1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )

85 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Điều Khiển Mờ Và Mạng Nơron
Trường học Trường Đại Học California
Chuyên ngành Điều Khiển Mờ và Mạng Nơron
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương ) Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )

Trang 1

1 BÀI GIẢNG

ĐIỀU KHIỂN MỜ VÀ MẠNG NƠRON

Trang 2

N I DUNG BÀI GI NG ỘI DUNG BÀI GIẢNG ẢNG

CH ƯƠNG 1 : LOGIC MỜ NG 1 : LOGIC M Ờ

CH ƯƠNG 1 : LOGIC MỜ NG 2 : ĐI U KHI N M ỀU KHIỂN MỜ ỂN MỜ Ờ

CH ƯƠNG 1 : LOGIC MỜ NG 3 M NG N RON ẠNG NƠRON ƠNG 1 : LOGIC MỜ

CH ƯƠNG 1 : LOGIC MỜ NG 4 M NG PERCEPTRON ẠNG NƠRON

CH ƯƠNG 1 : LOGIC MỜ NG 5 H M -N RON Ệ MỜ-NƠRON Ờ ƠNG 1 : LOGIC MỜ

2

Trang 3

ĐIỀU KHIỂN MỜ VÀ MẠNG NƠRON

Chương 1 LOGIC MỜ 1.1 Tổng quan về logic mờ

- Logic mờ phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 90 cho đến nay

- Tập mờ và logic mờ dựa trên các suy luận của con người về các thông tin “Không chính xác” hoặc “không đầy đủ” về hệ thống để hiểu biết và điều khiển hệ thống một cách chính xác

- Lịch sử của điều khiển mờ bắt đầu từ năm 1965 khi giáo sư

LoftiA.Zadeh ở trường đại học California đưa ra khái niệm lí

thuyết tập mờ, từ đó trở đi các nghiên cứu lí thuyết và ứng dụng

Trang 4

1.1 Tổng quan về logic mờ

1.2 Khái niệm về tập mờ

Tập kinh điển (tập rõ)

Kí hiệu A = {xX| x thoả mãn một số tính chất nào đó} Ta nói: Tập A

được định nghĩa trên tập nền X

-5 5

IA(x)

x

Hình 1.1 Hàm phụ thuộc IA(x)của tập kinh điển A

khi

A x

khi x

I A

0

1)

(

Trang 5

Tập mờ

Hình 1.2 Hàm liên thuộc B(x) của tập "mờ"

8

4 6 0

Cho tập E, gọi là tập mờ của E, kí hiệu là

Trang 6

Các dạng hàm liên thuộc của tập mờ

+ Hàm liên thuộc hình thang (hình 1.3b)

+ Hàm liên thuộc dạng Gauss (hình 1.3c)

+ Hàm liên thuộc dạng Sigmoid (hình 1.3d)

Trang 7

Hình 1.4: Hợp của hai tập mờ có cùng cơ sở

(a) theo qui tắc Max

A

Trang 8

Ví dụ: Cho các tập mờ:

b Hợp hai tập mờ khác cơ sở

AB(x,y) = Max{A(x,y), B(x,y)} (1.5)

Với A(x,y) = A(x) với mọi y  N và B(x,y) = B(y) với mọi x M

c Phép giao của hai tập mờ cùng cơ sở

Trang 9

Hình 1.5 Giao của hai tập mờ có cùng cơ sở theo

qui tắc Min (a) và theo tích đại số (b)

B(x)

d Giao hai tập mờ khác cơ sở

AB(x,y) = MIN{A(x,y),B(x,y)} (1.8)

trong đó: A(x,y) = A(x) với mọi yN và B(x,y) = B(y) với mọi

Trang 10

e Phép bù của một tập mờ

định trên cùng cơ sở M với hàm liên thuộc:

Trang 11

f Mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

Mệnh đề kéo theo pq hoàn toàn tương ứng với luật điều khiển “ Nếu… Thì” Một cơ sở quy tắc mờ gồm một tập quy tắc Nếu-Thì

là bộ phận chủ yếu của hệ thống mờ, theo nghĩa tất cả các thành phần khác được sử dụng để thực thi những quy tắc này hiệu quả

và hợp lí Cơ sở quy tắc mờ gồm các luật Nếu-Thì có cấu trúc

như sau:

Xét 1 ví dụ về các tập rõ A và B

Nếu x = x1 thì y = y2Nếu x = x2 thì y = y6Nếu x = x3 thì y = y1Nếu x = x4 thì y = y2Nếu x = x5 thì y = y3Nếu x = x6 thì y = y5

Trang 12

Vẫn với quan hệ trên nhưng ta mờ hóa ma trận đó theo bảng :

Trang 13

1.5 Suy luận mờ và luật hợp thành

Suy luận mờ cũng thường gọi là suy luận xấp xỉ là thủ tục suy luận để suy diễn ra kết quả từ tập quy tắc Nếu ….Thì theo một hay nhiều điều kiện

Luật điều khiển: nếu  = A thì  = B được gọi là mệnh đề hợp

thành.Trong đó  = A gọi là mệnh đề điều kiện và  = B gọi là mệnh đề kết luận Một mệnh đề hợp thành có thể có nhiều mệnh đề điều kiện và 1.4 Biến mờ, hàm biến mờ, biến ngôn ngữ

Trang 14

- Cấu trúc SISO Ví dụ: nếu  = A thì  = B

- Cấu trúc MISO Ví dụ: nếu 1 = A1 và 2 = A2 thì  = B

- Cấu trúc MIMO Ví dụ: nếu 1 = A1 và 2 = A2 thì 1 = B1 và 2 =

B2

Ánh xạ A(x0)B’(y) được gọi là hàm liên thuộc của luật hợp thành

Trong kĩ thuật điều khiển ta thường sử dụng nguyên tắc của Mamdani

“Độ phụ thuộc của kết luận không được lớn hơn độ phụ thuộc của

điều kiện”

1 công thức MIN: AB(x,y) = MIN {A(x),B(y)} (1.9)

2 công thức PROD: AB(x,y) = A(x)B(y) (1.10)

Ví dụ luật hợp thành R gồm 3 mệnh đề hợp thành:

R1: Nếu x = A1 Thì y = B1 hoặc

R2: Nếu x = A2 Thì y = B2 hoặc

R3: Nếu x = A3 Thì y = B3 hoặc

Trang 15

Với mỗi giá trị rõ x0 của biến ngôn ngữ đầu vào, ta có 3 tập mờ ứng với

3 mệnh đề hợp thành R1, R2, R3 của luật hợp thành R Gọi hàm liên thuộc của các tập mờ đầu ra là: thì giá trị của luật hợp thành R ứng với x0 là tập mờ B’ thu được qua phép hợp 3 tập mờ: B’ = B’1  B’2  B’3

Tuỳ theo cách thu nhận các hàm liên thuộc và phương pháp thực hiện phép hợp để nhận tập mờ B’ mà ta có tên gọi các luật hợp thành khác

Trang 16

- Luật hợp thành MAX-MIN nếu thu được qua phép lấy Min còn phép hợp thực hiện theo luật Max;

- Luật hợp thành MAX-PROD nếu thu được qua phép PROD còn phép hợp thực hiện theo luật Max;

- Luật hợp thành SUM-MIN nếu thu được qua phép lấy Min còn phép hợp thực hiện theo luật Lukasiewicz ;

- Luật hợp thành SUM - PROD nếu thu được qua phép lấy PROD còn phép hợp thực hiện theo Lukasiewicz

Vậy, để xác định hàm liên thuộc B’(y) của giá trị đầu ra B’ của luật hợp thành có n mệnh đề hợp thành R1, R2, ta thực hiện theo các bước sau:+ Xác định độ thoả mãn hj

+ Tính theo qui tắc Min hoặc Prod

) y ( );

y ( );

y ( );

y ( );

y ( );

y ( );

Trang 17

) y

(

' j

Trang 18

Đối với luật điều khiển R2:

- Độ thoả mãn: H2 = A2(x0)

- Giá trị mờ đầu ra B2: B2(y) = min{H2,B2(y)}( hình 1.7b)

Hình 1.7: Hàm liên thuộc của luật điều khiển theo qui tắc MAX-MIN

` a Xác định hàm liên thuộc đầu ra của luật điều khiển thứ nhất

b Xác định hàm liên thuộc đầu ra của luật điều khiển thứ hai

c Hàm liên thuộc đầu ra của luật hợp thành

c)

Trang 19

+ Phương pháp suy luận mờ Mamdani

Hình 1.9 Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo phương

pháp Mamdani

+ Phương pháp suy luận mờ Sugeno

Hình 1.10 Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo

phương pháp Sugeno

Trang 20

2.1 CẤU TRÚC CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KHIỂN MỜ

Mờ hoá Thiết bị hợp

thành Giải mờ

Hình 2.1: Các khối chức năng của bộ điều khiển mờ

Giao diện ra Giao diện vào

- Khối mờ hoá có chức năng chuyển mỗi giá trị rõ của biến ngôn

ngữ đầu vào thành véc tơ µ có số phần tử bằng số tập mờ đầu vào

-Thiết bị hợp thành mà bản chất của nó sự triển khai luật hợp

thành R được xây dựng trên cơ sở luật điều khiển

- Khối giải mờ có nhiệm vụ chuyển tập mờ đầu ra thành giá trị rõ

Trang 21

- Giao diện đầu vào thực hiện việc tổng hợp và chuyển đổi tín

hiệu vào (từ tương tự sang số), ngoài ra còn có thể có thêm các khâu phụ trợ để thực hiện bài toán động như tích phân, vi phân,

- Giao diện đầu ra thực hiện chuyển đổi tín hiệu ra (từ số sang

tương tự) để điều khiển đối tượng

2.2 MỜ HÓA

2.2.1 Mờ hóa đơn trị (Singleton fuzzifier)

-Từ các điểm giá trị thực x* U lấy các giá trị đơn trị của tập mờ

A, nghĩa là hàm liên thuộc có dạng:

nếu x=x*

trong các trường hợp còn lại

1 ( )

0

A x

Trang 22

2.2.2 Mờ hóa Gaus (Gaussian fuzzifer)

-Từ các điểm giá trị thực x* U lấy các giá trị trong tập mờ A, với hàm liên thuộc Gaus

2.2.3 Mờ hóa hình tam giác (triangular fuzzifer)

-Từ các điểm giá trị thực x* U lấy các giá trị trong tập mờ A, với hàm liên thuộc dạng tam giác

2.3 GiẢI MỜ

Giải mờ là quá trình xác định một giá trị rõ y0 nào đó có thể chấp nhận được từ hàm liên thuộc B’(y) của giá trị mờ B’ (tập mờ B’)

Trang 23

Bước 1: Xác định miền chứa giá trị rõ đầu ra: Đó là miền G, mà giá trị rõ đầu ra y có hàm liên thuộc đạt giá trị cực đại:

Bước 2: Xác định giá trị y từ miền G

+ Cách lấy trung bình:

+ Cách lấy giá trị cận trái:

+ Cách lấy giá trị cận phải:

Trang 24

2.3.2 Phương pháp trọng tâm

Giá trị rõ đầu ra được lấy theo điểm trọng tâm của hình bao bởi hàm liên thuộc hợp thành và trục hoành:

2.3.3 Phương pháp lấy trung bình tâm

Giá trị rõ đầu ra được lấy giá trị là trung bình theo trọng tâm của

M tập mờ hợp thành:

'

'

( )( )

B S

B S

y y dy y

M i i

y h y

Trang 25

2.4.1.Ma trận hợp thành khi chỉ có một mệnh đề và một điều kiện

Trang 26

Với n điểm rời rạc đầu vào: x1, x2, …xn và m điểm rời rạc đầu ra

y1, y2…ym ta có:

R được xác định theo:

Trong đó dấu “*” được thay bằng phép lấy Min nếu là quy tắc Max-Min, nếu là quy tắc Max-Prod thì thực hiện phép nhân bình thường

Ví dụ: Xét quan hệ điều khiển lúc lái xe ô tô:

Trang 27

2.4.2 Ma trận hợp thành khi có nhiều mệnh đề và nhiều điều kiện

Xét luật điều khiển R gồm p mệnh đề hợp thành:

