1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kế Toán Doanh Nghiệp Bảo Hiểm (combo Full Slide 7 Chương )

188 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kế Toán Doanh Nghiệp Bảo Hiểm (combo Full Slide 7 Chương)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Bảo Hiểm
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM BÀI GIẢNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ Tham gia học tập trên lớp (học đầy đủ, tích cực thảo luận, chữa bài tập) 10% Cá nhân Bài tập thực hành,[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Trang 2

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ

- Tham gia học tập trên lớp

Trang 3

NỘI DUNG

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán bảo hiểm

Chương 2: Kế toán tài sản trong doanh nghiệp bảo hiểm

Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán trong doanh nghiệp bảo hiểm Chương 4: Kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập khác và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm

Chương 5: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và dự phòng nghiệp vụ tại doanh nghiệp bảo hiểm

Chương 6: Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Chương 7: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRONG

DOANH NGHIỆP BH

1.1 Đặc điểm kinh doanh của DNBH

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán

DNBH

Trang 6

KHÁI NIỆM DNBH

 Về mặt tài chính, bảo hiểm là một loại hình trung gian tài chính quan

trọng trong xã hội, bao gồm các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình

hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung (quỹ bảo hiểm) nhằm

xử lý các rủi ro, các biến cố.

 Về mặt kế toán, theo Chuẩn mực kế toán số 19 ban hành ngày

28/05/2005 Quy định về hạch toán với hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm là

một hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận một khoản tiền (gọi

là phí bảo hiểm) và chấp nhận rủi ro bảo hiểm trọng yếu từ khách hàng

(chủ hợp đồng) bằng các thoả thuận bồi thường cho chủ hợp đồng nếu có

sự kiện xảy ra trong tương lai gây tổn thất tới chủ hợp đồng.

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG KINH

DOANH BH

Các chủ thể của hợp đồng trước hết là các bên tham gia trong hợp đồng, gồm bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) và bên được bảo hiểm (người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người được hưởng quyền lợi bảo hiểm).

Trang 8

BẢO HIỂM NHÂN

THỌ

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm:

“Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hay chết.”

Thứ nhất, tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe  con người không xác định

được giá trị.

Thứ hai, sự kiện bảo hiểm không không hoàn toàn gắn liền với rủi ro.

Thứ tư, đây là loại hợp đồng dài hạn và thường mang tính tiết kiệm.

Trang 9

BẢO HIỂM PHI NHÂN

THỌ

Bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) là loại hình bảo hiểm mà bên phía công ty bảo hiểm sẽ cam kết chi trả, bồi thường khi có sự việc diễn ra gây những tổn thất đến sức khỏe và vật chất của con người như trong hợp đồng

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DNBH

1 Chu trình kinh doanh đảo

ngược: Thu phí trước, trả tiền

sau

2 Sản phẩm của doanh nghiệp

chứa các giá trị có thể tính băng tiền

3 Phải thực hiện trích lập dự

phòng bảo hiểm

4 Hoa hồng kinh doanh bảo hiểm

tính vào chi phí trực tiếp

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNBH

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động đặc biệt đó là

sự cách biệt về thời gian:

- giữa thời điểm ký kết hợp đồng và thời điểm nhận phí bảo

hiểm (hoặc thời điểm xuất hoá đơn),

- giữa thời điểm ghi nhận ban đầu (trong đó có ghi nhận

doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm) và thời điểm phát sinh nghĩa vụ, nợ phải trả và chi phí phát sinh

có liên quan.

