CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH CHƯƠNG 2 NHẬN DẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ GIÁ THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 5: YẾU TỐ THỜI GIAN CỦA CHI PHÍ, LỢI ÍCH VÀ SUẤT CHIẾT KHẤU XÃ HỘI CHƯƠNG 6: LỰA CHỌN ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ KHÔNG CHẮC CHẮN
Trang 1TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH
CHI PHÍ - LỢI ÍCH
Trang 21 Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) là gì?
2 Phương pháp luận phân tích chi phí – lợi ích
3 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
4 Ý nghĩa của phương pháp CBA
Trang 4a Sự cần thiết phải lựa chọn
Trang 5a Sự cần thiết phải lựa chọn
Cơ sở lựa chọn
- Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế, các lợi ích mà
nó đem lại, các chi phí cần thiết của xã hội phải bỏ ra.
- Để lựa chọn cần so sánh những thuận lợi, bất lợi của từng phương án, xác định các giá trị kinh tế liên quan, xếp hạng các phương án dựa vào các tiêu chí…
Trang 6a Sự cần thiết phải lựa chọn
Phương pháp phân tích
chi phí – lợi ích
(CBA)
Trang 7b Định nghĩa
Boardman (2/2001): Phân tích lợi ích-chi phí là một phương
pháp đánh giá chính sách mà phương pháp này lượng hóa bằngtiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cảmọi thành viên trong xã hội nói chung – Lợi ích xã hội ròng làthước đo giá trị của chính sách.”
Trang 8b Định nghĩa
John Alfred Sinden: Phân tích lợi ích-chi phí là một phương
pháp đánh giá sự mong muốn tương đối của các phương án cĩtính cạnh tranh lẫn nhau, trong đĩ sự mong muốn được đo lườngbằng giá trị kinh tế đối với xã hội nĩi chung
H Campbell & R Brown (2003): Phân tích chi phí – lợi ích
là một khung phân tích có hệ thống cho việc thẩm định kinh tếcác dự án tư và công được đề xuất trên quan điểm xã hội nóichung
Trang 9▪ Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định lựa chọn
▪ Phân tích lợi ích – chi phí quan tâm chủ yếu đến hiệu quả
Trang 10b Định nghĩa
CBA là một quy trình nhận dạng, đo
lường và so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một dự án, một chương trình đầu
tư, hoặc một chính sách.
Trang 11b Định nghĩa
• Nhận dạng: Gồm những loại chi phí gì, lợi ích gì
=> danh mục chi phí, lợi ích
• Đo lường: Tính toán xác định khối lượng, giá trị của
các chi phí, lợi ích
• So sánh: So sánh lợi ích và chi phí để đưa ra quyết
định tối ưu
Trang 12b Định nghĩa
Dự án là một loạt các hoạt động được sắp xếp nhằm đạt
được một kết quả cụ thể trong phạm vi ngân sách và thời gian nhất định – dự án không phải là kế hoạch.
Dự án công hoặc dự án tư: Cả hai loại dự án này đều
cần được thẩm định để xác định xem chúng có sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm hay không.
Trang 13b Định nghĩa
Dự án công: các dự án công có thể là việc cung cấp
Vốn vật chất: kết cấu hạ tầng như cầu, đường, đập thủy điện, thủy lợi.
Vốn tài nguyên: cải tạo đất, bảo tồn, kiểm soát ô nhiễm, quản lý thủy sản, xây công viên.
Vốn nhân lực: sức khỏe, giáo dục, kỹ năng …
Vốn xã hội: chương trình cai nghiện, ngăn chặn tội phạm, giảm thất nghiệp…
Dự án tư: Rất đa dạng và phong phú như xây dựng các
nhà máy, xí nghiệp, khu du lịch, tòa nhà cao ốc, khu thương mại…
Trang 14b Định nghĩa
Chương trình: Là tập hợp nhiều dự án được thực hiện
trong một giai đoạn xác định với một mục tiêu cụ thể.
Chính sách: là tập hợp các chủ trương và hành động về
phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó.
Trang 15phân tích chi phí – lợi ích
Trang 16a Cách tiếp cận khi phân tích
Một dự án đầu tư nhằm tạo ra “sự khác biệt”, và vai trò của CBA là “đo lường” sự khác biệt.
Cách tiếp cận ‘trước & sau’ dự án
Cách tiếp cận ‘có & không có’ dự án
Chi phí của dự án được đo bằng ‘chi phí cơ hội’
Trang 17Lựa chọn dự án Không lựa chọn dự án
Các nguồn lực được sử dụng
cho dự án
Các nguồn lực được sử dụng
cho mục đích khác
Giá trị đầu ra của dự án
Giá trị đầu ra từ việc sử dụng các nguồn lực cho mục đích
khác
Nếu X>Y nên chọn dự án
Trang 18b Các quan điểm khi phân tích
CBA dự án
CBA tư nhân
CBA hiệu quả
Trang 19b Các quan điểm khi phân tích
Sự khác nhau về góc độ và mục tiêu phân tích
• Phân tích khía cạnh tài chính chỉ đứng trên góc độ của
nhà đầu tư còn phân tích kinh tế - xã hội phải đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội.
• Trên góc độ người đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều,
nhưng quy tụ lại là lợi nhuận.
• Tuy nhiên, trên góc độ nền kinh tế và toàn bộ xã hội thì
sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế thông qua gia tăng phúc lợi của toàn xã hội sẽ được quan tâm.
Trang 20b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán
Thứ nhất, đối với thuế: đối với các nhà đầu tư, thuế phải nộp
là một khoản chi phí thì đây lại là một khoản thu nhập của ngân sách quốc gia và cũng là khoản thu của nền kinh tế
Thứ hai, đối với các khoản vay nợ, khi trả nợ (cả gốc và lãi)
không được tính là một chi phí xã hội hay lợi ích xã hội do đây chỉ là một khoản chuyên giao quyền sử dụng vốn từ người này sang người khác mà thôi chứ không phải là khoản gia tăng của xã hội.
Trang 21b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán
Thứ ba, đối với giá cả các đầu ra và đầu vào, trong phân tích
tài chính, giá này được lấy theo giá thị trường.
Nhưng trong thực tế và đặc biệt là đối với các nền kinh tế đang phát triển thì giá thị trường không phản ánh đúng giá trị hàng hóa do chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc quyền…
Do đó, khi phân tích kinh tế xã hội cần phải loại bỏ những méo mó, sai lệch của giá cả Một mức giá tham khảo được sử dụng để điều chính lệch lạc đó gọi là “giá mờ” – (shadow price).
Trang 22b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán
Thứ tư, tỷ suất chiết khấu trong phân tích tài chính có thể lấy
trực tiếp theo mức chi phí sử dụng vốn huy động trong thị trường.
Trong khi, tỷ suất chiết khấu trong phân tích kinh tế xã hội là chi phí xã hội thực tế của vốn và có thể phải được điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường vốn quốc tế.
Trang 23c Chi phí và lợi ích xã hội
- Chi phí: là toàn bộ các phí tổn hay thiệt hại mà xã hội phải gánh chịu, hy sinh khi thực hiện một dự án, chương trình, chính sách.
- Lợi ích: là sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường, là tổng thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được khi dự án đầu tư được thực hiện.
- CBA dùng để thẩm định các dự án tư nhân trên quan điểm
xã hội, cũng như thẩm định các dự án công.
Trang 24c Tối ưu Pareto
Tối ưu Pareto: là một tình trạng trong đó không ai có thể giàu lên mà không làm người khác nghèo đi.
Tối ưu Pareto đạt được khi tất cả các khả năng làm tăng phúc lợi đã được sử dụng hết Xã hội đạt tình trạng kinh tế tối ưu khi nó đạt được vị trí này.
Trang 26c Tối ưu Pareto
Nguyên tắc cơ bản cho việc lựa chọn là cải thiện Pareto thực tế
Pareto quan tâm tới việc cải thiện cả phúc lợi kinh tế và côngbằng xã hội
Cải thiện Pareto là nguyên tắc trợ giúp cho việc lựa chọn
Cải thiện Pareto: Một thay đổi thực tế làm ít nhất một người
giàu lên và không ai bị nghèo đi là một cải thiện Pareto thực tế.
Trang 27c Tối ưu Pareto
Pareto thực tế và Pareto tiềm năng
Các dự án thực tế thường làm ít nhất một người nghèo đi theo mộtcách nào đó, tuy chỉ với lượng nhỏ nhưng dự án này vẫn khôngthỏa mãn nguyên tắc cải thiện Pareto Để thoát khỏi tình trạng hạn
chế này, nguyên tắc này được sửa đổi Phân biệt giữa cải thiện thực
tế và tiềm năng.
Trang 28c Tối ưu Pareto
Tiêu chí của Kaldor: Phương án A được lựa chọn so với tình
trạng hiện tại nếu những người được lợi từ A có thể đền bù chongười bị thiệt, và vẫn giàu lên
Tiêu chí của Hicks: Phương án A được lựa chọn so với tình trạng
hiện tại nếu người được lợi từ A có thể hối lộ cho người bị thiệt đểchấp nhận A, và vẫn giàu lên
Trang 29c Tối ưu Pareto
Nguyên tắc thực tiễn cho sự lựa chọn là cải thiện Pareto tiềm
năng
Một phương án thông qua các tiêu chí Kaldor/Hicks chỉ đem lạimột sự cải thiện Pareto tiềm năng bởi chưa có một sự đền bù hayhối lộ nào được thực hiện
Trong trường hợp một trong hai được thực hiện, chúng ta có một
sự cải thiện Pareto thực tế Chỉ khi nào thực sự có sự đền bù, thìkhi đó mới có một sự cải thiện Pareto thực tế
Trang 30a Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
c Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
b Nhận dạng chi phí và lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
d Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
e Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
f So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
g Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
h Đưa ra kiến nghị
Trang 31a Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
- Nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn
- Sau đó, các dự án, chương trình, chính sách khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề.
Trang 32b Nhận dạng chi phí và lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
- Nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả (chi phí + lợi ích) xã hội thực
- Nguyên tắc chung là tính tất cả lợi ích và chi phí bất kể
ai là người nhận hoặc trả chúng Cần nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác.
Trang 33c Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
- Cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi PA
- Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực, một số có thể không phải là giá trị kinh tế thực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào
cả Có những phương pháp riêng để tìm ra giá trị kinh tế,
đo lường những kết quả không có giá.
Trang 34d Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng
Trang 35e Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
- Giai đoạn 1: Lợi ích ròng của từng năm được quy thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung Khi thời điểm chung này là hiện tại, giá trị tương đương này được gọi là giá trị hiện tại (hiện giá).
- Giai đoạn 2: Hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng.
Trang 36f So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Phương án Lợi ích xã hội ròng
Trang 37g Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tính đầy đủ và thậm chí hiếm khi chúng được tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữ liệu và
vì vậy người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và
sự so sánh giữa các phương án.
Trang 38h Đưa ra kiến nghị
Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ ra một phương
án cụ thể nào đó có đáng lựa chọn hay không, phương án nào hay một số phương án nào là đáng mong muốn nhất Nhà phân tích cũng thảo luận sự tin cậy của dữ liệu, giả định, và các kiến nghị.
Trang 40- CBA áp dụng lý thuyết kinh tế để lựa chọn thông qua phương pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học
- CBA đôi khi có thể làm giảm tính phức tạp của một quyết định đến mức có thể quản lý được
- CBA là một phương pháp hữu ích và lôgic để giải quyết các vấn đề
Trang 42NHẬN DẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH
ThS Đỗ Hồng Việt
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 431 Vị thế trong phân tích
2 Các nguyên tắc khi nhận dạng chi phí, lợi ích
3 Lập bảng phân loại chi phí, lợi ích
Trang 44- Xác định xem ai là đối tượng có vị thế trong phân tích.
• Ai là người có quyền hưởng lợi cũng như ai làngười có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm chi trảcho các chi phí
• Vấn đề vị thế quyết định góc nhìn của phân tích
• Nó có thể có tác động lớn đến các tính toán lợiích chi phí
Trang 45• Nên được nêu một cách rõ ràng và áp dụng một cách nhất quán trong suốt quá trình nghiên cứu
• Chuyển nhượng giữa người không có vị thế vớingười có vị thế được tính là lợi ích
• Chuyển nhượng từ người có vị thế sang ngườikhông có vị thế sẽ được tính là chi phí
• Một chương trình có lợi ích ròng âm có thể là đángmong đợi nếu như các chi phí bị áp đặt lên ngườigiàu còn lợi ích được tích tụ cho người nghèo
Trang 46- Nguyên tắc tổng quát
Một kết quả là kết quả xã hội thực chỉ khi nó làm biến đổi lợi
ích ròng cho toàn bộ xã hội
Trang 47a Tính những kết quả tăng thêm
• Các lợi ích thêm là các kết quả chỉ có thể đạt đượcbằng cách thực hiện dự án, và chi phí thêm có thểtránh được bằng cách không làm dự án
• Lợi ích hay chi phí thêm từ dự án phải được tính, màkhông phải là tổng lợi ích hay tổng chi phí
Trang 48a Tính những kết quả tăng thêm
Ví dụ:
Mỗi năm khoảng 2 triệu tấn hàng được chuyên chở bằng xe lửa từ Sydney và Melbourne Nếu đường ray được nâng cấp, với đường ray mới, thì số lượng hàng được vận chuyển tăng lên gấp đôi là 4 triệu tấn Như vậy lợi ích của dự án xuất phát từ 2 triệu tấn tăng thêm chứ không phải từ 4 triệu tấn.
Trang 49b Loại trừ các kết quả chìm
• Các chi phí phát sinh hay lợi ích phát sinh nhận đượctrước khi dự án bắt đầu gọi là “chi phí chìm” và “lợi íchchìm”
• Các chi phí và lợi ích chìm không làm thay đổi lợi ích
xã hội ròng của các dự án mới do đó chúng phải đượcloại trừ
Trang 50b Loại trừ các kết quả chìm
Ví dụ: Cải thiện đường ray giữa Sydney và Melbourne chắc
chắn liên quan tới việc di chuyển một số đường ray và côngtrình xây dựng Những chi tiêu trước đây để xây dựng và lắpđặt những khoản này là chìm Những chi tiêu này không thểlấy lại được và rõ ràng không là chi phí cơ hội dưới dạngmột thu nhập trong tương lai bị mất đi do có một phương án
Trang 51c Loại trừ các chi phí chung
• Chi phí phải trả theo một số tiền nhất định – bất kể
là sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu và sản xuất như thế nào.
• Các chi phí chung hay chi phí cố định không làm biến đổi lợi ích ròng giữa các phương án, và vì vậy chúng nên được loại trừ.
Trang 52c Loại trừ các chi phí chung
Ví dụ: Một người nông dân có thể phải trả một khoản thuế hàng năm cố định cho chính quyền địa phương hoặc thuế tài sản, bất kể đất được sử dụng như thế nào Số tiền thuế này được xác định chung cho tất cả mục đích sử dụng đất tiềm năng, do đó nên được bỏ qua trong bất cứ phân tích nào về các phương án sử dụng đất
Trang 53d Tính tất cả các thay đổi về chi phí
• Có những chi phí phát sinh trực tiếp bên trong dự ánnhư phí tổn về đất, lao động, vốn để thực hiện dự án.Nhưng cũng có những thay đổi về chi phí bên ngoài do
dự án tạo ra
Ví dụ: xây dựng một xa lộ mới có thể làm thay đổi luồng
lưu thông ở những đường gần đó và làm tăng sự khókhăn để đi vào một số khu dân cư lân cận Gia tăng chiphí đi vào khu lân cận là những chi phí thực cho xã hộixuất phát từ việc sử dụng xa lộ mới và do đó phải đưavào tính toán
Trang 54d Tính tất cả các thay đổi về chi phí
• Lợi ích của một dự án có thể phát sinh do một sự giảm vềchi phí
• Một phí tổn tăng lên do giảm về xuất lượng
• Tất cả “lợi ích do giảm chi phí” và “chi phí do giảm xuấtlượng” phải được đưa vào tính toán
Ví dụ: một con đường lớn mới đưa vào sử dụng làm giảm
chi phí chuyên chở cho các nông dân dọc theo con đường
Dù những người sản xuất này không tăng sản lượng, việcgiảm chi phí chuyên chở của họ là một lợi ích thực cho xãhội và phải được tính đến
Các chương trình phòng chống lũ lụt có thể làm giảm chi phíthiệt hại do lũ gây ra
Trang 55e Tính tất cả các thay đổi về lợi ích
• Gia tăng trực tiếp về sản lượng hàng hóa và dịch vụ do
Trang 56f Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao
• Các khoản thanh toán chuyển giao không đo lường lợiích từ hàng hóa, hay chi phí của và do đó chúng phảiđược loại trừ
• Tiền có thể được chuyển từ một cá nhân hay nhóm đếnngười khác mà không trao đổi hàng hóa hay nguồn lựcnào gọi là “các khoản thanh toán chuyển giao”
Trang 57f Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao
Ví dụ: Tiền hưu trí của Chính phủ trả cho người già, trợ
cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế là sự chuyển giao từ chínhphủ cho các tầng lớp trong xã hội Những người nàykhông phải trả lại bất cứ thứ gì tương ứng Quà biếu củacác tổ chức kinh doanh, quà từ thiện cũng là thanh toánchuyển giao, viện trợ quốc tế cho các quốc gia…
Trang 58g Lưu ý đối với thuế và trợ cấp
Thuế và trợ cấp đôi khi được xem như các khoản thanhtoán chuyển giao nhưng trong một số trường hợp khácchúng không phải là khoản thanh toán chuyển giao