Trang 28

Bước 1: Rời rạc hoá X tại n điểm (x1, x2, x3, , xn) và Y tại m điểm (y1, y2, , ym)

Bước 2: Xác định các véctơ Ak và Bk (k = 1, 2, ,p) tại các điểm rời rạc theo biểu thức:

k k

R ,

1 min R

Trang 29

2.5 Phân loại bộ điều khiển mờ

- Theo số lượng đầu vào và đầu ra ta phân ra bộ điều khiển mờ

“Một vào - một ra” (SISO); “Nhiều vào - một ra” (MISO); “Nhiều vào - nhiều ra” (MIMO)

- Theo bản chất của tín hiệu đưa vào bộ điều khiển ta phân ra bộ

Trang 30

2.6 BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ TĨNH

2.6.1 Khái niệm

Bộ điều khiển tĩnh là bộ điều khiển mờ có quan hệ vào/ra y(x), với

x là đầu vào và y là đầu ra, theo dạng một phương trình đại số (tuyến tính hoặc phi tuyến) Bộ điều khiển mờ tĩnh không xét tới các yếu tố “động” của đối tượng (vận tốc, gia tốc, ) Các bộ điều khiển tĩnh điển hình là bộ khuếch đại P, bộ điều khiển relay hai vị trí, ba vị trí,

Trang 31

2.6.2 Thuật toán tổng hợp một bộ điều khiển mờ tĩnh

Bước 1: Định nghĩa các tập mờ vào, ra

của x có hàm liên thuộc (i = 1, 2, , N) dạng hình tam giác cân

Ví dụ: Hãy thiết kế bộ điều khiển mờ tĩnh SISO có hàm truyền đạt

[1, 2]

- Định nghĩa N tập mờ đầu ra: B1, B2, , BN trên khoảng [1,2]

của y có hàm liên thuộc (j = 1, 2, , N) dạng hình tam giác cân

Trang 32

Với N hàm liên thuộc đầu vào ta sẽ xây dựng được N luật điều khiển theo cấu trúc:

Ri: nếu x = A i thì y = B i Bước 3: Chọn thiết bị hợp thành

Bước 4: Chọn phương pháp giải mờ

Trang 33

Ví dụ 1: Xây dựng hệ thống suy luận mờ để tính tiền thưởng thêm cho một nhà hàng căn cứ vào hai điều kiện đó là thái độ phục vụ của nhân viên và mức độ nấu ăn ngon của các đầu bếp Cấu trúc

cơ bản của ví dụ này được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

Trang 34

Đầu vào 1: Dịch vụ- gồm các mức: Kém, tốt và rất tốt, thang điểm

từ 0 đến 10 điểm

Đầu vào 2: Thực phẩm- gồm các mức: Thực phẩm ôi, thực phẩm ngon, thang điểm từ 0 đến 10 điểm,

Các qui tắc thưởng thêm tiền như sau:

Nếu dịch vụ kém hoặc thực phẩm không ngon thì thưởng ít

Nếu dịch vụ tốt thì thưởng trung bình

Nếu dịch vụ tuyệt vời hoặc thức ăn ngon thì thưởng nhiều

Trang 35

2.8.3 Hệ điều khiển thích nghi mờ

Định nghĩa: Hệ điều khiển thích nghi mờ là hệ điều khiển thích nghi được xây dựng trên cơ sở của hệ mờ

Phân loại:

chỉnh định các tham số của các tập mờ (các hàm liên thuộc);

- Bộ điều khiển mờ tự thay đổi cấc trúc là bộ điều khiển mờ có khả năng chỉnh định lại các luật điều khiển Đối với loại này hệ thống có thể bắt đầu làm việc với một vài luật điều khiển đã được

Trang 36

Các phương pháp điều khiển thích nghi mờ

 Phương pháp trực tiếp (hình 2.18) thực hiện thông qua việc nhận dạng thường xuyên các tham số của đối tượng trong hệ kín Quá trình nhận dạng thông số của đối tượng có thể thực hiện bằng cách thường xuyên đo trạng thái của các tín hiệu vào/ra của đối tượng và chọn 1 thuật toán nhận dạng hợp lí, trên cơ sở mô hình đối tượng đã biết trước hoặc mô hình mờ;

Trang 37

 Phương pháp gián tiếp (hình 2.19) thực hiện thông qua phiếm hàm mục tiêu của hệ kín xây dựng trên các chỉ tiêu chất lượng

Phiếm hàm mục tiêu có thể được xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng động của hệ thống như độ quá điều chỉnh, thời gian quá độ hay các chỉ tiêu tích phân sai lệch v.v Bộ điều khiển

Trang 38

2.8.4 Tổng hợp bộ điều khiển thích nghi mờ ổn định

Xét 1 hệ phi tuyến SISO được mô tả bởi phương trình:

Trang 39

Bộ điều khiển mờ thích nghi có thể có nhiều đầu vào gồm sai lệch

và các đạo hàm của chúng

Mục đích của việc thiết kế bộ điều khiển mờ là tạo ra tín hiệu điều khiển u, sao cho quĩ đạo đầu ra của đối tượng (y) bám theo quĩ đạo cho trước (yd), cho dù có sự thay đổi thông số và cấu trúc của đối tượng

Xác định hàm liên thuộc của các biến ngôn ngữ đầu vào

Trang 40

Bước 2 Xây dựng bộ điều khiển mờ u từ tích N1 Nn luật sau đây:

- (x) là véc tơ hàm mờ cơ sở

Trang 42

CHƯƠNG 3 MẠNG NƠRON 3.1 Tổng quát về mạng nơron

3.1.1 Nơron sinh học

a Chức năng, tổ chức và hoạt động của bộ não con người

chúng có nhiệm vụ phục vụ cũng như hỗ trợ cho các nơron

động thì bộ não hoạt động một cách tổng lực và đạt hiệu quả cao

- Bộ não người có chức năng hết sức quan trọng đối với đời sống của con người Cấu tạo của nó rất phức tạp, tinh vi bởi được tạo thành từ mạng nơron có hàng chục tỉ tế bào với mức độ liên kết giữa các nơron là rất cao Hơn nữa, nó còn được chia thành các vùng và các lớp khác nhau Bộ não hoạt động dựa trên cơ chế hoạt động song song của các nơron tạo nên nó

Trang 44

- Nơron nhận tín hiệu sẽ kích hoạt (fire) nếu điện thế vượt khỏi một ngưỡng nào đó và một xung (hoặc điện thế hoạt động) với độ mạnh (cường độ) và thời gian tồn tại cố định được gửi ra ngoài thông qua trục tới phần nhánh của nó rồi tới các chỗ nối với các nơron khác

được gọi là chu kỳ, trước khi nó có thể được kích hoạt lại

3.1.2 Mạng nơron nhân tạo

a Khái niệm chung

- Mỗi nơron có một số đầu vào, những kết nối (Synaptic) và một đầu ra (axon)

(-0.75)

- Chỉ có một đầu ra duy nhất của một nơron được nối với các đầu vào khác nhau của nơron khác

Trang 45

Kết nối một vài nơron ta được mạng nơron

- Lớp vào:

- Lớp ẩn:

- Lớp ra:

Trang 46

- Các mạng nơron trong đó mỗi nơron chỉ được liên hệ với tất cả các nơron ở lớp kế tiếp và tất cả các mối liên kết chỉ được xây dựng từ trái sang phải được gọi là mạng nhiều lớp truyền thẳng (perceptrons)

- Thông thường mạng nơron được điều chỉnh hoặc được huấn luyện để hướng các đầu vào riêng biệt đến đích ở đầu ra

- Sau mỗi lần thực hiện, ta có tổng bình phương của tất cả các sai

số Sai số này được sử dụng để xác định các hàm trọng mới

Trang 47

- Sau mỗi lần thực hiện, hàm trọng của mạng được sửa đổi với đặc tính tốt hơn tương ứng với đặc tính mong muốn

- Sự thay đổi các hàm trọng của mạng được dừng lại nếu tổng các bình phương sai số nhỏ hơn một giá trị đặt trước hoặc đã chạy đủ một số lần chạy xác định

- Mạng nơron đã được huấn luyện để thực hiện những hàm phức tạp trong nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau như trong nhận dạng, phân loại sản phẩm, xử lí tiếng nói, chữ viết và điều khiển

hệ thống

b Nơron đơn giản:

