1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 7: Đa dạng thế giới sống

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 7: Đa dạng thế giới sống
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 71,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 7: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNGI. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp các sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc điểm cơ thể. Theo Whittaker, thế giới sống được chia thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật. Theo nguyên tắc phân loại, các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn được sắp xếp theo trật tự: Loài, chi (hoặc giống), họ, bộ, lớp, ngành, giới.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 7:

ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG

Trang 2

I HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT

- Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp các sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc

điểm cơ thể

- Theo Whittaker, thế giới sống được chia thành năm

giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật

- Theo nguyên tắc phân loại, các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn được sắp xếp theo trật tự: Loài, chi (hoặc giống),

họ, bộ, lớp, ngành, giới

Trang 3

I HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT

Phân loại thế giới sống

Giới

Khởi sinh

GiớiNguyên sinh

GiớiNấm

GiớiThực vật

GiớiĐộng vậtPhân loại thế giới sống

Trang 4

I HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT

- Cách gọi tên sinh vật

+ Tên phổ thông: là cách gọi phổ biến của loài có

trong danh lục tra cứu

+ Tên khoa học: là cách gọi tên một loài sinh vật theo tên chi/ giống và tên loài

+ Tên địa phương: là cách gọi truyền thống của

người dân bản địa theo vùng, miền của quốc gia

Trang 5

II KHOÁ LƯỠNG PHÂN

- Khóa lưỡng phân dùng để phân chia các sinh vật

thành từng nhóm, dựa trên sự giống hoặc khác nhau ở mỗi đặc điểm của sinh vật

- Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có

những đặc điểm đối lập với nhau Sau mỗi lần tách thì thu được hai nhóm nhỏ hơn và khác nhau

Trang 6

II KHOÁ LƯỠNG PHÂN

Ví dụ: Xây dựng khóa lưỡng phân của các loài động vật

sau: Cá mập, Khỉ, Rùa, Chim, Bọ ngựa

Không

Con chim

Con bọ ngựa

Trang 7

III VIRUS

- Virus là dạng sống rất nhỏ, không có cấu tạo tế bào,

chỉ có thể nhân lên trong tế bào của sinh vật sống

- Cấu tạo gồm hai phần chính: lớp vỏ protein và phần lõi

chứa vật chất di truyền (ADN hoặc ARN)

- Hình dạng: Khối, que, hỗn hợp.

Virus là đối tượng được nghiên cứu trong khoa học và y học Virus cũng là nguyên nhân gây bệnh cho con người,vật nuôi, cây trồng

Trang 9

IV VI KHUẨN

- Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ có kích thước nhỏ bé, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi

- Hình dạng: hình que, hình cầu, hình xoắn, hình dấu phẩy,

- Cấu tạo gồm các thành phần chính: thành tế bào,

màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân

Trang 10

IV VI KHUẨN

- Vai trò:

+ Đa số vi khuẩn có lợi và được ứng dụng trong đời

sống, y tế, trong chế biến thực phẩm

+ Một số vi khuẩn có hại gây bệnh cho con người, vật

nuôi và cây trồng; làm hư hại thực phẩm, làm thức ăn bị ôi thiu

- Biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm đúng

cách

Trang 11

V NGUYÊN SINH VẬT

- Nguyên sinh vật là những sinh vật đơn bào, nhân thực

có kích thước hiển vi

- Vai trò: Nhiều loại nguyên sinh vật có lợi nhưng cũng không ít loại gây bệnh nguy hiểm cho con người (trùng

sốt rét gây bệnh sốt rét, amip lị gây bệnh kiết lị, )

- Để phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật cần

thực hiện tốt việc vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường

Trang 13

VI NẤM

- Bên cạnh những nấm có ích cũng có một số nấm gây ngộ độc và gây bệnh cho con người, động vật, thực vật

- Đề phòng bệnh do nấm cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ,

vệ sinh môi trường, nơi ở khô ráo, đủ ánh sáng

Trang 15

VII THỰC VẬT

- Vai trò:

+ Trong tự nhiên: Thực vật cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật; thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen, khí carbon dioxide trong không khí, điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất,

+ Trong đời sống: Thực vật cung cấp lương thực

thực phẩm, nguyên liệu làm thuốc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, làm cảnh,

Trang 18

IX ĐA DẠNG SINH HỌC

- Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài,

số lượng cá thể trong loài và môi trường sống

- Vai trò: đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con người

+ Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ

đất, nguồn nước, chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ sinh thái

Trang 19

IX ĐA DẠNG SINH HỌC

phẩm sinh học cho con người như lương thực, thực

phẩm, dược liệu,

- Nguyên nhân làm giảm sự đa dạng sinh học là do

yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người

Trang 20

IX ĐA DẠNG SINH HỌC

- Biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học

+ Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống

của các loài sinh vật

+ Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã

+ Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật trong đó có các loại quý hiếm

Trang 21

IX ĐA DẠNG SINH HỌC

- Biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học

+ Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng

+ Tăng cường các hoạt động trồng cây, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 24/08/2023, 20:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w