Trang 12

CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO

HIỂM

1 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

2 Hoạt động tái bảo hiểm: Tái bảo hiểm là nghiệp vụ bảo hiểm mà các nhà bảo

hiểm thường sử dụng để chuyển phần trách nhiệm với người được bảo hiểm cho nhà bảo hiểm khác dựa trên cơ sở chuyển nhượng lại cho nhà bảo hiểm đó 1 phần chi phí thông qua hợp đồng tái bao hiểm.

a Hoạt động nhận tái bảo hiểm: Nhận tái bảo hiểm (tái bảo hiểm nhận) : là một công ty tái bảo

hiểm nhận một phần rủi ro đã được bảo hiểm từ một công ty bảo hiểm gốc khác Trong trường hợp này, công

ty tái bảo hiểm được hưởng số phí từ công ty bảo hiểm gốc nhằm mục đích kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm. 

b Hoạt động nhượng tái bảo hiểm: Nhượng tái bảo hiểm (tái bảo hiểm đi) : có nghĩa là một

công ty bảo hiểm gốc phân tán rủi ro cho các công ty tái bảo hiểm Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm gốc phải chuyển phí cho các công ty tái bảo hiểm và nhận được từ họ yếu tố đảm bảo và ổn định kinh doanh của mình (kèm hoa hồng nhương tái BH)

Trang 14

1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DNBH

III TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Trang 15

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT TRONG KẾ TOÁN DNBH

• Kế toán bảo hiểm - khả năng thanh toán, do đó tập trung trên bảng cân đối nhiều hơn trên báo cáo thu nhập như các kế toán khác

Kế toán doanh nghiệp nói chung - khả năng sinh lợi

• Giá trị tài sản sử dụng trong kế toán bảo hiểm thường đánh giá thấp hơn so với kế toán khác Trong các báo cáo của kế toán bảo hiểm thường không bao gồm tài sản vô hình và những tài sản không thanh khoản

Trang 16

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT TRONG KẾ TOÁN DNBH

 Kế toán bảo hiểm cho phép hạch toán toàn bộ chi phí khai thác một hợp đồng bảo hiểm dù rằng doanh thu được hưởng (Permium earned) có thể chỉ là một phần của hợp đồng Điều này dẫn đến chi phí nhiều hơn so với doanh thu đã làm giảm thu nhập ròng (Không hoàn toàn theo nguyên tắc Matching principle) Do đó khi tính toán dự phòng cần có sự bù đắp sự thiếu hụt này

 Kế toán chung ghi nhận trên cơ sở vốn chủ sở hữu (Stockholder equity), trái lại kế toán bảo hiểm xác nhận trên cơ sở vốn thăng dư của chủ hợp đồng (Policyholder surplus) Vốn thăng dư của chủ hợp đồng là vốn dư dôi (excess capital) một công ty bảo hiểm nắm giữ sau khi về mặt lý thuyết đáp ứng tất cả những lợi ích phải trả cho tổng số chủ hợp đồng của mình

Trang 17

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DN BẢO HIỂM

+ Thông tư số 200/2014/TTBTC, ban hành ngày 22/12/2014 về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm + Thông tư 199/2014/TTBTC, ban hành ngày 19/12/2014 về Kế toán trong các doanh nghiệp nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ); 

+ Thông tư số 232/2012/TT-BTC (Ban hành ngày 28/12/2012) Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ);

Một số quy định khác: Chế độ tài chính với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo

Nghị định số 46/2007/ NĐ-CP (20/3/2007); Thông tư số 125/2012/TT-BTC ban hành ngày 30/7/2012 hướng dẫn chế độ tài chính với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (thay thế cho Thông tư 156/2007/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2007

Trang 18

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

7 Nguyên tắc hoạt động liên tục

8 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Trang 19

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DNBH

tâm và các nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc

đơn vị chính (phòng kế toán trung tâm) và các đơn vị phụ thuộc (phòng, ban tổ kế toán phụ thuộc)

toán được tổ chức ở phòng kế toán trung tâm của đơn vị và một số đơn vị phụ

thuộc, còn một số đơn vị phụ thuộc khác không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ kế toán

Trang 20

TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

- Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ Quy định mẫu chứng từ cho ph hợp với loại nghiệp vụ và yêu cầu quản lý của đơn vị

- Tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ Quy định

người chịu trch nhiệm ghi nhận thông tin vào các chứng từ kế toán

Trang 21

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

 Áp dung hệ thống tài khoản theo TT 232/2012

• Đổi tên một số TK cấp 2 của các tài khoản

• Bổ sung tài khoản TK 416, TK 533, TK 624, TK 005

• Không dung các TK sau: TK 155, TK 156, Tk 157, TK 521, TK

622, TK 623, TK 627, TK 641

Trang 22

HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN

- Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với điều kiện của đơn vị (Nhật ký sổ cái,

Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính )

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị cần chú ý:

 + Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống

 + Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết

 + Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán

Trang 23

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Chứng từ kế toán

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán toán chi tiếtSổ thẻ kế

Ghi hàng ngày

Ghi cuối mỗi tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trang 26

CHƯƠNG II KẾ TOÁN TÀI SẢN TRONG

DNBH

 Tài sản của các công ty bảo hiểm thường gồm các

loại chủ yếu sau:

 Tiền và giấy tờ có giá trị như tiền.

 Các khoản phải thu.

 Các dạng đầu tư (dài hạn, ngắn hạn).

 Các tài sản sử dụng (cố định hoặc có thể di

chuyển).

 Các chi phí khai thác định kỳ (hàng tồn kho, chi phí

kinh doanh, chi phí X.D.C.B dở dang )

Trang 27

2.2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Kế toán vốn bằng tiền sử dụng các tài khoản: 111, 112, 113.

Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản vốn bằn tiền: Bên Nợ: Vốn bằng tiền phát sinh tăng

Bên Có: Vốn bằng tiền phát sinh giảm

Trang 28

- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

- Tài khoản sử dung: TK 111

KẾ TOÁN TIỀN GỬI

NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI

TỆ

Trang 29

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

- Giấy báo có,

- Giấy báo nợ,

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Tài khoản sử dung: TK 112

KẾ TOÁN TIỀN GỬI

NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI

TỆ

Trang 30

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

 Bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Có của các tài

khoản nợ phải trả, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch

 Bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu và bên Nợ của các tài

khoản nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế

toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

 Cuối năm tài chính, DNBH phải đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao

dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời

điểm lập Bảng cân đối kế toán

KẾ TOÁN TIỀN GỬI

NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TIỀN NGOẠI

TỆ

Trang 32

2.2 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

2.2.1.KT chứng khoán kinh doanh

2.2.2 KT đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

2.3.3 KT dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

Trang 33

CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐẾN

NGÀY ĐÁO HẠN

DỰ PHÒNG

Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn sử dụng tài khoản TK 121 và TK128 Kết cấu chung của các tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn tăng.

Bên Có: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn giảm.

Số dư bên Nợ: Trị giá gốc các khoản đầu tư ngắn hạn hiện có

Trang 34

CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐẾN

NGÀY ĐÁO HẠN

DỰ PHÒNG

Chứng khoán là các loại cổ

phiếu, trái phiếu có thể mua

bán trên thị trường, bao gồm

cả tín phiếu kho bạc hay kỳ

phiếu ngân hàng

Trang 35

VẬT TƯ

HÀNG HOÁ

thái hiện vật, bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, ấn chỉ, đó là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

DNBH thực hiện hoạt động kinh doanh khác) phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Trang 36

2.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN

1 Kế toán TSCĐ trong DNBH

2 Kế toán đầu tư tài chính dài hạn

3 Kế toán ký cược, ký quỹ dài hạn

4 Kế toán chi phí trả trước dài hạn

Trang 37

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

DN kiểm soát được

Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN

KD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

NG được xác định một cách đáng tin cậy

Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

Có đủ TC giá trị theo quy định hiện hành (hiện nay là từ 30 trđ)

TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH

Trang 38

Là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng hoạt động

 TSCĐ mua sắm (cũ hoặc mới): Dùng cho hoạt động chịu thuế/ không chịu thuế/ cả hai

 TSCĐ xây dựng, chế tạo để sử dụng

Trang 39

 Là các TSCĐ đi thuê nhưng DN có

quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài

TC nếu thỏa mãn một trong các điều

kiện dưới đây

TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH

Trang 40

 NGUYÊN GIÁ TSCĐ THUÊ TC

Nguyên giá (đối với bên đi thuê)

định tùy vào phương thức thuê và nội dung thỏa thuận ghi trên HĐ

Trang 41

 TÀI KHOẢN CHỦ YẾU KẾ TOÁN SỬ DỤNG

TK 211,212,213,214 (xem thêm TK cấp 2)

 ND phản ánh của TK 211, 212, 213 (theo NG)

 Nội dung phản ánh của TK 214

 Kết cấu TK 211, 212, 213

 Kết cấu TK 214

Trang 42

2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

2.1 Kế toán đầu tư vào công ty con

2.2 Kế toán vốn góp liên doanh 2.3 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết

2.4 Kế toán đầu tư dài hạn khác

Trang 43

ĐẦU TƯ VÀO CT

CON

VỐN GÓP LIÊN DOANH

ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN

KẾT

Khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50 % vốn

chủ sở hữu (nắm giữ trên 50% 

quyền biểu quyết ) và có quyền chi

phối các chính sách tài chính và hoạt

động của doanh nghiệp nhằm thu

được lợi ích kinh tế từ các hoạt động

của doanh nghiệp đó.

Diễn giải Nợ Có

Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con 221 111,112.341…Kho công ty mẹ góp vốn

bằng tài sản 221,214 211, 152,711

Trang 44

ĐẦU TƯ VÀO CT

CON

VỐN GÓP LIÊN DOANH

ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN

KẾT

Vốn góp liên doanh dưới hình thức

thành lập  cơ sở kinh doanh  đồng kiểm

soát và tình hình thu hồi lại  vốn góp  liên

doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh.

Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp

đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng

thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt

động này được đồng kiểm soát bởi các

bên  góp vốn  liên doanh

Trang 45

ĐẦU TƯ VÀO CT

CON

VỐN GÓP LIÊN DOANH

ĐẦU TƯ VÀO CT LIÊN

KẾT

Khoản đầu tư được xác định là

đầu tư vào công ty liên kết khi

nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ

20% đến dưới 50% vốn chủ sở

hữu (từ 20% đến dưới 50%

quyền biểu quyết) của bên nhận

đầu tư mà không có thoả thuận

khác.

Trang 46

3 KẾ TOÁN KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ DÀI HẠN

Ký quỹ bảo hiểm

Sử dụng tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo

hiểm”: Dùng để phản ánh số tiền

doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký

quỹ bảo hiểm theo Luật kinh doanh

bảo hiểm

Diễn giải Nợ Có

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, DNBH ký quỹ 244 112Khi chấm dứt hoạt động

KD, DNBH rút tiênf ký quỹ

DNBH sử dụng tiền ký quỹ thanh toán khoản thiếu hụt

TK phải trả liên quan

2441

Trang 47

3 KẾ TOÁN KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ DÀI HẠN

Sử dụng tài khoản 2448 - “Ký quỹ,

ký cược khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh

số tiền hoặc giá trị tài sản mà

doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân

thọ đem đi ký quỹ, ký cược dài

hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức

kinh tế khác có thời hạn trên 1

năm ngoài các khoản ký quỹ bảo

Trang 48

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DN BH

Trang 49

ĐỐI TƯỢNG THANH TOÁN

DNBHBMBH

Người nhận TBH

Người nhượng BH

Người tiêu dung HH, dịch vụ khác của DNBH

ĐỐI TƯỢNG BÊN

NGOÀI DN ĐỐI TƯỢNG BÊN

TRONG DN

Trang 50

1.PHẢI THU KHÁCH HÀNG NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

Các khoản thanh toán

được theo dõi chi tiết theo

kỳ hạn thanh toán, đối

tượng thanh toán, loại

nguyên tệ thanh toán và

các yếu tố khác theo nhu

cầu quản lý của doanh

nghiệp

TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Các khoản phải thu của khách hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các khoản phải thu khác

- Số tiền phải thu về các khoản giảm chi kinh doanh bảo hiểm gốc

- Số tiền phải thu về hoạt động đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Số tiền khách hàng đã thanh toán

- Số tiền đã nhận trước, ứng trước của khách hàng

- Số tiền đã giảm giá cho người mua, doanh thu của hàng hoá, lao vụ đã bán bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán

và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

 

Ngày đăng: 14/07/2023, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w