I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1 Kiến thức : Học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài SGK Toán 7 tập 1 để : + Thực hành đọc, mô tả, biểu diễn dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn. + Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn) 1.2 Kĩ năng: + Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự bố trí thời gian tìm tòi kiến thức hoàn thành sản phẩm. Giao tiếp và hợp tác: Trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trong thiết kế và xây dựng sản phẩm. + Năng lực Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học, Mô hình hoá Toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng sự hỗ trợ của CNTT trong thực hiện dự án học tập. Năng lực giao tiếp Toán học: Đọc, mô tả, biểu diễn dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn ; hỗ trợ nhau thực hiện dự án trong nhóm. Thuyết trình báo cáo sản phẩm của dự án; Kĩ năng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn 1.3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. 1.4. Lĩnh vực dự án. Môn số học lớp 7, phần thống kê và xác suất.
Trang 1Tiết 26, 27
DỰ ÁN HỌC TẬP Tiêu đề dự án: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Kiến thức :
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài SGK Toán 7 tập 1 để :
+ Thực hành đọc, mô tả, biểu diễn dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
+ Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn)
1.2 Kĩ năng:
+ Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự bố trí thời gian tìm tòi kiến thức hoàn thành sản phẩm
- Giao tiếp và hợp tác: Trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trong thiết kế và xây dựng sản phẩm
+ Năng lực Toán học:
- Năng lực giải quyết vấn đề Toán học, Mô hình hoá Toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng sự hỗ trợ của CNTT trong thực hiện dự án học tập
- Năng lực giao tiếp Toán học: Đọc, mô tả, biểu diễn dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn ; hỗ trợ nhau thực hiện dự án trong nhóm
- Thuyết trình báo cáo sản phẩm của dự án;
- Kĩ năng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn
1.3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
1.4 Lĩnh vực dự án.
- Môn số học lớp 7, phần thống kê và xác suất
II CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên
- Máy vi tính có nối mạng internet, máy chiếu;
- Dự án mẫu, hướng dẫn về phương pháp dạy học dự án, bản đồ tư duy;
Trang 2- Hồ sơ dạy học dự án: Mẫu sổ theo dõi dự án của từng nhóm, Bản hướng dẫn thực hiện dự án cho từng nhóm;
- Hướng dẫn học sinh xây dựng, lựa chọn chủ đề; tổ chức hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ dự án;
- Bài kiểm tra đánh giá năng lực cho học sinh sau khi hoàn thành dự án;
- Xây dựng tiêu chí đánh giá dự án;
2.2 Học sinh
- Chuẩn bị sản phẩm của nhóm dự án bao gồm sổ theo dõi dự án, file word báo cáo
dự án, file trình chiếu đa phương tiện;
- Tùy theo đặc điểm dự án, từng nhóm chuẩn bị các nội dung như sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về biểu đồ hình quạt tròn,
- Máy vi tính
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Dạy học dự án kết hợp kiểm tra đánh giá năng lực;
- Trực quan kết hợp đàm thoại nêu vấn đề;
- Phương pháp nghiên cứu, giải quyết vấn đề
IV THỜI GIAN DỰ KIẾN
- 01 tiết giới thiệu về chủ đề, phương pháp học tập, xây dựng các dự án nhỏ, phân nhóm học sinh thực hiện dự án;
- 01 tuần tự tổ chức các hoạt động nhóm để hoàn thành dự án;
- 01 tiết báo cáo của các nhóm trên lớp
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1: LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Phương tiện dạy học
Hoạt động 1: Lựa
chọn chủ đề
- Giới thiệu về bài học, thông báo bài học theo phương pháp dạy học dự
án, tích hợp môn toán với môn tin
Nghe, theo dõi
Trang 3- Giới thiệu vắn tắt về phương pháp dạy học dự
án (Phụ lục 1).