Trang 48

- Chú í rằng w và b đều là các tham số điều chỉnh vô hướng của nơron í tưởng cơ bản của mạng nơron điều chỉnh các tham số này như thế nào đó để mạng đạt được một đích mong muốn hay một hành vi nào đó

- Như vậy ta có thể huấn luyện mạng làm một công việc nào đó bằng cách điều chỉnh các trọng liên kết và độ dốc, hoặc mạng có thể tự điều chỉnh các tham số này để đạt được các kết quả mong muốn

c Nơron với nhiều đầu vào (véc tơ vào)

Nơron với véc tơ vào gồm R phần tử được chỉ ra trên hình 3.7

Trang 49

Để đơn giản ta sử dụng kí hiệu như hình 3.8.

- p là một véc tơ gồm R phần tử vào, các đầu vào này nhân với

ma trận W (1xR)

- Đầu vào hàm chuyển là n bằng tổng của độ dốc b và tích Wp

Trang 50

3.2 Cấu trúc mạng

3.2.1 Mạng một lớp

Cấu trúc mạng 1 lớp với R đầu vào và S nơron được chỉ ra trên hình 3.9

Trang 51

- Trong mạng này mỗi phần tử của véc tơ vào p liên hệ với đầu vào mỗi nơron thông qua ma trận trọng liên kết W

- Bộ cộng của nơron thứ i thu thập các trọng liên kết đầu vào và

- Các phần tử của véc tơ đầu vào được đưa vào mạng thông qua

ma trận trọng W

Trong đó: Chỉ số hàng trong các phần tử của ma trận W cho biết nơron nơi đến còn chỉ số cột cho biết nơi xuất phát của trọng liên

Ngày đăng: 15/10/2023, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Hàm liên thuộc  B (x) của tập "mờ" - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.2. Hàm liên thuộc  B (x) của tập "mờ" (Trang 5)
Hình 1.3: Các dạng hàm liên thuộc của tập mờ - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.3 Các dạng hàm liên thuộc của tập mờ (Trang 6)
Hình 1.4: Hợp của hai tập mờ có cùng cơ sở - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.4 Hợp của hai tập mờ có cùng cơ sở (Trang 7)
Hình 1.5. Giao của hai tập mờ có cùng cơ sở theo - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.5. Giao của hai tập mờ có cùng cơ sở theo (Trang 9)
Hình 1.7: Hàm liên thuộc của luật điều khiển theo qui tắc MAX-MIN - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.7 Hàm liên thuộc của luật điều khiển theo qui tắc MAX-MIN (Trang 18)
Hình 1.9. Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo phương - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.9. Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo phương (Trang 19)
Hình 1.10. Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 1.10. Sơ đồ quá trình suy luận mờ theo (Trang 19)
Hình 2.1: Các khối chức năng của bộ điều khiển mờ - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 2.1 Các khối chức năng của bộ điều khiển mờ (Trang 20)
Hình vẽ 4.3 - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình v ẽ 4.3 (Trang 69)
Hình 4.4. Đồ thị sai lệch trong quá trình huấn luyện - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 4.4. Đồ thị sai lệch trong quá trình huấn luyện (Trang 76)
Hình 4.5. Cửa sổ soạn thảo chính + Giải thích kí hiệu và các vùng làm việc: - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 4.5. Cửa sổ soạn thảo chính + Giải thích kí hiệu và các vùng làm việc: (Trang 77)
Hình 4.6. Cửa sổ nhập dữ liệu vào/ra - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 4.6. Cửa sổ nhập dữ liệu vào/ra (Trang 78)
Hình 4.7 Cửa sổ thiết lập cấu trúc mạng - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 4.7 Cửa sổ thiết lập cấu trúc mạng (Trang 79)
Hình 4.8. Cửa sổ huấn luyện mạng - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 4.8. Cửa sổ huấn luyện mạng (Trang 80)
Hình 5.1: Cấu trúc hệ mờ-nơron - Bài giảng điều khiển mờ và mạng nơron ( combo full slide 5 chương )
Hình 5.1 Cấu trúc hệ mờ-nơron (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm