CHỦ ĐỀ 1:LÀM QUEN VỚI KHOA HỌC TỰ NHIÊNI. GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người. Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống+ Bảo vệ môi trường.+ Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1:
LÀM QUEN VỚI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2I GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người
- Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
+ Bảo vệ môi trường
+ Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con
người
+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
Trang 3I GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
+ Khoa học về sự sống: Sinh học
+ Khoa học về vật chất: Vật lí, Hóa học, Khoa học Trái Đất
Trang 4I GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
KHOA HỌC VỀ VẬT CHẤT
KHOA HỌC VỀ SỰ
HÓA HỌC VẬT LÍ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Trang 5I GIỚI THIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 6II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
- Một số quy định an toàn trong phòng thực hành
+ Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác.+ Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn
+ Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm, không nếm hoặc ngửi hóa chất
Trang 7II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
- Một số quy định an toàn trong phòng thực hành
+ Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí
nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc, nguồn điện nguy hiểm, )
+ Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc, sắp
xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng
Trang 8II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
Trang 9II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
+ Bước 3 : Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật
kính Vặn ốc sơ cấp theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
Trang 10II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
+ Bước 5: Vặn ốc vi cấp thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật rõ nét
Trang 11II QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
- Cách sử dụng một số dụng cụ quan sát
* Các bộ phận chính của kính hiển vi quang học:
+ Giá đỡ: Gồm bệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản, kẹp tiêu bản
+ Hệ thống phóng đại gồm: Thị kính và vật kính
+ Hệ thống chiếu sáng gồm: Nguồn sáng (đèn và kính tụ quang)
+ Hệ thống điều chỉnh gồm: Óc sơ cấp, ốc vi cấp
Trang 12III CÁC PHÉP ĐO
1 Đo chiều dài
Đơn vị đo chiều dài
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m
Dụng cụ đo chiều dài
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng các loại thước như: thước dây, thước cuộn, thước kẻ, thước
kẹp, thước xếp
Trang 13III CÁC PHÉP ĐO
1 Đo chiều dài
Dụng cụ đo chiều dài
- Khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đó
- GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 18III CÁC PHÉP ĐO
3 Đo khối lượng
Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính
thức của nước ta hiện nay là kilôgam (kilogram), kí hiệu
là kg
- Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t)
Trang 19III CÁC PHÉP ĐO
3 Đo khối lượng
Dụng cụ đo khối lượng
- Để đo khối lượng, người ta có thể dùng: + Cân đồng hồ
+ Cân điện tử
+ Cân y tế
+ Cân Roberval,
Trang 20III CÁC PHÉP ĐO
3 Đo khối lượng
Cách đo khối lượng
- Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo để chọn cân
có GHĐ và ĐCNN phù hợp
- Bước 2: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
- Bước 3: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân
- Bước 4: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo đúng quy định
Trang 21III CÁC PHÉP ĐO
4 Đo thời gian
Đơn vị đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là giây (second), kí hiệu là s
- Các ước số và bội số của đơn vị giây, ta thường gặp là phút (minute: min), giờ (hour: h), ngày, tuần, tháng,
Trang 22III CÁC PHÉP ĐO
4 Đo thời gian
Dụng cụ đo thời gian
- Để đo thời gian, người ta có thể dùng: + Đồng hồ đeo tay
+ Đồng hồ treo tường
+ Đồng hồ để bàn
+ Đồng hồ điện tử
+ Đồng hồ bấm giây,
Trang 23III CÁC PHÉP ĐO
4 Đo thời gian
Cách đo thời gian
- Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo để chọn đồng hồ phù hợp
- Bước 2: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo
- Bước 3: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
- Bước 4: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Trang 24III CÁC PHÉP ĐO
5 Đo nhiệt độ
Nhiệt độ: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật.
- Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn
- Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
Đơn vị đo nhiệt độ
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu: K)
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu: °C)
Trang 25III CÁC PHÉP ĐO
5 Đo nhiệt độ
Dụng cụ đo nhiệt độ
- Để đo nhiệt độ người ta dùng: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y
tế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại,
- Người ta dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất để chế tạo loại nhiệt kế chất lỏng, nhiệt kế kim loại
Trang 26III CÁC PHÉP ĐO
5 Đo nhiệt độ
Thang nhiệt độ
- Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá
đang tan là 0 °C, của hơi nước đang sôi là 100 °C (có
100 khoảng chia)
- Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 °F, của hơi nước đang sôi là 212°F (có
180 khoảng chia)
Trang 27- Bước 2: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước 3: Thực hiện phép đo
- Bước 4: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo