhắc họ
thực hiện các thay đổi cần thiết, ngược lại thì tài khoản được tạo, gửi thông báo cho
người dùng và quay về trang đăng nhập
- Kết quả:
+ Thành công: Tài khoản được tạo và trả về trang đăng nhập
+ Thất bại: Thông báo sai thông tin và yêu cầu nhập lại nếu có nhu cầu
2.5.1.4 Chức năng xem tin tức
- Tên yêu cầu: Xem tin tức ở trên website
- Đối tượng: Toàn bộ nhóm khách hàng
- Các thao tác:
+ Người dùng tiến hành thao tác bằng cách truy cập vào “Bài viết” ở trên menu
của giao diện Tại đó sẽ hiển thị ra từng thể loại bài viết để người dùng có thể dễ
dàng tìm kiếm tin tức mà mình muốn đọc hoặc có thể truy cập trực tiếp vào các bài
viết ở dưới cùng của trang chủ website Trường hợp khách hàng đã có đối tượng tin
tức tìm kiếm nhất định thì có thể sử dụng chức năng tìm kiếm ở phía bên trái của
giao diện “Bài viết”
+ Sau khi đã lựa chọn được bài viết mà mình muốn đọc, khách hàng có thể nhấn
vào đường link hệ thống sẽ trả về chi tiết thông tin của bài viết cho người đọc
- Kết quả: Trả về trang bài viết theo nhu cầu của khách hàng
2.5.1.5 Chức năng xem sản phẩm
- Tên yêu cầu: Xem sản phẩm ở trên website
- Đối tượng: Toàn bộ nhóm khách hàng
- Các thao tác:
+ Mỗi danh mục sản phẩm sẽ được hiển thị trên thanh điều hướng của website để
người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm mà mình muốn mua hoặc có thể xem
trực tiếp các sản phẩm nổi bật, giảm giá ở ngay chính trang chủ của website Trường
hợp khách hàng đã có đối tượng sản phẩm tìm kiếm nhất định thì có thể sử dụng chức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35năng tìm kiếm ở phía bên trái của giao diện
+ Sau khi chọn sản phầm muốn mua, khách hàng click vào đó, hệ thống sẽ trả về
chi tiết thông tin sản phẩm cho người dùng
- Kết quả: Trả về các trang sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
2.5.1.6 Chức năng mua hàng
- Tên yêu cầu: Mua hàng ở trên website
- Đối tượng: Toàn bộ nhóm khách hàng
- Các thao tác:
+ Khi đã tìm được sản phẩm mà mình muốn mua, khách hàng tiến hành thêm sản
phẩm vào giỏ hàng Để truy cập vào giao diện giỏ hàng, khách hàng nhấn vào biểu
tượng “Giỏ hàng” ở góc trên bên trái của website, tại đây có thể kiểm tra thông tin sản
phẩm mà mình đã thêm để tiến hành điều chỉnh cho đúng nhu cầu của mình Nếu mọi
thông tin về sản phẩm đã đúng, khách hàng tiến hành thanh toán bằng cách nhấn vào
“Thanh toán” Sẽ có hai trường hợp xảy ra, trường hợp khách hàng chưa có tài khoản
và khách hàng đã có tài khoản nhưng chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ trả về giao diện
đăng nhập yêu cầu người dùng đăng nhập vào hệ thống hoặc đăng ký tài khoản để tiếp
tục đến bước thanh toán; trường hợp khách hàng đã có tài khoản và đã đăng nhập thì
hệ thống sẽ trả về giao diện thanh toán
+ Tại đây, người dùng tiến hành kiểm tra các thông tin đặt hàng và sản phẩm lần
cuối cùng, sau đó chọn phương thức thanh toán và nhấn “Thanh toán”
+ Sau khi đã xác nhận, hệ thống sẽ trả về giao diện chi tiết đơn hàng để khách
hàng kiểm tra, đồng thời gửi mail xác nhận đến cho khách hàng
+ Nếu khách hàng muốn theo dõi đơn hàng của mình có thể truy cập vào mục
“Tài khoản” đề kiểm tra nếu cần thiết
- Kết quả: Mua hàng thành công
2.5.2 Chức năng dành cho Admin
2.5.2.1 Chức năng quản lý tài khoản
- Tên yêu cầu: Quản lý tài khoản của website
- Đối tượng: Các quản trị viên khi có nhu cầu kiểm tra hay cập nhập lại tài khoản
- Các thao tác:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36+ Để thực hiện được thao tác, đầu tiên quản trị viên cần đăng nhập vào trang
quản lý hệ thống Tiếp theo nhấn vào “Tài khoản” sẽ được trả về giao diện quản lý tài
khoản Tại đây sẽ hiển thị rõ các danh sách tài khoản và thông tin chi tiết của từng tài
khoản
+ Nếu có nhu cầu thêm chỉnh sửa, xóa tài khoản Quản trị viên tiến hành thao tác
ở trên giao diện với các nút đã được tích hợp sẵn
- Kết quả: Quản lý danh sách các tài khoản
2.5.2.2 Chức năng quản lý danh mục sản phẩm
- Tên yêu cầu: Quản lý danh mục sản phẩm của website
- Đối tượng: Các quản trị viên khi có nhu cầu kiểm tra hay cập nhập lại danh mục
sản phẩm
- Các thao tác:
+ Để thực hiện được thao tác, đầu tiên quản trị viên cần đăng nhập vào trang
quản lý hệ thống Tiếp theo nhấn vào “Loại sản phẩm” sẽ được trả về giao diện quản
lý danh mục sản phẩm Tại đây sẽ hiển thị rõ các danh sách danh mục sản phẩm và
thông tin chi tiết của từng danh mục
+ Nếu có nhu cầu thêm chỉnh sửa, xóa danh mục sản phẩm Quản trị viên tiến
hành thao tác ở trên giao diện với các nút đã được tích hợp sẵn
- Kết quả: Quản lý danh sách các danh mục sản phẩm
2.5.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm
- Tên yêu cầu: Quản lý sản phẩm của website
- Đối tượng: Các quản trị viên khi có nhu cầu kiểm tra hay cập nhập lại sản
phẩm
- Các thao tác:
+ Để thực hiện được thao tác, đầu tiên quản trị viên cần đăng nhập vào trang
quản lý hệ thống Tiếp theo nhấn vào “Sản phẩm” sẽ được trả về giao diện quản lý sản
phẩm Tại đây sẽ hiển thị rõ các danh sách sản phẩm và thông tin chi tiết của từng sản
phẩm
+ Nếu có nhu cầu thêm chỉnh sửa, xóa sản phẩm Quản trị viên tiến hành thao tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37ở trên giao diện với các nút đã được tích hợp sẵn
- Kết quả: Quản lý danh sách các sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế