1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website đặt cơm online

70 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Đặt Cơm Online
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phong
Người hướng dẫn ThS. Lê Viết Mẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu các công cụ, framework được sử dụng để xây dựng website: ngôn ngữ Java, framework Struts, mô hình MVC, công nghệ Bootstrap, Javascript, HTML5, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

-* -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thu Phong

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong đợt thực tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và động viên từ

nhiều phía Tất cả những điều đó đã giúp em có động lực cố gắng hoàn thành tốt kỳ thực

tập tốt nghiệp này

Trước hết, Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế , lãnh

đạo khoa Hệ thống thông tin Kinh tế đã tổ chức các buổi giao lưu giữa các doanh nghiệp

và sinh viên thật sự bổ ích, giúp em có cơ hội tìm được một đơn vị thực tập tốt tế và tất

cả quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý

báu trong suốt thời gian 4 năm trên giảng đường đại học để em có đủ kiến thức để vận

dụng vào công việc và phát triển bản thân mình tốt nhất Đặc biệt, em xin chân thành

cảm ơn đến thầy giáo Ths.Lê Viết Mẫn, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

Em hoàn thành đề tài này

Tiếp theo, Em cũng xin được gởi lời cảm ơn đến công ty FPT Software Đà Nẵng đã

tạo điều kiện cho em được tham gia thực tập tại đơn vị cũng như cung cấp tất cả các cơ

sở vật chất và trang thiết bị có thể cho em trong thời gian vừa qua Bên cạnh đó, Em xin

cảm ơn các anh chị trong công ty và những người bạn thực tập tại công ty đã luôn đồng

hành và tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian em tham gia thực tập

Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không

thể tránh khỏi những sự cố, sai sót Mong quý Thầy, Cô thông cảm và góp ý chân thành

để em có thể phát triển đề tài và tích luỹ được kiến thức phục vụ cho công việc sau này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2017Sinh viên ký tênNguyễn Thị Thu Phong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu đơn vị thực tập – công ty FPT SOFTWARE Đà Nẵng 1

2 Giới thiệu đề tài khóa luận 2

2.1 Lý do chọn đề tài 2

2.2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 3

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

2.4 Phương pháp nghiên cứu 3

2.5 Cấu trúc của khóa luận 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ JAVA VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN TÍCH HỢP ECLIPSE 5

1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 5

1.2.Môi trường phát triển tích hợp Eclipse 6

1.3 Java Framework Struts 1.0 7

1.3.1 Khái niệm Java framework Struts 1.0 7

1.3.2 Cấu trúc của framework Struts 8

1.4 Mô hình MVC (Model– View – Controller) 9

1.4.1 Khái niệm mô hình MVC 9

1.4.2 Cấu trúc mô hình MVC 9

1.4.3 Tiến trình thực thi mô hình MVC của Struts 10

1.5 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 11

1.5.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL – Structure Query Language) 11

1.5.2 SQL Server 2014 14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.6.HTML5 và CSS3 15

1.7 BOOTSTRAP 15

1.8 JAVASCRIPT 15

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE 16

2.1 Mô tả hệ thống 16

2.2 Mục tiêu nghiên cứu hệ thống : 17

2.3 Yêu cầu chức năng 17

2.3.1 Tổng quát chức năng 17

2.4 Yêu cầu phi chức năng 18

2.5 Thiết kế hệ thống 18

2.5.1 Sơ đồ Use-case Trang Chủ 18

2.5.2 Sơ đồ Use-case Quản lý món ăn 19

2.5.3 Sơ đồ Use-case Quản lý đơn hàng 20

2.5.4 Sơ đồ Use-case Quản lý menu 21

2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 23

2.6.1 Mô hình quan hệ dữ liệu 23

2.6.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc 23

2.7 Sơ đồ Lớp ( Class Diagram) 25

2.7.1 Sơ đồ Quản lý trang chủ 25

2.7.2 Quản lý Menu 26

2.7.3 Quản lý món ăn 27

2.7.4 Quản lý đơn hàng 27

2.7.5 Quản lý User 28

2.7.6 Quản lý User Info 29

2.7.7 Quản lý Phản Hồi 29

2.8 Mô hình hóa hệ thống 30

2.8.1 Biểu đồ luồng chức năng hệ thống 30

2.8.1.1 Luồng chức năng hệ thống dành cho user 30

2.8.2 Sơ đồ tuần tự(Sequence Diagram) 30

2.8.2.1 Trang chủ 31

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.8.2.2 Hiển thị danh sách món ăn 31

2.8.2.3 Quản lý đặt cơm 33

2.8.2.4 Quản lý giỏ hàng 34

2.8.2.5 Tư vấn 35

CHƯƠNG III CÀI ĐẶT, ĐÁNH GIÁ WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE 36