Hoạt động 2:
Giáo viên gợi ý
nội dung tích hợp
và cùng học sinh
xây dựng các tiểu
chủ đề
- Đọc sách giáo khoa
- Cùng giáo viên chọn lọc những nội dung để thực hiện dự án
Sách giáo khoa
Hoạt động 3:
Phân nhóm và
nhóm học sinh
nhận nhiệm vụ dự
án
-GV chia lớp HS thành 4 nhóm (tương ứng với cơ cấu 4 tổ của lớp) hoặc có thể chia nhóm theo sở thích, khả năng nghiên cứu của từng HS và giao nhiệm vụ của dự án cho từng nhóm GV giới thiệu mục tiêu, ý tưởng và các tiêu chí đánh giá dự án, học sinh có thể góp ý, bổ sung
- Ghi lại thông tin (số điện thoại, email) của từng nhóm để liên lạc
Dự án 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
Dự án 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn, phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
- Lắng nghe, ghi chép
- Chia nhóm, chọn thư kí, thảo luận, quyết định lựa chọn
dự án để thực hiện
-Phân công nhiệm vụ
để thực hành, tìm hiểu và thực hiện nội dung
Trang 4Hoạt động 4:
Giáo viên nêu yêu
cầu thực hiện dự
án
- Sản phẩm của dự án gồm:
+ Sổ theo dõi thực hiện dự
án (có sơ đồ tư duy ý tưởng của tiểu dự án(nếu có));
+ Báo cáo về dự án (file dạng word);
+ Bài trình chiếu nội dung
dự án (file dạng powerpoint);
+ Bản tóm tắt nội dung dự
án (nếu có);
+ Tranh ảnh về biểu đồ hình quạt
- Thời gian thực hiện dự
án của mỗi nhóm: 01 tuần
- Thời gian thuyết trình của mỗi nhóm trong buổi báo cáo: 03 – 06 phút
- Thông báo tiêu chí đánh giá học sinh (trao đổi cùng học sinh để thống nhất tiêu chí)
- Lắng nghe và thảo luận, đưa ra các ý kiến để hoàn thiện các tiêu chí đánh giá
- Các nhóm so sánh kết quả của các nhóm với nhau
Phấn, bảng
Hoạt động 5:
Xây dựng các ý
tưởng cho từng dự
án
- Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để xây dựng các ý tưởng cần giải quyết cho tiểu dự án của mỗi nhóm
- Hướng dẫn học sinh đưa
ra bộ câu hỏi định hướng
- Thảo luận nhóm, sử dụng giấy, bút và hình thành các ý tưởng cho từng tiểu
dự án
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra bộ câu
Giấy, bút
Trang 5cho từng tiểu dự án (Phụ lục 2).
- Theo dõi và hướng dẫn, góp ý cho từng nhóm
- Hướng dẫn học sinh lập
kế hoạch thực hiện dự án (liệt kê những vật liệu, phương tiện, công cụ, công việc cần chuẩn bị cho từng dự án)
hỏi định hướng cho từng tiểu dự án của nhóm mình
- Mỗi nhóm thảo luận, lập kế hoạch hoạt động cho các thành viên
Bước 2: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ XÂY DỰNG SẢN PHẨM
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các nhóm thực hiện dự án
- Gặp riêng từng nhóm 01
- 02 lần để kiểm tra tiến
độ thực hiện công việc và định hướng, góp ý cho học sinh tiến hành dự án
- Cung cấp cho học sinh các tài liệu hỗ trợ (nếu cần)
- Góp ý, chỉnh sửa nội dung và hình thức báo cáo, cách trình bày sản phẩm cho từng nhóm
- Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể và thời gian thực hiện cho từng thành viên trong nhóm
- Kịp thời trao đổi với giáo viên về những khó khăn trong quá trình thực hiện dự án
- Các nhóm tổng hợp kết quả công việc của từng thành viên, thu thập, tổng hợp thông tin và viết báo cáo
- Sửa chữa, hoàn chỉnh sản phẩm
- Máy vi tính có mạng Internet, sách giáo khoa, sách tham khảo, …
- Tranh ảnh, giấy
A0, bút, bút màu,
… -Máy tính ,máy ảnh
Trang 6- Thảo luận, lên kế hoạch về nội dung thuyết trình
- Nhìn lại quá trình thực hiện dự án, hoàn thiện “Phiếu đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm”
Bước 3: BÁO CÁO DỰ ÁN (tiết 2)
(Việc báo cáo của các nhóm được lồng ghép trong bài dạy biểu đồ hình quạt tròn
trong 02 tiết học trên lớp)
Nội dung chính:
+ Các nhóm trình bày kết quả thực hiện dự án;
+ GV giới thiệu các nhóm lên trình bày các sản phẩm dự án;
+ Các thành viên của các nhóm còn lại tiến hành đặt câu hỏi hay nêu ra những vấn
đề còn khúc mắc trong quá trình báo cáo, các thành viên trong nhóm báo cáo có nhiệm vụ giải thích hoặc trả lời trực tiếp trước tập thể
+ GV công bố kết quả, đánh giá thực hiện dự án;
+ GV chính xác hóa kiến thức
Hoạt động 1:
Ổn định lớp; Giới
thiệu giờ học
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ
số, giới thiệu người dự
- Nêu nội dung bài:
Giáo viên trình chiếu những hình ảnh liên quan biểu đồ hình quạt tròn
Giới thiệu qua về biểu đồ hình quạt tròn
- Quan sát, lắng
tính, máy chiếu
Hoạt động 2:
Tìm hiểu biểu đồ
hình quạt tròn
- Chiếu hình ảnh và giới thiệu về biểu đồ hình quạt tròn
- Quan sát, lắng nghe
Sách giáo khoa
Trang 7- Giáo viên đàm thoại gợi
mở cùng học sinh xây dựng nội dung phần : Đọc
và mô tả biểu đồ hình quạt tròn Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn, phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi của giáo viên
Máy vi tính, máy chiếu Bảng, phấn
Hoạt động 3:
Báo cáo thực hiện
các dự án
- Yêu cầu các nhóm lên báo cáo về dự án được giao
- Giáo viên lắng nghe các nhóm báo cáo
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét hoặc hỏi nhóm
về nội dung có liên quan
- Bổ sung, chỉnh sửa nội dung sai sót (nếu có) và kết luận:
- các nhóm báo cáo
dự án
- Các nhóm khác lắng nghe và đưa ra các câu hỏi, nhận xét (nếu có)
- Trả lời các câu hỏi
do các nhóm khác và giáo viên phát vấn (nếu có)
- Thư kí nhóm ghi lại những nhận xét, bổ sung của giáo viên
và nhóm khác để chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình làm tư liệu học tập cho cả lớp
- Lắng nghe
Hình ảnh
Hoạt động 4:
Củng cố bài, nhận
xét về việc thực
- Kết luận về kiến thức trọng tâm của bài học và vấn đề cách đọc, mô tả,
- Lắng nghe
Trang 8hiện dự án của
các nhóm
biểu diễn dữ liệu, phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt
- GV nêu nhận xét chung
về việc thực hiện dự án của HS,
- GV và các nhóm hoàn thành công việc đánh giá việc thực hiện của các thành viên và của từng nhóm khác để tổng hợp
kết quả dự án (Phụ lục 3)
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP THEO DỰ ÁN
MÔN TOÁN 7
BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TT
Tiêu chí
Yêu cầu
Mức 1 (Nhận biết)
Mức 2 (Thông hiểu)
Mức 3 (Vận dụng)
Mức 4 (Vận dụng cao)
Chú ý
1
Mức độ
hoàn thành
dự án (Sản
phẩm)-Tính
thẩm mỹ
- Có sản phẩm mới đạt dưới 50% yêu cầu (<20đ)
Có sản phẩm nhưng đạt 50-70% yêu cầu cần đạt (20-30đ)
Sản phẩm đạt 70-90% mục tiêu /yêu cầu(30-35đ)
Sản phẩm đạt 90-100%
và có sáng tạo, đẹp(35-40đ)
Tối
đa 40đ
2 Kiến thức,
kỹ năng đạt
- Nhận biết:
Liệt kê được
- Thông hiểu:
Tạo ra được
- Vận dụng : tạo ra được sơ
- Vận dụng cao: Như vận
Tối
đa
Trang 9được theo
yêu cầu cần
đạt của các
bài học dự
án
các chính (<15đ)
sơ đồ tư duy (15-20đ)
đồ tư duy đầy
đủ và có sản phẩm liên hệ thực tiễn(20-25đ)
dụng nhưng
có đầy đủ sản phẩm liên hệ thực tiễn(25-30đ)
30đ
3
Mức độ đạt
được về khả
năng trình
bày, báo cáo
SP dự án;
- Trình bày sai, không hợp lý(<7,5đ)
- Trình bày chưa rõ, chưa có sản phẩm liên hệ thực tiễn (7,5-10đ)
- Trình bày
rõ, nhưng chưa hợp lý,
có sản phẩm liên hệ thực tiễn nhưng chưa đầy đủ(10-12,5đ)
- Rõ ràng, hợp lý , đầy đủ(12,5-15đ)
Tối
đa 15đ
4
Thái độ thực
hiện nhiệm
vụ và hợp
tác
- Không nghiêm túc -Chưa hợp tác(<7,5đ)
- Chưa thật nghiêm túc
Hợp tác nhưng chưa hiệu quả (7,5-10đ)
- Nghiêm túc
- Hợp tác và
có hiệu quả (10-12,5đ)
-Nghiêm túc, trách nhiệm
- Hợp tác tốt(12,5-15đ)
Tối
đa 15đ
Tổng điểm Dưới 50 điểm
50-70 điểm 70-85 điểm 85-100 điểm Tối
đa 100đ
Phiếu đánh giá đồng đẳng ( Dùng cho các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn
nhau)
TT Họ và tên học
sinh
của nhóm
Thái độ làm việc
Mức độ hợp tác
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
2
3
Trang 105
TT Họ và tên
học sinh
Tự đánh giá
HS1 HS2 HS
3
HS4 … HSn TB
Nhóm
GV đánh giá
1 Nguyễn
Văn A
2
5
Đánh giá theo các mức: Yếu, trung bình, khá, tốt.
Xếp theo thứ tự ( Có thể thứ tự bằng nhau) Đây là phiếu để GV căn cứ cho điểm từng thành viên trong nhóm
Các phụ lục:
Phụ lục 1: GV thông tin cho HS về Dạy học theo dự án
* Khái niệm: DHTDA là một phương pháp dạy học, trong đó HS dưới sự hướng
dẫn của giáo viên (GV) tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập phức hợp, kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, với hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Các
nhóm tự xác định mục tiêu, lập kế hoạch và thực hiện dự án, tham gia kiểm tra quá trình thực hiện và đánh giá kết quả Kết quả là các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày
* Đặc điểm: Mang tính phức hợp; Định hướng hành động; Định hướng sản phẩm;
Tính tự lực cao; Định hướng thực tiễn; Định hướng kĩ năng mềm; Cộng tác làm việc.Để có được tính định hướng đúng đắn, đảm bảo các hoạt động cũng như sản phẩm dự án, đáp ứng được mục tiêu bài học đề ra, GV cần xác định mục tiêu của
dự án học tập, lập bộ câu hỏi định hướng cho HS tập trung vào các kiến thức trọng tâm thông qua bộ câu hỏi định hướng
Bộ câu hỏi định hướng gồm các câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung
Trang 11* Quy trình tổ chức DHTDA gồm các bước sau :
+ chọn dự án học tập;
+ lập kế hoạch thực hiện dự án;
+ thực hiện
+ trình bày kết quả; đánh giá kết quả
Phụ lục 2: BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG CHO TỪNG TIỂU DỰ ÁN
Dự án 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
Câu 1 Trong XSTK “Biểu đồ hình quạt tròn” dùng để làm gì? Mô tả biểu đồ
hình quạt tròn
Câu 2: Cho biểu đồ sau:
Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ
em Việt nam
Câu 3:
Trang 12Biểu đồ trên cho biết tỉ lệ thí sinh được trao huy chương các loại trong một cuộc thi Em hãy cho biết:
a) Hai loại huy chương nào có cùng tỉ lệ thí sinh được trao?
b) Số thí sinh không có huy chương chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Em có nhận xét gì về phần hình quạt biểu diến tỉ lệ này?
Câu 4 Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây
trồng:
a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên
b) trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Hãy lập bảng thống kê tỉ lệ phần trăm thành phần của đất
Dự án 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn, phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.
Trang 13Câu 1 Nêu các bước để biểu diễn số liệu bằng biểu đồ hình quạt tròn? Từ
biểu đồ hình quạt tròn ta có thể phân tích dữ liệu và lập bảng thống kê hay không?
Câu 2: Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các loại sách ở một thư viện trường học:
Loại sách Sách giáo
khoa
Sách tham khảo
Sách truyện Sách khác
Hãy vẽ biểu đồ hình quạt biểu diễn bảng thống kê này
Câu 3: Em hãy thực hiện việc điều tra, lập bảng dữ liệu và vẽ biểu đồ hình
quạt tròn để thực hiện dự án theo các câu hỏi gợi ý sau đây
1- Lập phiếu điều tra chiều cao, cân nặng
2- Lập bảng dữ liệu để tính chỉ số BMI của từng thành viên trong nhóm theo mẫu sau
TT HỌ VÀ TÊN CHIỀU
CAO
CÂN NẶNG
CHỈ SỐ BMI
GHI CHÚ
1
2
3
3- Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện chỉ số BMI của các thành viên trong nhóm theo theo các mức độ: Thiếu cân, sức khỏe dinh dưỡng tốt, nguy cơ béo phì, béo phì
4- Qua biểu đồ hình quạt tròn đã lập được, hãy nhận xét chung về tình hình tăng trưởng của các bạn trong nhóm; đưa ra các khuyến cáo về việc chăm sóc sức khỏe cho nhóm của mình
(Các nội dung cần tham khảo, các em tra cứu trên sách báo, internet )
Phụ lục 3: Dự kiến sản phẩm của học sinh và gv chuẩn hóa kiến thức.
Dự án 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn.
Câu 1: -Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.
Trang 14-Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là hình tròn biểu diễn dữ kiệu được chia thành nhiều hình quạt Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phân so với toàn bộ
dữ liệu Cả hình tròn biểu diển toàn bộ dữ liệu, tức là ứng với 100%
Câu 2:
Nguyên nhân
gây tại nạn
thương tích
Tỉ lệ (%)
Đuối nước 48
Tai nạn giao
thông
28
Thương tích khác 20
Câu 3: a) Tỉ lệ thí sinh được trao huy chương bạc và huy chương đồng bằng nhau
là 20%
b) Tỉ lệ thí sinh không được trao huy chương chiếm 50%, hình quạt biểu diễn nó bằng nửa hình tròn
Nhận xét:
- Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
- Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%
Câu 4 a) Thành phần:
+ Tiêu đề
+ Phần chú giải: Tên các thành phần của đất tốt cho cây trồng
+ Phần hình tròn biểu diễn: Tỉ lệ phần trăm các loại thành phần của đất tốt cho cây trồng được biểu diễn bởi các hình quạt
b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt
Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các loại thành phần của đất tốt cho cây trồng: không khí, nước, chất khoáng, chất mùn
Bảng thống kê:
Loại thành phần của đất không khí nước chất
khoáng
chất mùn