KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM BÀI GIẢNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ Tham gia học tập trên lớp (học đầy đủ, tích cực thảo luận, chữa bài tập) 10% Cá nhân Bài tập thực hành,[.]
Trang 1BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Trang 2KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
- Tham gia học tập trên lớp
Trang 3NỘI DUNG
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán bảo hiểm
Chương 2: Kế toán tài sản trong doanh nghiệp bảo hiểm
Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán trong doanh nghiệp bảo hiểm Chương 4: Kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập khác và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm
Chương 5: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và dự phòng nghiệp vụ tại doanh nghiệp bảo hiểm
Chương 6: Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Chương 7: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Trang 5ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP BH
1.1 Đặc điểm kinh doanh của DNBH
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán
DNBH
Trang 6KHÁI NIỆM DNBH
Về mặt tài chính, bảo hiểm là một loại hình trung gian tài chính quan
trọng trong xã hội, bao gồm các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung (quỹ bảo hiểm) nhằm
xử lý các rủi ro, các biến cố.
Về mặt kế toán, theo Chuẩn mực kế toán số 19 ban hành ngày
28/05/2005 Quy định về hạch toán với hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm là
một hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận một khoản tiền (gọi
là phí bảo hiểm) và chấp nhận rủi ro bảo hiểm trọng yếu từ khách hàng
(chủ hợp đồng) bằng các thoả thuận bồi thường cho chủ hợp đồng nếu có
sự kiện xảy ra trong tương lai gây tổn thất tới chủ hợp đồng.
Trang 7ĐỐI TƯỢNG KINH
DOANH BH
Các chủ thể của hợp đồng trước hết là các bên tham gia trong hợp đồng, gồm bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) và bên được bảo hiểm (người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người được hưởng quyền lợi bảo hiểm).
Trang 8BẢO HIỂM NHÂN
THỌ
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm:
“Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hay chết.”
Thứ nhất, tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe con người không xác định
được giá trị.
Thứ hai, sự kiện bảo hiểm không không hoàn toàn gắn liền với rủi ro.
Thứ tư, đây là loại hợp đồng dài hạn và thường mang tính tiết kiệm.
Trang 9BẢO HIỂM PHI NHÂN
THỌ
Bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) là loại hình bảo hiểm mà bên phía công ty bảo hiểm sẽ cam kết chi trả, bồi thường khi có sự việc diễn ra gây những tổn thất đến sức khỏe và vật chất của con người như trong hợp đồng
Trang 10ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DNBH
1 Chu trình kinh doanh đảo
ngược: Thu phí trước, trả tiền
sau
2 Sản phẩm của doanh nghiệp
chứa các giá trị có thể tính băng tiền
3 Phải thực hiện trích lập dự
phòng bảo hiểm
4 Hoa hồng kinh doanh bảo hiểm
tính vào chi phí trực tiếp
Trang 11ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNBH
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động đặc biệt đó là
sự cách biệt về thời gian:
- giữa thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm nhận phí bảo
hiểm (hoặc thời điểm xuất hoá đơn),
- giữa thời điểm ghi nhận ban đầu (trong đó có ghi nhận
doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm) và thời điểm phát sinh nghĩa vụ, nợ phải trả và chi phí phát sinh
có liên quan.
Trang 12CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO
HIỂM
1 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
2 Hoạt động tái bảo hiểm: Tái bảo hiểm là nghiệp vụ bảo hiểm mà các nhà bảo
hiểm thường sử dụng để chuyển phần trách nhiệm với người được bảo hiểm cho nhà bảo hiểm khác dựa trên cơ sở chuyển nhượng lại cho nhà bảo hiểm đó 1 phần chi phí thông qua hợp đồng tái bao hiểm.
a Hoạt động nhận tái bảo hiểm: Nhận tái bảo hiểm (tái bảo hiểm nhận) : là một công ty tái bảo
hiểm nhận một phần rủi ro đã được bảo hiểm từ một công ty bảo hiểm gốc khác Trong trường hợp này, công
ty tái bảo hiểm được hưởng số phí từ công ty bảo hiểm gốc nhằm mục đích kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm.
b Hoạt động nhượng tái bảo hiểm: Nhượng tái bảo hiểm (tái bảo hiểm đi) : có nghĩa là một
công ty bảo hiểm gốc phân tán rủi ro cho các công ty tái bảo hiểm Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm gốc phải chuyển phí cho các công ty tái bảo hiểm và nhận được từ họ yếu tố đảm bảo và ổn định kinh doanh của mình (kèm hoa hồng nhương tái BH)
Trang 141.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DNBH
III TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 15NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT TRONG KẾ TOÁN DNBH
• Kế toán bảo hiểm - khả năng thanh toán, do đó tập trung trên bảng cân đối nhiều hơn trên báo cáo thu nhập như các kế toán khác
Kế toán doanh nghiệp nói chung - khả năng sinh lợi
• Giá trị tài sản sử dụng trong kế toán bảo hiểm thường đánh giá thấp hơn so với kế toán khác Trong các báo cáo của kế toán bảo hiểm thường không bao gồm tài sản vô hình và những tài sản không thanh khoản
Trang 16NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT TRONG KẾ TOÁN DNBH
Kế toán bảo hiểm cho phép hạch toán toàn bộ chi phí khai thác một hợp đồng bảo hiểm dù rằng doanh thu được hưởng (Permium earned) có thể chỉ là một phần của hợp đồng Điều này dẫn đến chi phí nhiều hơn so với doanh thu đã làm giảm thu nhập ròng (Không hoàn toàn theo nguyên tắc Matching principle) Do đó khi tính toán dự phòng cần có sự bù đắp sự thiếu hụt này
Kế toán chung ghi nhận trên cơ sở vốn chủ sở hữu (Stockholder equity), trái lại kế toán bảo hiểm xác nhận trên cơ sở vốn thăng dư của chủ hợp đồng (Policyholder surplus) Vốn thăng dư của chủ hợp đồng là vốn dư dôi (excess capital) một công ty bảo hiểm nắm giữ sau khi về mặt lý thuyết đáp ứng tất cả những lợi ích phải trả cho tổng số chủ hợp đồng của mình
Trang 17CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DN BẢO HIỂM
+ Thông tư số 200/2014/TTBTC, ban hành ngày 22/12/2014 về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm + Thông tư 199/2014/TTBTC, ban hành ngày 19/12/2014 về Kế toán trong các doanh nghiệp nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ);
+ Thông tư số 232/2012/TT-BTC (Ban hành ngày 28/12/2012) Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ);
Một số quy định khác: Chế độ tài chính với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo
Nghị định số 46/2007/ NĐ-CP (20/3/2007); Thông tư số 125/2012/TT-BTC ban hành ngày 30/7/2012 hướng dẫn chế độ tài chính với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (thay thế cho Thông tư 156/2007/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2007
Trang 18NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
7 Nguyên tắc hoạt động liên tục
8 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trang 19TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DNBH
tâm và các nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc
đơn vị chính (phòng kế toán trung tâm) và các đơn vị phụ thuộc (phòng, ban tổ kế toán phụ thuộc)
toán được tổ chức ở phòng kế toán trung tâm của đơn vị và một số đơn vị phụ
thuộc, còn một số đơn vị phụ thuộc khác không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ kế toán
Trang 20TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
- Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ Quy định mẫu chứng từ cho ph hợp với loại nghiệp vụ và yêu cầu quản lý của đơn vị
- Tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ Quy định
người chịu trch nhiệm ghi nhận thông tin vào các chứng từ kế toán
Trang 21TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Áp dung hệ thống tài khoản theo TT 232/2012
• Đổi tên một số TK cấp 2 của các tài khoản
• Bổ sung tài khoản TK 416, TK 533, TK 624, TK 005
• Không dung các TK sau: TK 155, TK 156, Tk 157, TK 521, TK
622, TK 623, TK 627, TK 641
Trang 22HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN
- Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với điều kiện của đơn vị (Nhật ký sổ cái,
Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính )
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị cần chú ý:
+ Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống
+ Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết
+ Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán
Trang 23Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Chứng từ kế toán
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán toán chi tiếtSổ thẻ kế
Ghi hàng ngày
Ghi cuối mỗi tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 26CHƯƠNG II KẾ TOÁN TÀI SẢN TRONG
DNBH
Tài sản của các công ty bảo hiểm thường gồm các
loại chủ yếu sau:
Tiền và giấy tờ có giá trị như tiền.
Các khoản phải thu.
Các dạng đầu tư (dài hạn, ngắn hạn).
Các tài sản sử dụng (cố định hoặc có thể di
chuyển).
Các chi phí khai thác định kỳ (hàng tồn kho, chi phí
kinh doanh, chi phí X.D.C.B dở dang )
Trang 272.2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Kế toán vốn bằng tiền sử dụng các tài khoản: 111, 112, 113.
Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản vốn bằn tiền: Bên Nợ: Vốn bằng tiền phát sinh tăng
Bên Có: Vốn bằng tiền phát sinh giảm
Trang 28- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
- Tài khoản sử dung: TK 111
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI
TỆ
Trang 29KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:
- Giấy báo có,
- Giấy báo nợ,
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Tài khoản sử dung: TK 112
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI
TỆ
Trang 30KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Có của các tài
khoản nợ phải trả, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu và bên Nợ của các tài
khoản nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế
toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Cuối năm tài chính, DNBH phải đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời
điểm lập Bảng cân đối kế toán
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI
TỆ
Trang 322.2 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
2.2.1.KT chứng khoán kinh doanh
2.2.2 KT đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
2.3.3 KT dự phòng giảm giá chứng khoán đầu
tư
Trang 33CHỨNG KHOÁN KINH DOANH
ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐẾN
NGÀY ĐÁO HẠN
DỰ PHÒNG
Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn sử dụng tài khoản TK 121 và TK128 Kết cấu chung của các tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn tăng.
Bên Có: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn giảm.
Số dư bên Nợ: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn hiện có
Trang 34CHỨNG KHOÁN KINH DOANH
ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐẾN
NGÀY ĐÁO HẠN
DỰ PHÒNG
Chứng khoán là các loại cổ
phiếu, trái phiếu có thể mua
bán trên thị trường, bao gồm
cả tín phiếu kho bạc hay kỳ
phiếu ngân hàng
Trang 35VẬT TƯ
HÀNG HOÁ
thái hiện vật, bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, ấn chỉ, đó là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
DNBH thực hiện hoạt động kinh doanh khác) phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Trang 362.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN
1 Kế toán TSCĐ trong DNBH
2 Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
3 Kế toán ký cược, ký quỹ dài hạn
4 Kế toán chi phí trả trước dài hạn
Trang 37TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
DN kiểm soát được
Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN
KD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
NG được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
Có đủ TC giá trị theo quy định hiện hành (hiện nay là từ 30 trđ)
TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
Trang 38Là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng hoạt động
TSCĐ mua sắm (cũ hoặc mới): Dùng cho hoạt động chịu thuế/ không chịu thuế/ cả hai
TSCĐ xây dựng, chế tạo để sử dụng
Trang 39 Là các TSCĐ đi thuê nhưng DN có
quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài
TC nếu thỏa mãn một trong các điều
kiện dưới đây
TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
Trang 40 NGUYÊN GIÁ TSCĐ THUÊ TC
Nguyên giá (đối với bên đi thuê)
định tùy vào phương thức thuê và nội dung thỏa thuận ghi trên HĐ
Trang 41 TÀI KHOẢN CHỦ YẾU KẾ TOÁN SỬ DỤNG
TK 211,212,213,214 (xem thêm TK cấp 2)
ND phản ánh của TK 211, 212, 213 (theo NG)
Nội dung phản ánh của TK 214
Kết cấu TK 211, 212, 213
Kết cấu TK 214
Trang 422 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
2.1 Kế toán đầu tư vào công ty con
2.2 Kế toán vốn góp liên doanh 2.3 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết
2.4 Kế toán đầu tư dài hạn khác
Trang 43ĐẦU TƯ VÀO CT
CON
VỐN GÓP LIÊN DOANH
ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN
KẾT
Khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50 % vốn
chủ sở hữu (nắm giữ trên 50%
quyền biểu quyết ) và có quyền chi
phối các chính sách tài chính và hoạt
động của doanh nghiệp nhằm thu
được lợi ích kinh tế từ các hoạt động
của doanh nghiệp đó.
Diễn giải Nợ Có
Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con 221 111,112.341…Kho công ty mẹ góp vốn
bằng tài sản 221,214 211, 152,711
Trang 44ĐẦU TƯ VÀO CT
CON
VỐN GÓP LIÊN DOANH
ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN
KẾT
Vốn góp liên doanh dưới hình thức
thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát và tình hình thu hồi lại vốn góp liên
doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh.
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp
đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng
thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt
động này được đồng kiểm soát bởi các
bên góp vốn liên doanh
Trang 45ĐẦU TƯ VÀO CT
CON
VỐN GÓP LIÊN DOANH
ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN
KẾT
Khoản đầu tư được xác định là
đầu tư vào công ty liên kết khi
nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ
20% đến dưới 50% vốn chủ sở
hữu (từ 20% đến dưới 50%
quyền biểu quyết) của bên nhận
đầu tư mà không có thoả thuận
khác.
Trang 463 KẾ TOÁN KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ DÀI HẠN
Ký quỹ bảo hiểm
Sử dụng tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo
hiểm”: Dùng để phản ánh số tiền
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký
quỹ bảo hiểm theo Luật kinh doanh
bảo hiểm
Diễn giải Nợ Có
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, DNBH ký quỹ 244 112Khi chấm dứt hoạt động
KD, DNBH rút tiênf ký quỹ
DNBH sử dụng tiền ký quỹ thanh toán khoản thiếu hụt
TK phải trả liên quan
2441
Trang 473 KẾ TOÁN KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ DÀI HẠN
Sử dụng tài khoản 2448 - “Ký quỹ,
ký cược khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh
số tiền hoặc giá trị tài sản mà
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ đem đi ký quỹ, ký cược dài
hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác có thời hạn trên 1
năm ngoài các khoản ký quỹ bảo
Trang 48CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DN BH
Trang 49ĐỐI TƯỢNG THANH TOÁN
DNBHBMBH
Người nhận TBH
Người nhượng BH
Người tiêu dung HH, dịch vụ khác của DNBH
ĐỐI TƯỢNG BÊN
NGOÀI DN ĐỐI TƯỢNG BÊN
TRONG DN
Trang 501.PHẢI THU KHÁCH HÀNG NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN
Các khoản thanh toán
được theo dõi chi tiết theo
kỳ hạn thanh toán, đối
tượng thanh toán, loại
nguyên tệ thanh toán và
các yếu tố khác theo nhu
cầu quản lý của doanh
nghiệp
TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Các khoản phải thu của khách hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các khoản phải thu khác
- Số tiền phải thu về các khoản giảm chi kinh doanh bảo hiểm gốc
- Số tiền phải thu về hoạt động đầu tư tài chính
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Số tiền khách hàng đã thanh toán
- Số tiền đã nhận trước, ứng trước của khách hàng
- Số tiền đã giảm giá cho người mua, doanh thu của hàng hoá, lao vụ đã bán bị người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán
và chiết khấu thương mại cho người mua
Số dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của khách hàng