3.1 Môi trường cài đặt 36

3.2 Giao diện chương trình 37

3.2.1 Giao diện người sử dụng 37

3.2.2 Giao diện admin 41

3.3 Đánh giá kết quả 45

3.3.1 Những điểm đạt được 45

3.3.2 Những điểm chưa đạt được 45

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

T Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình của framework Struts 7

Hình 1.2 Cấu trúc của framework Struts 8

Hình 1.3 Cấu trúc của mô hình MVC 9

Hình 1.4 Tiến trình mô hình MVC của Struts 10

Hình 1.5 Các thành phần của SQL Server 14

Hình 2.1 Sơ đồ Use Case mô tả chức năng tổng thể .18

Hình 2.2 Chức năng quản lý món ăn của admin và user 19

Hình 2.3 Chức năng quản lý đơn hàng của admin và user 20

Hình 2.4 Chức năng quản lý menu của Admin 21

Hình 2.5 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 23

Hình 2.6 Sơ đồ tổng quát Class Diagram 25

Hình 2.7 Sơ đồ quản lý Menu 26

Hình 2.8 Sơ đồ quản lý món ăn 27

Hình 2.9 Sơ đồ quản lý đơn hàng 28

Hình 2.10 Sơ đồ quản lý UserForm 28

Hình 2.11 Sơ đồ quản lý UserInfo 29

Hình 2.12 Sơ đồ quản lý phản hồi 30

Hình 2.13 Sơ đồ luồng chức năng hệ thống 30

Hình 2.14 Sơ đồ tuần tự của hành động hiển thị trang chủ 31

Hình 2.15 Sơ đồ tuần tự của hành động hiển thị danh sách món ăn 31

Hình a Sơ đồ tuần tự thêm món ăn 32

Hình b Sơ đồ tuần tự của hành động sửa món ăn 33

Hình c Sơ đồ tuần tự xóa món ăn 33

Hình 2.16 Sơ đồ hiển thị trang đặt cơm 34

Hình 2.17 Sơ đồ đặt cơm 34

Hình 2.18 Sơ đồ xem giỏ hàng 34

Hình 2.19 Sơ đồ xác nhận đơn hàng 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Hình 2.20 Sơ đồ tư vấn món ăn 35

Hình 3.1 Giao diện trang chủ người sử dụng .37

Hình 3.2 Giao diện trang đăng nhập 38

Hình 3.3 Giao diện trang danh mục món ăn 39

Hình 3.4 Giao diện trang tư vấn món ăn .40

Hình 3.5 Giao diện trang phản hồi .40

Hình 3.6 Giao diện trang giỏ hàng .41

Hình 3.7 Giao diện trang chủ admin .41

Hình 3.8 Giao diện đăng nhập admin 42

Hình 3.9 Giao diện trang quản lý món ăn .42

Hình 3.10 Giao diện trang quản lý menu .43

Hình 3.11 Giao diện trang quản lý đơn hàng .43

Hình 3.12 Giao diện trang quản lý phiếu cơm .44

Hình 3.13 Giao diện trang quản lý phản hồi .44

Hình 3.14 Giao diện trang quản lý thống kê .44

Hình 3.15 Giao diện trang quản lý thành viên .45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng quát về chức năng 17

Bảng 2.2 UserInfo .23

Bảng 2.3 Users 24

Bảng 2.4 Đơn Hàng 24

Bảng 2.5 ChiTietDonHang 24

Bảng 2.6 MonAn .24

Bảng 2.7 LoaiMonAn 24

Bảng 2.8 PhanHoi 25

Bảng 2.9 Menu .25

Bảng 2.10 PhieuCom 25

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đơn vị thực tập – công ty FPT SOFTWARE Đà Nẵng

Công ty phần mềm FPT (FPT Software) là nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ gia

công phần mềm tại Việt Nam Công ty cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chẳng hạn

như phát triển phền mềm và bảo trì, đảm bảo chất lượng kiểm tra, các hệ thống

nhúng…Công ty cũng có uy tín trên các lĩnh vực khác như: ngân hàng và tài chính,

viễn thông, sản xuất, bảo hiểm, chính phủ và công cộng, bán lẻ, cơ sở hạ tầng, cùng

với các dịch vụ và tiện ích khác

Công ty có thể đáp ứng các yêu cầu của khách hàng toàn cầu với dịch vụ được

đảm bảo chất lượng FPT Software xác định tiến bộ công nghệ và quy trình quản lý

tiêu chuẩn là ưu tiên hàng đầu Thật vậy, FPT Software đã được cấp giấy chứng nhận

rất có uy tín của CMMI mức 5, ISO 27001:2005 (BS 7799-2:2002), và ISO

9001:2000

Được thành lập vào năm 1988 như là một bộ phận của công ty FPT, công ty

CNTT lớn nhất Việt Nam, FPT Software đã phát triển nhanh chóng và trở thành một

công ty có tầm vóc quốc tế Hiện nay, FPT Software đã có mặt tại 3 thành phố lớn nhất

của Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) và trên các thị trường CNTT lớn

như Nhật Bản (Tokyo, Osaka), Đông Nam Á (Singapore, Malaysia, Thái Lan,

Philippines), châu Âu (Pháp), Hoa Kỳ và ÚC

Ngày 27/12/2009, chi nhánh công ty FPT Software Đà Nẵng chuyển về trụ sở

mới trong khu công nghiệp An Đồn, Đà Nẵng (Massda Industrial Park) Ngày

22/04/2016công ty FPT khánh thành và đưa vào vận hành khu công nghệ phần mềm

FPT Đà Nẵng (FPT Complex) tại Khu đô thị FPT, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành

Sơn Cho đến nay, công ty đã hoạt động liên tục với số lượng nhân viên không ngừng

tăng lên và định hướng đến năm 2020 số lượng nhân viên đạt ở mức 10000 người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Giới thiệu đề tài khóa luận

2.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một

trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức,

cũng như của các công ty, nó đóng góp vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những

bước đột phá mạnh mẽ Trong những năm gần đây với sự phát triển vượt trội của khoa

học kỹ thuật đặt biệt là công nghệ thông tin với những ứng dụng của công nghệ thông

tin vào các lĩnh vực đã đóng góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển của con người

Không thể phủ nhận việc áp dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực phát triển

của các công ty là một vấn đề nan giải, cần rất nhiều thời gian và sự đầu tư vào lĩnh

vực này mới có thể đưa ra sản phẩm tốt để sử dụng Nhưng cần nhấn mạnh sự phát

triển không ngừng của nền công nghệ thông tin hiện nay thì việc thực hiện các ý tưởng

không còn là vấn đề nan giải nữa Bằng chứng là đa số các công ty hiện nay đều đã áp

dụng lĩnh vực công nghệ thông tin vào sự phát triển, cũng như đời sống sinh hoạt của

các nhân viên làm việc trong công ty Mặc dù vậy, nhưng ta cũng có thể nhận thấy rõ

những thiếu sót trong việc áp dụng vào các lĩnh vực phát triển của công ty Cụ thể là

việc ăn uống của nhân viên trong các công ty còn nhiều bất cập, vì mỗi nhân viên

thường chỉ có một tiếng rưỡi đến hai tiếng trong giờ nghỉ trưa để ăn uống và nghỉ ngơi,

thế nhưng đa số các nhân viên đã phản hồi là họ phải bỏ ra hơn một tiếng đồng hồ mới

có thể ăn xong một bữa trưa, không còn nhiều thời gian để nghỉ ngơi Hoặc còn khó

chịu hơn nữa là việc chờ đợi xếp hàng vào mua cơm tại căn tin của công ty có thể coi

là một trở ngại lớn cho các nhân viên trong các công ty lớn, vì số lượng nhân viên quá

nhiều Chính vì điều đó, năng suất lao động của các nhân viên không đạt mức cao nhất

vào mỗi buổi chiều là chuyện không đáng ngạc nhiên

Vì thế, để giải quyết vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề tài “XÂY

DỰNG WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE” sử dụng ngôn ngữ java và Frameword

Struts cho các quầy căng tin để phục vụ cho các nhân viên của công ty FPT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

2.2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

 Mục tiêu tổng quát:

Dựa trên nghiên cứu những cơ sở lý thuyết cần thiết Khóa luận tập trung phân

tích, thiết kế và xây Website đặt cơm online dành cho các quầy căn tin

 Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu và nắm vững quy trình xây dựng một website hoàn chỉnh và các

hoạt động của nó

- Nghiên cứu các công cụ, framework được sử dụng để xây dựng website: ngôn

ngữ Java, framework Struts, mô hình MVC, công nghệ Bootstrap, Javascript, HTML5,

hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

- Xây dựng và kiểm thử website đặt cơm văn phòng với các tín năng để dễ dàng

- Địa điểm: Tòa nhà FPT Complex, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Hòa

Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng

- Thời gian: Từ ngày 03/01/2017 đến hết ngày 03/04/2017

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và xây dựng website đặt cơm online, tác giả đã sử dụng các

phương pháp sau trong quá trình thực hiện đề tài:

a Quá trình thu thập dữ liệu và sử dụng các phương pháp:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: chủ động tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu,

sách liên quan đến đề tài, các website đặt cơm tương tự để đánh giá những ưu và

nhược điểm, đồng thời kết hợp với những kiến thức đạt được trong quá trình thực tập

để đề ra hướng xây dựng website hoàn chỉnh, trực quan, dễ tương tác

 Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào việc quan sát,phân tích, nhìn nhận

vấn đề thực tế, áp dụng những kiến thức, công nghệ cần thiết, từ đó hoàn thiện đề tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

 Phương pháp tổng hợp: tổng hợp kiến thức và hoàn thiện khoá luận dựa trên

những kiến thức cơ bản đã thu nhận được trong quá trình học tập và những tài liệu,

kiến thức tích luỹ được trong quá trình chủ động tìm kiếm tài liệu, học hỏi

b.Giai đoạn phân tích thiết kế và thực hiện

 Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: tiến hành liệt kê, tổng hợp, phân loại

các thông tin Dựa trên những thông tin thu thập được, cùng với kiến thức và nền tảng

công nghệ hiện có để tiến hành xây dựng website đặt cơm văn phòng

 Phương pháp lập trình hướng đối tượng: sau khi tiến hành phân tích, thiết kế

website, sẽ lựa chọn ngôn ngữ lập trình Java và framework Struts với hệ quản trị

CSDL Microsoft SQL Server để xây dựng và quản lý website

2.5 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài Mở đầu và Kết luận, Khóa luận gồm 3 chương :

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nghiên cứu lý thuyết, trình bày những kỹ thuật sử dụng Cụ thể, Chương này sẽ

trình bày khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, các đặc điểm của ngôn ngữ lập

trình Java, framework Struts và tầm quan trọng của việc ứng dụng framework Struts

trong quá trình xây dựng một website

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE

Chương này đề cập đến việc khảo sát thực trạng, sau đó sẽ đi sâu vào việc phân

tích bài toán: mô phỏng hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu và áp dụng framework Struts

để xây dựng hệ thống

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT, ĐÁNH GIÁ WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE

Chương này đề cập đến về môi trường cài đặt, thiết kế giao diện website và kết

quả chạy thử website.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ JAVA VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

TÍCH HỢP ECLIPSE

1.1 Ngôn ngữ lập trình Java

Java (đọc như “Gia-va”) vừa là một ngôn ngữ lập trình (programming language)

mà cũng vừa là một nền tảng (platform), cú pháp ngôn ngữ Java có phần giống với

ngôn ngữ C và C++

Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng nghiệp ở Sun Microsystems

năm 1991, thời điểm sơ khai thì ngôn ngữ này được gọi là Oak (cây sồi) Khoảng năm

2009 thì tập đoàn Oracle đã mua lại Java bởi công ty Sun Microsystems và hiện vẫn

đang tiếp tục xây dựng và phát triển các phiên bản tiếp theo

Java được tạo ra với tiêu chí viết một lần, thực thi khắp mọi nơi (Write Once,

Run Anywhere) Những chương trình phần mềm được viết bằng ngôn ngữ lập trình

Java có thể chạy trên mọi nền tảng (platform) khác nhau với điều kiện cần phải có môi

trường máy ảo Java (JVM – Java Virtual Machine) Một số nền tảng hiện nay hỗ trợ

Java chẳng hạn như Sun Solaris, Linux, Mac OS, FreeBSD & Windows

 Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java :

- Là ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng

- Là ngôn ngữ đa nền cho phép một chương trình có thể thực thi trên các hệ điều

hành khác nhau (MS Windows, UNIX, Linux) mà không phải biên dịch lại chương trình

- Là ngôn ngữ đa luồng

- Là ngôn ngữ đơn giản, dễ học, kiến trúc chương trình đơn giản

- Là ngôn ngữ an toàn, có tính bảo mật cao

- Java hỗ trợ phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác nhau chẳng hạn

như J2SE (Java 2 Standard Edition) dành cho phát triển ứng dụng client

-server, J2ME (Java 2 Micro Edition) dành cho phát triển ứng dụng trên thiết bị di

động, J2EE (Java 2 Enterprise Edition) dành cho phát triển ứng dụng thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.2 Môi trường phát triển tích hợp Eclipse

Eclipse là một môi trường phát triển tích hợp cho ngôn ngữ lập trình Java, được

phát triển ban đầu bởi IBM, và hiện nay bởi tổ chức Eclipse Ngoài Java, Eclipse còn

hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác như C#, C, C++, PHP, Python, XML, HTML,

JavaScript khi sử dụng thêm trình bổ sung (plug-in)

 Eclipse được các nhóm phát triển Java trên toàn thế giới sử dụng hàng ngày để

viết mã lệnh, gỡ lỗi và thử nghiệm các cơ sở mã lệnh lên đến hàng triệu dòng Các tính

năng của Eclipse hấp dẫn các nhà phát triển nói chung và các nhà phát triển Java nói

riêng gồm có :

- Có sẵn các trình soạn thảo thông minh để viết Java, HTML, XML…

- Làm nổi bật toàn bộ cú pháp trên tất cả trình soạn thảo

- Kiểm tra toàn bộ cú pháp khi bạn nhập mã lệnh của bạn vào

- Trợ giúp viết mã phân biệt theo ngữ cảnh đối với các ngôn ngữ lập trình được

hỗ trợ, bao gồm cả tra cứu động tài liệu hướng dẫn API

- Hỗ trợ phát triển các ứng dụng Java chuẩn, cũng như các ứng dụng đích Java

EE, như các ứng dụng Web và các dịch vụ Web

- Hỗ trợ thiết kế các ứng dụng dựa trên POJO có tích hợp JPA

- Tích hợp chặt chẽ với các hệ thống kiểm soát phiên bản phổ biến, như

- Có khả năng kiểm soát, quản lý, và triển khai các ứng dụng tới các máy chủ

ngay trong chu kỳ thời gian thử nghiệm và gỡ lỗi

- Tích hợp chặt chẽ với các nguồn dữ liệu quan hệ và không quan hệ thông qua

JDBC và Open Data Access (ODA)

- Khả năng nhấn chuột một lần để tìm khai báo kiểu hay kiểu cơ sở ở bất cứ nơi

nào trong mã nguồn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Khả năng nhấn chuột một lần để tìm tất cả các tham chiếu đến một kiểu hay

một ký hiệu ở bất cứ nơi nào trong mã nguồn

- Công cụ tái cấu trúc mã nguồn (refactoring) để hỗ trợ quá trình tái cấu trúc mã

nguồn thường là buồn tẻ, khá phức tạp và dễ mắc lỗi

1.3 Java Framework Struts 1.0

1.3.1 Khái niệm Java framework Struts 1.0

Hình 1.1 Quy trình của framework Struts

Struts là 1 framework dựa trên hoạt động của mô hình MVC(Model – View –

Controller), phủ lên bên trên JSP&Servlet Struts có 1 Servlet duy nhất là

ActionServlet ( được hệ thống ẩn đi ) Do không sử dung Servlet nào khác nên hệ

thống sẽ thay thế bằng Action + Struts-config.xml Struts cần tuân thủ các quy định

của MVC, phân rõ chức năng của từng tầng, không được vi phạm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

 Struts là một tập thư viện các thẻ JSP tùy chọn (Custom JSP Tag): Struts cung

cấp các thư viện thẻ tùy chọn cho việc thể hiện các thuộc tính của bean, quản lý các

HTML forms, lặp lại các kiểu cấu trúc dữ liệu, và đưa ra các HTML có điều kiện

1.3.2 Cấu trúc của framework Struts

Hình 1.2 Cấu trúc của framework Struts

 Cấu trúc của Framework như sau :

- Trong Struts, chỉ có 1 Servlet duy nhất là ActionServlet (được hệ thống ẩn đi)

Do không sử dụng Servlet nào khác nên hệ thống sẽ thay thế bằng Action và

Struts-config.xml

- Struts phải tuân thủ các quy định của mô hình MVC (Model – View –

Controller), phân rõ chức năng của từng tầng

- 1 Action có thể hiểu đơn giản là một màn hình, làm nhiệm vụ điều hướng

- 1 ActionForm có thể hiểu đơn giản là để chứa tất cả các dữ liệu cần thiết của 1

Action

- 1 ActionForm tương tự như javabean, có dữ liệu (private) và các phương thức

set/get

- 1 ActionForm có thể chứa các javabean khác nhau

- Mỗi Action chỉ có thể có một ActionForm

- Một ActionForm có thể có nhiều javabean khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.4 Mô hình MVC (Model – View – Controller)

1.4.1 Khái niệm mô hình MVC

 MVC(Model – View – Controller) là mô hình thiết kế mang tính tổng thể để

giải quyết vấn đề có tính nghiệp vụ cao, thường áp dụng cho những dự án lớn và có

tính thương mại cao Mô hình MVC được tạo ra bởi Krasner và Pope năm 1988 cho

Smalltalk, hiện tại được IBM và Apache ứng dụng trong các dự án của họ rất thành

công Đây là một giải pháp cho phép xây dựng các ứng dụng phân tầng một cách rất

hiệu quả, bằng cách tạo ra những phương thức quản lý từng tầng một cách riêng lẽ

Trong J2EE, thì MVC cũng được xây dựng dựa trên những tính năng mạnh của công

nghệ JSP và Servlet

1.4.2 Cấu trúc mô hình MVC

Hình 1.3 Cấu trúc của mô hình MVCMVC gồm 3 tầng:

Model: Tách riêng phần Logic và phần hiển thị

 JavaBean: Chứa các thực thể, gồm các dữ liệu (private), kèm theo các phương

thức set/get

 DAO: Thực hiện các công việc liên quan đến CSDL như kết nối, lấy dữ liệu,

truy vấn, chỉnh sửa, thêm xóa dữ liệu trực tiếp với databasse

 BO: Truyền yêu cầu từ Servlet chuyển qua DAO, lấy dữ liệu DAO về cho

Servlet Xử lý các yêu cầu nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

View: Là các trang JSP, nhiệm vụ trả về hiển thị cho người dùng.

Controller: Là các trang JSP, có nhiệm vụ nhân các yêu cầu từ người dùng, đưa

yêu cầu và nhận dữ liệu từ tầng Model, từ đó chuyển hướng và trả về cho tầng View

1.4.3 Tiến trình thực thi mô hình MVC của Struts

Hình 1.4 Tiến trình mô hình MVC của Struts

Tiến trình thực thi mô hình của Struts như sau :

1.Một yêu cầu (request) được gửi đến từ view

2.ActionServlet sẽ tiếp nhận request này, phân tích, kiểm tra Sau đó chỉ định

cho Action tương ứng thực thi yêu cầu, tính toán những tác vụ cần thiết

ActionServlet đóng vai trò là Controller

3.Action sẽ thao tác và xử lí trên Model của ứng dụng

4.Mỗi khi Action hoàn thành việc thao tác và xử lí, nó trả quyền điều khiển về

cho ActionServlet kèm theo một key gắn kèm với kết quả trả về ActionServlet sẽ dựa

vào key này mà quyết định xem các kết quả trả về sẽ được hiển thị như thế nào

5.ActionServlet trả lời bằng cách gửi lại một request cho view là một liên kết

đến kết quả trả về của Action thông qua key trên Sau đó, view làm nốt công việc trình

bày kết quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.5 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

1.5.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL – Structure Query Language)

SQL (Structure Query Language) là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng

phổ biển ở nhiều lĩnh vực và nó bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ

sở dữ liệu quan hệ Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Java,

C#, C, C++…

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: định nghĩa dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ

liệu, điều khiển và truy cập

Với SQL, chúng ta có thể truy vấn Cơ sở dữ liệu (Database) theo nhiều cách khác

nhau bằng việc sử dụng các lệnh SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu, định

nghĩa dữ liệu trong một Database và thao tác nó khi cần thiết

SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu

và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

 Đặc điểm của SQL:

- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy nhập cơ sở dữ liệu

như thế nào, tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi

- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu

- Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ

- Tạo, sửa đổi, thêm và xóa các đối tượng của cơ sở dữ liệu

- Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu

để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu

-Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu

- SQL sử dụng các kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, Number(n,p), char(n),

varchar(n), nvarchar(n), ….v.v

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Vai trò của SQL:

SQL là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ

quản trị cơ sở dữ liệu SQL có vai trò như sau:

- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các

câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng

dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông

qua các trình tiện ích để gửi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu

và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở

dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều

khiển truy cập cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: SQL với vai trò là ngôn ngữ để

tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu trên Internet

- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

phân tán, mỗi hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gửi

và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: SQL thường

được dùng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

khi hệ thống máy tính có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database

Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi

dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases,

database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau

trong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn

(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho

hàng ngàn người dùng (user)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

SQL Server là một hệ thống quản trị CSDL quan hệ nhiều người dùng hoạt động

theo mô hình Client/Server Hệ quản trị CSDL này được sử dụng ở hầu hết các ứng

dụng lớn hiện nay

Trong mô hình Client/Server, phần Server chứa CSDL, cung cấp các chức năng

phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng lúc

truy cập dữ liệu Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt

dữ liệu Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trực

tiếp Do đó, có độ bảo mật cao, chịu lỗi tốt hơn, dễ dàng sao lưu dữ liệu Phần Client là

người sử dụng giao tiếp với CSDL trên Server

Các đặc tính của SQL Server

- Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ

liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian

- Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL

và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngày user)

- Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công

nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT

hoặc sử dụng hệ thống bảo về độc lập của SQL Server

- Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên

Internet

- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng

cácứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP )

- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction – SQL (ví dụ như trong Access

là SQL, trong Oracle là PL/SQL)

Các thành ph ần của SQL Server

- SQL Server được cấu thành bởi nhiều thành phần khác nhau, các thành phần

này có mối quan hệ trong một hệ thống, phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp

hoàn chỉnh, nâng cáo hiệu quả quản trị, phân tích, lưu trữ dữ liệu Mô hình các thành

phần của SQL Server được thể hiện như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Hình 1.5 Các thành phần của SQL Server

- Công cụ nhân bản dữ liệu (Replication): Là công cụ mà người dùng có thể tạo

một máy chủ khác với bộ dữ liệu giống bộ dữ liệu trên máy chủ chính Công cụ tạo cơ

chế tự đồng bộ dữ liệu giữa máy chủ chính và máy chủ nhân bản Mục đích của việc

tạo máy chủ nhân bản là giảm tải cho máy chủ chính, nâng cao hiệu quả phục vụ với

số lượng người, phiên giao dịch lớn

- Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Data Transformation Service – DTS): Là công cụ

giúp người dùng chuyển dữ liệu giữa các máy chủ quản trị CSDL khác nhau, DTS có

thể chuyển dữ liệu từ SQL Server sang Oracle, Access, DB, trước khi chuyển dữ liệu

DTS định dạng kiểu dữ liệu để chuyển sang hệ quản trị CSDL khác

- Công cụ phân tích dữ liệu (Analysis service): Là công cụ giúp khai thác phân

tích dữ liệu, hay khai phá dữ liệu theo phương thức đa chiều Từ một tập dữ liệu sẵn

có, người dùng có thể khai phá rồi từ đó đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá

và dự đoán theo lĩnh vực nào đó, mỗi chiều trong ngữ cảnh này được coi là một tiêu

chí xem xét của dữ liệu

- Công cụ truy vấn tiếng anh (English query): Là công cụ tra cứu dữ liệu bằng

tiếng Anh, cú pháp có thể sử dụng theo văn phạm tiếng Anh thông thường

- Bộ công cụ cung cấp giao diện cho người quản trị (SQL Server tools):

Enterprise manager, Query Analyzer,

1.5.2 SQL Server 2014

SQL Server 2014 là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu phiên bản mới nhất SQL

Server 2014 giúp người dùng xây dựng được những ứng dụng trọng điểm và các giải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

pháp quản trị siêu dữ liệu sử dụng công nghệ bộ nhớ trong hiệu suất cao xuyên suốt

các OLTP, kho dữ liệu và các hệ thống BI đồng thời phân tích dữ liệu mà không đòi

hỏi các ứng dụng cao cấp hay ứng dụng cài đặt bổ sung add-on đắt tiền SQL Server

2014 sử dụng một tập các công cụ thường để triển khai và quản trị CSDL trên cả đám

mây và tại doanh nghiệp, giúp cho người dùng dễ dàng có được lợi ích từ đám mây từ

các kỹ năng hiện hành

1.6 HTML5 và CSS3

HTML 5 là một phiên bản mới sửa đổi thứ 5 của ngôn ngữ World Wide Web: the

Hypertext Markup Language (HTML) HTML 5 sẽ cho phép một lớp ứng dụng web

mới ra đời, hỗ trợ nội dung đa phương tiện và các chức năng offline mà không cần đến

những công nghệ độc quyền đi kèm

CSS3 không phải là một thành phần của HTML5, nhưng có mối liên quan mật

thiết với HTML5 và được phát triển song song với HTML5 CSS3 được chia thành các

modul, các thành phần cũ được chia nhỏ và bổ sung các thành phần mới

1.7 BOOTSTRAP

Bootstrap là Front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo

ra các trang web và cácứng dụng web Nó chứa HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết

kế cho kiểu chữ, hình thức, các nút, chuyển hướng và các thành phần giao diện khác,

cũng như mở rộng JavaScript tùy chọn

Bootstrap tương thích với các phiên bản mới nhất của tất cả các trình duyệt nổi

tiếng trên thế giới như Chrome, Firefox, IE, Opera v.v

1.8 JAVASCRIPT

- JavaScript là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới, nó là

ngôn ngữ cho HTML, web, server, PC, laptop, tablet, smart phone…

- JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản

- Ngôn ngữ kịch bản là một ngôn ngữ lập trình nhỏ

- JavaScript là mã lập trình có thể được chèn vào các trang HTML

- JavaScript được chèn vào các trang web có thể được chạy bởi tất cả các trình

duyệt web hiện đại

- JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dễ học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE

2.1 Mô tả hệ thống

Website đặt cơm online nhằm hướng đến đối tượng chủ yếu là các bộ, nhân viên

tại công ty FPT nhằm phục vụ nhu cầu trong bữa ăn chính trong ngày Người dùng sẽ

được giao cơm tận nơi theo ý muốn của mình tại công ty

Website hoạt động chủ yếu phục vụ ba đối tượng cơ bản: người dùng vãng lai

(visitor), thành viên (user) và người quản trị website (admin)

Đối với người quản trị website (admin):

o Admin là người có quyền quản trị cao nhất trong hệ thống

o Admin là người bảo mật an ninh của website

o Admin có thể quản lý các nghiệp vụ :

- Quản lý món ăn: cho phép người quản trị thực hiện các chức năng : thêm, sửa,

xóa , tìm kiếm món ăn

- Quản lý menu: cho phép người quản trị xem menu đã thiết lập theo từng ngày,

thêm món ăn vào menu tưng ứng với ngày cụ thể, sửa, xóa, tìm kiếm menu

- Quản lý đơn hàng: cho phép người quản trị xem tất cả các đơn hàng mà người

dùng đã đặt trong hệ thống, xem chi tiết đơn hàng, xóa đơn hàng và cập nhật trạng thái

Đối với thành viên (user):

o Thành viên là người dùng sau khi đã đăng ký thành công tài khoản

o Thành viên có thể lựa chọn món ăn, đồ uống và các món ăn khác có trong thực

Trang 27

- Đối với người dùng vãng lai (visitor):

o Người dùng vãng lai có thể xem nội dung website chẳng hạn như xem bài viết

có trong hệ thống, có thể đăng ký trở thành thành viên của hệ thống

2.2 Mục tiêu nghiên cứu hệ thống :

Xây dựng được một hệ thống Website đặt cơm online với các mục tiêu sau:

- Đầy đủ tính năng cơ bản, phù hợp với nhu cầu sử dụng của người quản lý và

khách hàng cần đặt cơm trực tuyến (dành riêng cho dân văn phòng)

- Giao diện trực quan, dễ sử dụng

- Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập, mỗi loại người dùng chỉ có thể

truy cập những chức năng nhất định

- Thông qua đó:

- Hiểu được cách thức triển khai một dự án phần mềm theo quy trình chung

nhất

- Trau dồi khả năng làm việc nhóm, phục vụ quá trình học tập được tốt hơn

2.3 Yêu cầu chức năng

2.3.1 T ổng quát chức năng

Hiện tại hệ thống gồm có các tác nhân đó là: Admin, User và Visitor Mỗi tác

nhân đều có chức năng riêng của mình

Bảng 2.1 Tổng quát về chức năng

Admin Là người quản trị hệ thống, chủ cửa hàng hoặc quản lý cửa hàng cơm Họ

có thể xem, thêm, sửa, xóa dữ liệu đơn hàng, menu, món ăn, account

User Là một thành viên của hệ thống, người đăng kí thông tin để đặt cơm Họ có

thể xem đơn hàng, xác nhận đơn hàng, đặt cơm, xem tư vấn, gửi phản hồi

Visitor Là người dùng truy cập vào website nhưng không phải là thành viên Họ có

thể xem danh sách menu hằng ngày, thông tin chi tiết của món ăn, xem tư vấn

-CSDL có thể được truy cập trực tuyến và miễn phí

-Người dùng truy cập vào hệ thống có thể xem món ăn theo menu

-Người dùng có thể đặt cơm theo ý muốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

-Người dùng có thể được tư vấn món ăn theo sức khỏe.

-Người dùng có thể phản hồi

2.4 Yêu cầu phi chức năng

-Đơn giản, dễ dàng sử dụng

-Đáp ứng nhanh

-Dễ dàng tìm kiếm thông tin

-Các chức năng theo một luồng thống nhất

2.5 Thiết kế hệ thống

Vì yêu cầu về số lượng trang, nên mục này Khóa luận chỉ đưa ra một số thiết kế

chính Những thiết kế còn lại có thể xem ở Phụ Lục

2.5.1 Sơ đồ Use-case Trang Chủ

Hình 2.1 Sơ đồ Use Case mô tả chức năng tổng thể

Hình 2.1ở trên thể hiện chức năng tổng quát của admin,User, Visitor :

+ Admin có các chức năng: quản lý món ăn, quản lý đơn hàng, quản lý menu,

quản lý người dùng, quản lý phản hồi, thống kê

+ User có các chức năng: xem menu, đặt cơm, xem mục tư vấn, phản hồi

+ Visitor có chức năng: xem thông tin menu, xem tư vấn, món ăn hàng ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

2.5.2 Sơ đồ Use-case Quản lý món ăn

Hình 2.2 Chức năng quản lý món ăn của admin và user

Hình 2.2 thể hiện chức năng quản lý món ăn của admin và user như sau :

+ Use case này cho phép người sử dụng hoặc admin đăng nhập vào hệ thống, tùy

theo nhu cầu của người dùng và admin mà hệ thống sẽ cho phép người dùng hoặc

admin thực hiện các chức năng của mình

- Hệ thống sẽ kiểm tra trong CSDL người dùng hoặc admin nhập tên và mật

khẩu Sau đó lựa chọn đăng nhập

-Hệ thống sẽ hiển thị các chức năng tương ứng

- Người dùng hoặc admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang

chủ

o Luồng thay thế: Sai thông tin đăng nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Nếu trong luồng cơ sở người dùng hoặc admin đăng nhập với những thông tin

không có trong cơ sở dữ liệu người dùng hoặc admin, thì hệ thống sẽ thông báo lỗi và

yêu cầu đăng nhập lại hoặc trở về trang chủ

Các yêu cầu đặc biệt: Không.

Điều kiện trước:Thông tin nhập đầy đủ

Điều kiện sau:Thông tin nhập chính xác

Điểm mở rộng: Không.

2.5.3 Sơ đồ Use-case Quản lý đơn hàng

Hình 2.3 Chức năng quản lý đơn hàng của admin và user

Hình 2.3 thể hiện chức năng quản lý đơn hàng của admin và user như sau :

+ Use case này cho phép admin đăng nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ cho phép

thực hiện các thao tác như hủy xác nhận đơn hàng, xem chi tiết đơn hàng, cập nhật

trạng thái đơn hàng

+ Use case này cho phép người dùng đăng nhập hệ thống, hệ thống cho phép

thực hiện các thao tác: thêm đơn hàng, xóa đơn hàng, xác nhận đơn hàng

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người quản trị chọn quản lý đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin các chức năng về quản lý đơn hàng.

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách thông tin đơn hàng

- Admin sẽ thể hủy xác nhận đơn hàng của một người dùng nào đó và cập nhật

trạng thái đơn hàng Sau đó có thể xem chi tiết đơn hàng mà người dùng đã đặt ở

wesite đợt cơm online và có thể in hóa đơn củ người dùng

- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ

o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc

- Nếu trong luồng cơ sở, chủ cửa hàng đăng nhập với những thông tin không có

trong cơ sở dữ liệu người dùng, thì hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu đăng nhập lại

- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào

nội dung này

Các yêu cầu đặc biệt: Không.

Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền

admin

Điều kiện sau: Không.

Điểm mở rộng: Không.

2.5.4 Sơ đồ Use-case Quản lý menu

Hình 2.4 Chức năng quản lý menu của Admin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Hình 2.4 thể hiện chức năng quản lý của Admin như sau :

+ Use case này cho phép admin đăng nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ cho phép

thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa 1 menu

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý menu

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin người sử dụng có chức năng này hay không

- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách thông tin menu

- Admin sẽ chọn 1 thông tin menu nào đó để sửa thông tin, xóa hoặc thêm mới

một menu

- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệ thống

- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ

o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc

- Nếu trong luồng cơ sở, chủ cửa hàng đăng nhập với những thông tin không có

trong cơ sở dữ liệu người dùng, thì hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu đăng nhập lại

- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào

nội dung này

Các yêu cầu đặc biệt: Không.

Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền

Trang 33

2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.6.1 Mô hình quan hệ dữ liệu

Sau khi thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu trên SQ server và tổng hợp lại Sơ đồ

quan hệ giữa các bảng dữ liệu được thể hiện như sau:

Hình 2.5 Sơ đồ quan hệ dữ liệu

2.6.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc

Bảng UserInfo (Thông tin người dùng)

Bảng 2.2 UserInfo

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

SDT Số điện thoại Nvarchar 20

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng Users

Bảng 2.3 Users

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

foreign key

Bảng DonHang (Đơn hàng)

Bảng 2.4 Đơn Hàng

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

Ngay Ngày lập đơn hàng Date

Bảng ChiTietDonHang (Chi tiết đơn hàng)

Bảng 2.5 ChiTietDonHang

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

ĐiaChiGiaoHang Địa chỉ giao hàng Nvarchar 50

Bảng MonAn (Món Ăn)

Bảng 2.6 MonAn

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

Bảng LoaiMonAn (Loại món ăn)

Bảng 2.7 LoaiMonAn

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Bảng PhanHoi (Phản hồi)

Bảng 2.8 PhanHoi

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

GopY Góp ý Nvarchar 50

Bảng Menu

Bảng 2.9 Menu

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

Bảng PhieuCom (Phiếu cơm)

Bảng 2.10 PhieuCom

Tên cột Giải thích Kiểu dữ liệu Maxlength Ghi chú

2.7 Sơ đồ Lớp ( Class Diagram)

Vì yêu cầu về số lượng trang, nên mục này Khóa luận chỉ đưa ra một số thiết kế

chính.Những thiết kế còn lại có thể xem ở Phụ Lục

2.7.1 Sơ đồ Quản lý trang chủ

Hình 2.6 Sơ đồ tổng quát Class Diagram

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5 Sơ đồ quan hệ dữ liệu - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.5 Sơ đồ quan hệ dữ liệu (Trang 33)
Bảng 2.3  Users. - Xây dựng website đặt cơm online
Bảng 2.3 Users (Trang 34)
Bảng 2.8  PhanHoi. - Xây dựng website đặt cơm online
Bảng 2.8 PhanHoi (Trang 35)
Hình 2.7  Sơ đồ quản lý Menu - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.7 Sơ đồ quản lý Menu (Trang 36)
Hình 2.8  Sơ đồ quản lý món ăn - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.8 Sơ đồ quản lý món ăn (Trang 37)
Hình 2.9 Sơ đồ quản lý đơn hàng - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.9 Sơ đồ quản lý đơn hàng (Trang 38)
Hình 2.11  Sơ đồ quản lý UserInfo - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.11 Sơ đồ quản lý UserInfo (Trang 39)
Sơ đồ này có 4 action chính đó là thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin người - Xây dựng website đặt cơm online
Sơ đồ n ày có 4 action chính đó là thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin người (Trang 39)
Hình 2.14  Sơ đồ tuần tự của hành động hiển thị trang chủ - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.14 Sơ đồ tuần tự của hành động hiển thị trang chủ (Trang 41)
Hình b. Sơ đồ tuần tự của hành động sửa món ăn. - Xây dựng website đặt cơm online
Hình b. Sơ đồ tuần tự của hành động sửa món ăn (Trang 43)
Hình 2.16 Sơ đồ hiển thị trang đặt cơm - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.16 Sơ đồ hiển thị trang đặt cơm (Trang 44)
Hình 2.19 Sơ đồ xác nhận đơn hàng - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 2.19 Sơ đồ xác nhận đơn hàng (Trang 45)
Hình 3.1  Giao diện trang chủ người sử dụng. - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 3.1 Giao diện trang chủ người sử dụng (Trang 47)
Hình 3.12 Giao diện trang quản lý phiếu cơm. - Xây dựng website đặt cơm online
Hình 3.12 Giao diện trang quản lý phiếu cơm (Trang 54)
1.1. Sơ đồ Use Case mô tả chức năng quản lý người dùng - Xây dựng website đặt cơm online
1.1. Sơ đồ Use Case mô tả chức năng quản lý người dùng (Trang 59)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w