1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng bài tập thực tiễn phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần đa dạng thế giới sống – môn khtn lớp 6

77 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bài tập thực tiễn phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần đa dạng thế giới sống – môn KHTN lớp 6
Tác giả Nguyễn Tịnh Nguyên
Người hướng dẫn TS. Trương Thị Thanh Mai
Trường học Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • I. Tính cấp thiết của đề tài (11)
      • 1. Xuất phát từ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực (11)
      • 2. Xuất phát từ thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học sinh học hiện (11)
      • 3. Xuất phát từ vai trò của các bài tập thực tiễn phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học Khoa học tự nhiên 6 (12)
    • II. Mục tiêu đề tài (13)
    • III. Giả thuyết nghiên cứu (13)
    • IV. Ý nghĩa đề tài (13)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG (14)
  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (14)
    • 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC (14)
      • 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (14)
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (15)
    • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (16)
      • 1.2.1. Cơ sở lý luận vệ năng lực tìm hiểu thế giới sống (16)
      • 1.2.2. Cơ sở lý luận về đánh giá (20)
      • 1.2.3. Cơ sở lý luận của bài tập thực tiễn (25)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài (28)
  • PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (31)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 2.1.2. Khách thể nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phạm vi nghiên cứu (31)
    • 2.3. Giả thuyết khoa học (31)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 2.5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (32)
      • 2.5.2. Phương pháp chuyên gia (32)
      • 2.5.3. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm (32)
        • 2.5.3.1. Mục đích khảo nghiệm (32)
        • 2.5.3.2. Phương pháp khảo nghiệm (32)
      • 2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu (33)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN (34)
    • 3.1. Phân tích nội dung kiến thức phần “ Đa dạng thế giới sống “ chương trình (34)
    • 3.2. Thiết kế bài tập thực tiễn đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên của học (38)
    • 3.3 Kết quả xây dựng bài tập (43)
    • 3.4. Kết quả xây dựng thang đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên (45)
    • 3.5. Đề xuất phương án sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học môn KHTN theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực (46)
      • 3.5.1. Sử dụng bài tập thực tiễn để tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới 37 3.5.2. Sử dụng bài tập thực tiễn để tổ chức hoạt động Luyện tập (47)
      • 3.5.3. Sử dụng bài tập thực tiễn để tổ chức hoạt động Vận dụng (50)
    • 3.6. Khảo nghiệm sư phạm (51)
      • 3.6.1. Mục đích khảo nghiệm (51)
      • 3.6.2. Nội dung khảo nghiệm (51)
      • 3.6.3. Kết quả khảo nghiệm (52)
    • 1. Kết luận (55)
    • 2. Kiến nghị (55)
  • BTTT 2.1 (43)
  • BTTT 3.1 (43)
  • BTTT 4.1 (64)
  • BTTT 5.1 (44)
  • BTTT 5.2: (44)
  • BTTT 5.3 (44)
  • BTTT 5.4 (44)
  • BTTT 6.1: (44)
  • BTTT 6.2 (44)
  • BTTT 6.3 (44)
  • BTTT 6.4: (44)

Nội dung

I LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “ Xây dựng bài tập thực tiễn phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần Đa dạng thế giới sống – môn Khoa học tự nhiên 6

NỘI DUNG

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giớ i

Theo Jerome Bruner (1915-2016), học bằng cách khám phá là phương pháp tối ưu để kích thích tư duy tượng trưng và sáng tạo cá nhân Ông nhấn mạnh việc tạo ra những thay đổi trong phương pháp giảng dạy nhằm vượt qua các mô hình hành vi cũ, giúp người học trở thành chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức Bruner dựa trên lý thuyết của Piaget để xây dựng mô hình dạy học dựa vào học tập khám phá của học sinh, gồm bốn yếu tố chính: hành động tìm tòi của học sinh, cấu trúc tối ưu của nhận thức, cấu trúc của chương trình dạy học và bản chất của sự thưởng phạt Mô hình của ông đề cao hiệu quả của việc thiết kế các hoạt động khám phá phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, thúc đẩy sự sáng tạo và tư duy phản biện.

Các đề xuất của Piaget đóng vai trò là nền tảng cho quá trình học tập và phát triển nhận thức của học sinh Mô hình giảng dạy dựa trên lý thuyết này đã được Atkin và Karplus đề xuất vào năm 1962, nhằm thúc đẩy phương pháp dạy học tích cực Mô hình này hiện đang được áp dụng trong các chương trình giảng dạy khoa học cấp tiểu học SCIS, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động và hiệu quả.

Suchman (1962) đã giới thiệu sử dụng yếu tố trái ngược nhau (Discrepant events) như một công cụ thúc đẩy câu hỏi và khám phá trong giảng dạy các môn học khoa học tự nhiên Những điều trái ngược làm kích thích trí não, vì con người không thể dung nạp sự phi lý, tạo ra cảm giác “muốn biết” giúp học sinh phát triển tư duy phản biện Trong quá trình dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi và tự tìm kiếm câu trả lời để nâng cao hứng thú và động lực học tập Ý tưởng này đã được các nhà giáo dục áp dụng rộng rãi nhằm thúc đẩy sự tò mò và nâng cao hiệu quả giảng dạy môn khoa học tự nhiên.

Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX và đã phát triển mạnh mẽ vào thập niên 90 của thế kỷ XX Xu hướng này ngày càng được các quốc gia trên thế giới áp dụng rộng rãi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Dạy học qua khám phá phần Đa dạng thế giới sống môn Khoa học tự nhiên 6 thông qua bài tập

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống

Quá trình dạy học phần Đa dạng thế giới sống môn Khoa học Tự nhiên 6

Phạm vi nghiên cứu

- Dạy học thông qua bài tập thực tiễn

- Dạy học trong chủ đề Đa dạng thế giới sống.

Giả thuyết khoa học

Việc thiết kế và tổ chức dạy học dựa trên các bài tập thực tiễn trong chủ đề Đa dạng thế giới sống môn Khoa học tự nhiên lớp 6 giúp phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh Áp dụng phương pháp này sẽ nâng cao khả năng quan sát, khám phá và hiểu biết về đa dạng sinh học trong môi trường tự nhiên Tổ chức hoạt động học tập thực tiễn giúp học sinh hứng thú hơn, từ đó hình thành kiến thức vững chắc và kỹ năng tư duy khoa học Việc này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực tự khám phá thế giới tự nhiên của học sinh lớp 6.

Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lí luận về bài tập thực tiễn, năng lực tìm hiểu thế giới sống

- Điều tra thực trạng về tình hình tổ chức dạy học thông qua bài tập thực tiễn tại các trường Trung học cơ sở

Đề xuất quy trình xây dựng bài tập thực tiễn nhằm nâng cao năng lực tìm hiểu thế giới sống của học sinh Quy trình này bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu phát triển năng lực và thiết kế các bài tập thực tiễn phù hợp với nội dung giảng dạy Tiếp theo, xây dựng các hoạt động học tập sáng tạo, thực hành gắn liền với thực tế đời sống học sinh, giúp các em vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày Quá trình dạy học được tổ chức linh hoạt, khuyến khích học sinh khám phá, đặt câu hỏi và tự lập kế hoạch nghiên cứu Đồng thời, sử dụng các phương pháp đánh giá phù hợp để theo dõi, tổng hợp kết quả học tập và điều chỉnh phù hợp nhằm phát triển tối đa năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh.

- Thiết kế các bài tập thực tiễn để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống chủ đề Đa dạng thế giới sống môn Khoa học tự nhiên 6

- Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau

2.5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyế t

Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá (KT – ĐG) Các tài liệu này tập trung vào lý luận đo lường và đánh giá kết quả học tập, đặc biệt là các nghiên cứu về KT – ĐG theo năng lực, năng lực thích nghi, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục Các bài báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các phương pháp đánh giá phù hợp với định hướng phát triển năng lực của học sinh Bên cạnh đó, các tài liệu về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông dựa trên định hướng phát triển năng lực góp phần thúc đẩy đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện học sinh.

- Nghiên cứu SGK về nội dung kiến thức trong phần “Đa dạng thế giới sống”, chương trình KHTN 6, THCS, cùng các tài liệu khác có liên quan

Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã phỏng vấn và xin ý kiến của các giáo viên hướng dẫn, những người đã nghiên cứu kỹ lưỡng và tổ chức sử dụng các bài tập để đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống của học sinh Các ý kiến này giúp đảm bảo rằng các hoạt động học tập phù hợp, hiệu quả và phản ánh đúng năng lực của học sinh trong việc hiểu biết về thế giới quanh mình Việc hợp tác với các giáo viên hướng dẫn là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đánh giá năng lực của học sinh và thúc đẩy phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tiễn lớp học.

Chúng tôi đang trao đổi ý kiến với các chuyên gia và giáo viên tại trường khảo nghiệm để hoàn thiện và điều chỉnh công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống của học sinh Việc này nhằm đảm bảo công cụ đánh giá phù hợp, chính xác và hiệu quả trong việc hỗ trợ quá trình phát triển toàn diện của học sinh tại trường Những ý kiến đóng góp từ các chuyên gia giúp cải thiện tiêu chí đánh giá và nâng cao chất lượng công cụ đo lường năng lực học sinh.

2.5.3 Phương pháp khảo nghiệm sư phạ m

Khảo nghiệm nhằm đánh giá tính hiệu quả và khả thi của hệ thống các bài tập đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống thuộc chủ đề Đa dạng thế giới sống trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6 Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển năng lực và kiến thức cho học sinh trong lĩnh vực đa dạng sinh học Việc kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức qua các bài tập giúp đảm bảo phương pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả, thúc đẩy sự tự tin và hứng thú học tập của học sinh.

Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm sư phạm với nội dung sau:

- Tiến hành khảo nghiệm tại các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng

- Chuẩn bị phiếu khảo nghiệm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của chủ đề

Hãy tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để hoàn thiện bài tập đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống chủ đề Đa dạng thế giới sống trước khi tiến hành khảo nghiệm Việc này giúp đảm bảo nội dung rõ ràng và đầy đủ, phù hợp với yêu cầu đề bài Đồng thời, nhận hướng dẫn từ giáo viên giúp nâng cao chất lượng bài làm, đảm bảo đạt điểm cao trong quá trình đánh giá.

- Liên hệ với các GV ở THCS để khảo nghiệm

2.5.4 Phương pháp xử lý số liệ u

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học dùng trong khoa học giáo dục (Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010)

- Phân tích kết quả khảo sát và khảo nghiệm (định tính, định lượng) để có cơ sở đánh giá tính hiệu quả và khả thi của đề tài

Trong lĩnh vực định lượng, xử lý số liệu thực nghiệm chủ yếu dựa trên các phương pháp thống kê toán học Việc này giúp phân tích chính xác các kết quả điều tra và khảo nghiệm sư phạm, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu Sử dụng các công thức toán học phù hợp là bước quan trọng để xử lý và diễn giải dữ liệu một cách chính xác, từ đó cung cấp những phân tích có giá trị cho công tác nghiên cứu và đánh giá trong giáo dục.

Đánh giá định tính giúp phân tích chất lượng câu trả lời, từ đó làm rõ hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài thí nghiệm chủ đề Động vật học trong giảng dạy ở THCS Việc này góp phần nâng cao khả năng hiểu biết của học sinh về các kiến thức động vật học thông qua các hoạt động thực hành cụ thể Phân tích chất lượng các câu trả lời cũng giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, tăng cường tương tác và hứng thú học tập của học sinh Nhờ đó, hệ thống các bài thí nghiệm động vật học trở thành công cụ hiệu quả trong việc phát triển năng lực học sinh trong môn sinh học ở cấp trung học cơ sở.

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Phân tích nội dung kiến thức phần “ Đa dạng thế giới sống “ chương trình

Trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6 của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018, học sinh được trang bị kiến thức về các chủ đề sinh học như tế bào, cấu trúc cơ thể, Trái đất và bầu trời, giúp hình thành cái nhìn tổng thể về thế giới sống Chương trình còn cung cấp những hiểu biết khái quát về sinh học và vai trò của sinh học đối với cuộc sống của con người, góp phần nâng cao nhận thức và kiến thức khoa học cho học sinh.

Dựa trên phân tích nội dung và yêu cầu của chủ đề “Đa dạng thế giới sống”, tôi đã xác định được các vấn đề thực tiễn quan trọng có thể truyền tải vào bài viết nhằm nâng cao nhận thức về sự đa dạng sinh học và tầm quan trọng của nó đối với cuộc sống Việc này giúp làm rõ vai trò của đa dạng sinh học trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đồng thời thúc đẩy hành động bảo vệ các hệ sinh thái phong phú trên thế giới.

Bảng 3.1 Nội dung, yêu cầu cần đạt trong phần”Đa dạng thế giới sống”, Khoa học tự nhiên 6, THCS

Nội dung Yêu cầu cần đạt

1 Phân loại thế giới sống Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

Dựa vào sơ đồ sinh vật học, bạn có thể nhận biết rõ năm giới sinh vật khác nhau, ví dụ như động vật, thực vật, nấm, vi khuẩn và nguyên sinh vật Đồng thời, sơ đồ giúp phân biệt các nhóm phân loại từ nhỏ đến lớn theo thứ tự gồm: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới, nhằm hiểu rõ cấu trúc phân loại sinh vật một cách rõ ràng và chính xác.

– Nhận biết được sinh vật có cách gọi tên địa phương và tên khoa học

2 Khóa lưỡng phân Biết cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật

– Một số bệnh gây ra bởi virus và vi khuẩn

– Ứng dụng vào thực tiễn

Quan sát hình ảnh và mô tả cấu tạo cơ bản của virus và vi khuẩn giúp phân biệt rõ ràng hai loại tác nhân gây bệnh này Virus có hình dạng đa dạng, gồm các cấu trúc đơn giản không có tế bào, trong khi vi khuẩn có cấu tạo tế bào rõ ràng, bao gồm thành tế bào, màng tế bào và nội nhũ Việc nhận biết được đặc điểm cấu tạo của từng loại giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh và cách phòng tránh hiệu quả.

– Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của virus và vi khuẩn

– Thực hành – Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra Trình bày được cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra

Virus và vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống hàng ngày, từ việc phân hủy chất thải hữu cơ đến hỗ trợ trong quá trình lên men thực phẩm như làm sữa chua Hiểu biết về virus và vi khuẩn giúp chúng ta giải thích hiện tượng thức ăn để lâu bị ôi thiu do các vi sinh vật phát triển gây hỏng thực phẩm và có thể gây bệnh Nhờ kiến thức này, chúng ta biết tại sao không nên ăn thực phẩm ôi thiu để tránh các nguy cơ sức khỏe Ngoài ra, kỹ năng vận dụng kiến thức về vi sinh vật còn giúp chế biến các món ăn lên men an toàn và hiệu quả trong đời sống hàng ngày.

– Thực hành quan sát được vi khuẩn dưới kính hiển vi quang học

4 Đa dạng nguyên sinh vật

– Khái niệm, sự đa dạng

– Ứng dụng vào thực tiễn

Bạn có thể nhận biết một số đối tượng nguyên sinh vật qua quan sát hình ảnh hoặc mẫu vật, như trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, Điều này giúp bạn dễ dàng phân biệt và nghiên cứu các sinh vật nguyên sinh này một cách chính xác.

– Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của nguyên sinh vật

– Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra

– Thực hành quan sát được nguyên sinh vật dưới kính lúp

– Khái niệm, sự đa dạng

– Vai trò trong tự nhiên và trong thực tiễn đời sống

– Ứng dụng vào thực tiễn

Nhận biết các đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh và mẫu vật là cách hiệu quả để nhận diện nấm đơn bào và đa bào, gồm các loại phổ biến như nấm đảm và nấm túi Dựa vào đặc điểm hình thái, ta có thể nhận thấy sự đa dạng phong phú của nấm, giúp hiểu rõ hơn về các loại nấm khác nhau và ứng dụng trong đời sống cũng như nghiên cứu khoa học.

Nấm đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên như là nguồn dinh dưỡng phong phú và thành phần của hệ sinh thái đa dạng Trong đời sống hàng ngày, nấm được trồng để làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn Ngoài ra, nấm còn được ứng dụng trong y học, với nhiều loại nấm có khả năng chữa bệnh và tăng cường sức khỏe Các ứng dụng của nấm không chỉ dừng lại ở lĩnh vực thực phẩm và y học, mà còn mở rộng sang sản xuất các thành phẩm có giá trị cao như thuốc, bổ dưỡng và thực phẩm chức năng.

– Nêu được một số bệnh do nấm gây ra

– Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra

– Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng/vấn đề trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được/nấm độc,

– Thông qua thực hành, quan sát được nấm bằng mắt thường và dưới kính lúp

– Vai trò và ứng dụng

Dựa vào sơ đồ, hình ảnh và mẫu vật, ta có thể phân biệt được các nhóm thực vật theo đặc điểm cấu trúc và phương thức sinh sản Thực vật không có mạch, như rêu, là những loài cây nhỏ, không có hệ thống mạch dẫn Thực vật có mạch nhưng không có hạt, gồm rêu và dương xỉ, có hệ thống mạch giúp vận chuyển chất dinh dưỡng nhưng sinh sản bằng bào tử Thực vật có mạch, có hạt (hạt trần), như thông, có khả năng sinh sản bằng hạt nằm ngoài quả Cuối cùng, thực vật có mạch, có hạt và có hoa (hạt kín), như hoa hồng, là những loài thực vật cao cấp, sử dụng hoa để sinh sản và tạo ra hạt trong quả.

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong đời sống và tự nhiên, cung cấp nguồn thực phẩm phong phú và các đồ dùng hàng ngày Ngoài ra, cây xanh còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm và cân bằng hệ sinh thái Việc trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố cũng như gây rừng giúp duy trì sự đa dạng sinh học, hạn chế biến đổi khí hậu và tạo không gian sống trong lành cho cộng đồng.

– Quan sát được hình ảnh/mẫu vật thực vật để phân thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học

– Vai trò và ứng dụng

– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh (một số đại diện điển hình) phân biệt được các nhóm động vật không xương sống và có xương sống

Bạn có thể nhận biết các nhóm động vật không xương sống thông qua quan sát hình ảnh và hình thái của chúng, như các đặc điểm của ruột khoang, giun, thân mềm, và chân khớp Việc gọi tên được một số loài động vật điển hình giúp hiểu rõ hơn về đa dạng sinh học không xương sống Đây là kỹ năng quan trọng trong xác định và phân loại các nhóm động vật này dựa trên đặc điểm trực quan.

Các nhóm động vật có xương sống gồm cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú có thể được nhận biết dễ dàng thông qua quan sát hình ảnh và đặc điểm hình thái của chúng Cá có đặc điểm thân hình thon dài, có mang để hô hấp dưới nước; lưỡng cư như ếch, có thể sống cả trong nước và trên cạn, với làn da ẩm ướt và chân nhẵn Bò sát như rắn, thằn lằn có lớp da sừng hoặc vảy cứng để bảo vệ cơ thể, thích nghi tốt với môi trường khô hạn Chim có đặc điểm nổi bật là cánh, lông vũ để bay và thích nghi đa dạng với nhiều môi trường khác nhau Thú có bộ lông hoặc lông tơ dày, mang đặc điểm sinh sản bằng đẻ con và chăm sóc con cái kỹ càng Một số con vật điển hình thuộc các nhóm này bao gồm cá chép, ếch nhái, rắn hổ mang, đại bàng và hươu.

– Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong đời sống và trong tự nhiên (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, )

– Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống và trong tự nhiên

– Thực hành quan sát, chụp ảnh, ghi chép về các mẫu vật một số động vật ngoài thiên nhiên

8 Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

Bạn có thể tìm hiểu tự nhiên bằng nhiều phương pháp khác nhau như quan sát bằng mắt thường, sử dụng kính lúp hoặc ống nhòm để xem rõ các chi tiết nhỏ Việc ghi chép, đo đếm, nhận xét cẩn thận giúp nâng cao khả năng quan sát và hiểu biết về tự nhiên Những phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và rút ra kết luận chính xác về các hiện tượng tự nhiên Điều này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn thúc đẩy sự tò mò và ham muốn khám phá thế giới xung quanh.

– Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên

– Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên

– Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật; động vật có xương sống; động vật không xương sống)

– Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu tự nhiên

– Nêu được đa dạng sinh vật gắn với đa dạng môi trường sống

Thiết kế bài tập thực tiễn đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên của học

Dựa trên quy trình xây dựng BTTT của tác giả Lê Thanh Oai [13], chúng tôi đã sửa đổi và đề xuất một quy trình thiết kế BTTT nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên của học sinh trong môn học "Đa dạng thế giới sống" thuộc chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6 THCS Quy trình này gồm 5 bước chính, giúp nâng cao khả năng quan sát, phân tích và lý giải các hiện tượng tự nhiên của học sinh một cách có hệ thống và hiệu quả Các bước trong quy trình đã được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm của chương trình giáo dục phổ thông và các mục tiêu phát triển năng lực của học sinh trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Hình 3.1 Quy trình xây dựng BTTT nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên trong dạy học phần “Đa dạng thế giới sống”, KHTN 6, THCS

 Cụ thể các bước như sau:

Bước đầu tiên trong xây dựng bài tập tình huống (BTTT) là xác định rõ mục tiêu của bài tập Học sinh cần trả lời câu hỏi: BTTT sẽ giúp đánh giá gì? Việc này giúp giáo viên định hướng chính xác mục tiêu của bài tập, đảm bảo mục tiêu được diễn đạt rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được Điều này giúp tăng hiệu quả đánh giá và phát triển kỹ năng của học sinh qua từng bài tập.

 Bước 2: Thu tập thông tin và dữ liệu liên quan

Dựa trên mục tiêu đã xác định ở bước 1, giáo viên cần xác định kiến thức nền của học sinh để hướng dẫn việc thu thập dữ liệu liên quan đến thực tiễn Việc này giúp lọc chọn dữ liệu phù hợp, đảm bảo quá trình thu thập thông tin hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn.

Bước 1: Xác định mục tiêu của BTTT

Bước 2: Thu thập thông tin và dữ liệu liên quan

Bước 4: Thử nghiệm BTTT Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện BTTT

Trong quá trình học tập, học sinh được tiếp xúc với các dữ liệu thực tiễn bằng cách tìm kiếm các sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên và xã hội, giúp họ hình thành nhận thức chính xác Học sinh có thể tiếp cận thông tin qua nhiều nguồn khác nhau như hình ảnh, video, thí nghiệm, bài báo, đoạn văn trên các trang web tin cậy, sách, báo, tạp chí để mở rộng kiến thức và nâng cao hiểu biết về thực tiễn Việc này giúp phát triển khả năng quan sát, phân tích và đánh giá dữ liệu một cách chủ động và hiệu quả.

Dựa trên dữ liệu và thông tin thu thập ở bước 2, giảng viên tiến hành gia công sư phạm để xây dựng BTTT BTTT cần có cấu trúc rõ ràng gồm hai phần chính: phần thông tin và phần yêu cầu Phần yêu cầu có thể được thể hiện dưới dạng câu hỏi tự luận, câu lệnh hoặc câu hỏi trắc nghiệm, đảm bảo phù hợp và đáp ứng các mục tiêu đã đề ra từ bước 1.

Mục đích của bước này là đảm bảo bài tập đáp ứng các tiêu chuẩn của BTTT, đạt được mục tiêu đề ra và có tính khả thi, khả năng áp dụng cao Giáo viên có thể tự thực hiện hoặc giao bài tập cho học sinh hoặc giáo sinh làm thử để phân tích kết quả, từ đó điều chỉnh những sai sót nếu có, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của bài tập.

 Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BTTT

Giáo viên cần chỉnh sửa hình thức diễn đạt và điều chỉnh nội dung phù hợp với đặc điểm của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, dựa trên bước 4 của quá trình Đồng thời, yêu cầu phải đảm bảo sản phẩm học sinh hoàn thành đúng tiêu chuẩn đề ra Quá trình này hướng tới việc hoàn thiện các bài tập, bài kiểm tra, và các hoạt động học tập phù hợp để phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình giảng dạy.

Ví dụ: Bài “ Nấm” – Chương trình Khoa học tự nhiên 6 – Bộ sách Chân trời sáng tạo

TRƯỜNG: ……… LỚP:……… Tên/ Nhóm học sinh:………

Nguy hiểm từ nấm da đầu

Nấm da đầu là bệnh ngoài da do chủng nấm Trichophyton và Microsporum gây ra, thường gặp ở trẻ em nhưng không loại trừ người lớn Triệu chứng ban đầu bao gồm gàu nhiều, đi kèm với các sẩn hoặc mảng lớn nổi ngoài rìa, bên trong có vảy mỏng Khi bệnh tiến triển, các mảng này trở nên dày hơn, có màu đỏ tía, khiến tóc trở nên giòn và dễ gãy rụng, dẫn đến hói Nấm da đầu gây ra cảm giác ngứa ngáy, đau đớn, làm mất thẩm mỹ và làm tóc ngày càng yếu ớt.

(Nguồn: BỆNH NẤM DA ĐẦU | ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VIÊM DA

1) Nêu nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nấm da đầu

2) Trình bày những hậu quả do bệnh nấm da dầu gây ra

3) Hãy tìm hiểu và trình bày các biện pháp để bảo vệ và chăm sóc da đầu nhằm tránh các bệnh ngoài da

 Bước 1: Xác định mục tiêu của BTTT

Trong quá trình chuẩn bị, giáo viên cần xác định rõ yêu cầu học tập cần đạt và tổ chức các đơn vị nội dung của chủ đề hoặc bài học theo trình tự logic hợp lý Việc này giúp dễ dàng xác định mục tiêu học tập và xây dựng nội dung bài tập đánh giá phù hợp, đảm bảo quá trình giảng dạy hiệu quả và toàn diện hơn.

Nhận biết các loại nấm phổ biến thông qua quan sát hình ảnh và mẫu vật là phương pháp hiệu quả để phân loại, bao gồm các đại diện như nấm đơn bào, nấm đa bào, như nấm đảm và nấm túi Việc nhận diện chính xác dựa trên đặc điểm hình thái sẽ giúp phân biệt các loại nấm một cách dễ dàng và chính xác hơn.

+ Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm

+ Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, )

+ Nêu được một số bệnh do nấm gây ra Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra

+ Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc,

+ Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp)

- Mạch kiến thức của chủ đề gồm:

+ Sự đa dạng của nấm

+ Vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn

+ Một số bệnh do nấm gây ra

+ Phòng và chống bệnh do nấm

 Bước 2: : Thu thập thông tin và dữ liệu liên quan

Giáo viên xác định rõ các yêu cầu và nội dung liên quan đến việc vận dụng kiến thức, kỹ năng từ yccđ để xây dựng bài tập phù hợp Chọn lựa các đơn vị kiến thức có thể giúp học sinh phát triển năng lực tự tìm hiểu và khám phá tự nhiên một cách hiệu quả Việc này giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và thúc đẩy hoạt động học tập tích cực của học sinh.

- Ví dụ: Từ YCCĐ và mạch nội dung của chủ đề Nấm, GV xác định được các vấn đề có thể xây dựng được bài tập

Bảng 3.2 Bảng nội dung những vấn đề hướng tới năng lực tìm hiểu tự nhiên

Dựa vào các vấn đề hướng tới năng lực tìm hiểu tự nhiên ở bước 2 để định hướng thu thập dữ liệu liên quan đến thực tiễn, giáo viên cần xác định kiến thức nền của học sinh để chọn lọc và gia công dữ liệu, nhằm tạo ra các tình huống nhận thức thực tiễn Mô hình hóa các tình huống này bằng các bài tập, câu hỏi, dự án hoặc đề tài giúp kích thích tư duy phản biện của học sinh Dữ liệu có thể được tìm kiếm từ các nguồn vật thể, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội mà học sinh trực tiếp quan sát hoặc thông qua các nguồn thông tin đa dạng như hình ảnh, video, bài báo, trang web uy tín, sách, báo, tạp chí Sau khi thu thập, giáo viên cần sắp xếp dữ liệu theo chủ đề để xây dựng ngân hàng dữ liệu phục vụ các mục đích giáo dục khác nhau, góp phần nâng cao năng lực thực tiễn của học sinh.

Ví dụ: Chủ đề: “ Nấm”

Thu thập các thông tin, hình ảnh và video liên quan đến chủ đề “Nấm” giúp bạn hiểu rõ về các loại nấm đa dạng, vai trò của nấm trong tự nhiên cũng như trong đời sống thực tiễn Đồng thời, tìm hiểu về các bệnh do nấm gây ra sẽ giúp nhận diện và phòng tránh hiệu quả Các nội dung này cung cấp kiến thức toàn diện về tầm quan trọng của nấm trong hệ sinh thái, ứng dụng trong y học và nông nghiệp, cũng như các vấn đề liên quan đến nấm để nâng cao nhận thức và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Sự đa dạng của nấm Bài tập về phân biệt nấm độc/ không độc

Xây dựng cẩm nang đi rừng (phân biệt nấm) Cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra

Bệnh lang ben là một bệnh da do nấm gây ra, gây tổn thương ngoài da và ảnh hưởng đến thẩm mỹ Việc hiểu rõ đặc điểm của nấm giúp chúng ta phòng chống và điều trị hiệu quả các bệnh da do nấm như nấm chân, nấm móng, và nấm cơ thể Trong đời sống, kiến thức về nấm còn giúp chúng ta phân biệt các loại nấm ăn được, nấm độc, cũng như áp dụng kỹ thuật trồng nấm an toàn và hiệu quả Để phòng chống bệnh do nấm gây ra, cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh ẩm ướt và chăm sóc da đúng cách, cùng với việc sử dụng các thuốc chống nấm theo hướng dẫn của bác sĩ Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh đúng cách sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh da do nấm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng như: Kĩ thuật trồng nấm, phân biệt nấm độc và nấm ăn

 Bước 3: Thiết kế bài tập

Giáo viên bắt đầu bằng việc xác định nội dung kiến thức chính dựa trên nguồn tư liệu đã thu thập, như YCCĐ Sau đó, giáo viên phân tích đặc điểm của nội dung để lựa chọn dạng bài tập phù hợp Dựa trên những thông tin này, giáo viên thiết kế các bài tập theo dạng đã được xác định rõ nhằm phù hợp với mục tiêu giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

Ví dụ : ở chủ đề “Nấm”, GV dựa vào nguồn dữ liệu có thể xây dựng bài tập về cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra

Tiến hành thử nghiệm BTTT trên HS THCS để khảo sát tính phù hợp của BTTT

 Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện các BT

Kết quả xây dựng bài tập

Dựa trên quy trình được mô tả trong hình 3.1, nghiên cứu đã thiết kế thành công 17 bài tập thực tiễn để đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống của học sinh lớp 6 trong chủ đề “Đa dạng thế giới sống” Các bài tập này giúp nâng cao khả năng khám phá và nhận biết các dạng sinh vật khác nhau trong môn Khoa học tự nhiên, góp phần thúc đẩy năng lực quan sát và tư duy phân tích của học sinh Kết quả của đề tài thể hiện rõ qua bảng kết quả, chứng minh hiệu quả của các bài tập trong việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh lớp 6.

Bảng 3.3 thống kê số lượng BTTT được sử dụng trong dạy học phần "Đa dạng thế giới sống" của môn Khoa học tự nhiên lớp 6, THCS, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh Việc sử dụng các BTTT phù hợp giúp học sinh nâng cao kỹ năng khám phá và hiểu biết về đa dạng sinh học trong giới tự nhiên Bảng này cung cấp dữ liệu quan trọng để đánh giá mức độ sử dụng các phương tiện, thiết bị hướng tới việc nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học này Thống kê này góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường khả năng nhận thức của học sinh về thế giới sống đa dạng.

Chủ đề giảng dạy Số lượng bài tập Mã số bài tập

BTTT 2.2 Đa dạng thực vật

BTTT 3.3 BTTT 3.4 Đa dạng động vật

BTTT 5.1 BTTT 5.2 BTTT 5.3 BTTT 5.4 BTTT 5.5

BTTT 6.1 BTTT 6.2 BTTT 6.3 BTTT 6.4 BTTT 6.5

Ví dụ minh họa về một BTTT dùng trong dạy học Khoa học tự nhiên phần

“Đa dạng thế giới sống”, Khoa học tự nhiên 6 , THCS:

BTTT 2.1 : “Cây nấm” mà chúng ta thường thấy chỉ là cơ quan sinh sản, trong khi cơ thể thật sự của nấm là hệ sợi khổng lồ len lỏi trong đất Hệ sợi của một cá thể nấm đã len lỏi trong khoảng 9,1 km 2 đất rừng ở Mĩ, chính vì thể nó được coi là cá thể sinh vật lớn nhất trên Trái đất (Nguồn: Sách Khoa học Tự nhiên 6 – Kết nối tri thức)

1 Vì sao nấm lại lan rộng trên Trái Đất?

2 Giải thích vì sao “cây nấm” được coi là những sinh vật to lớn trên Trái Đất? Đáp án:

- Cơ thể của nấm là những hệ sợi khổng lồ lan rộng trên trái đất

- Hệ sợi của một cá thể nấm đã len lỏi trong khoảng 9,1 km 2 đất rừng ở Mĩ

Kết quả xây dựng thang đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên

Để đánh giá mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh, chúng tôi dựa trên thang đánh giá năng lực của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã được chỉnh sửa phù hợp với nội dung phần "Đa dạng thế giới sống" trong chương trình Khoa học tự nhiên 6 cấp THCS Phương pháp này sử dụng rubric rõ ràng với 3 mức độ đánh giá gồm: "Thấp" (không thực hiện được hoặc thực hiện sai), "Trung bình" (thực hiện chính xác nhưng còn thiếu đầy đủ), và "Cao" (thực hiện đầy đủ và chính xác) Nhờ đó, chúng tôi có thể đánh giá chính xác khả năng nghiên cứu và hiểu biết của học sinh về thế giới sinh vật đa dạng trong chương trình lớp 6.

Bảng 3.4 Rubric chung đáng giá các mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên trong phần “Đa dạng thế giới sống”, KHTN 6 , THCS

Năng lực thành tố Tiêu chí Mô tả tiêu chí chất lượng Mức độ

Phát hiện ra vấn đề thực tiễn

Phát triển vấn đề thành một câu hỏi

Phát biểu thành một câu hỏi ngắn gọn phản ảnh nội dung cụ thể của vấn đề Cao

Phát biểu được câu hỏi hoặc câu hỏi còn dài dòng, chưa phản ảnh đầy đủ nội dung của vấn đề

Chưa phát hiện được mâu thuẫn của vấn đề

Không phát biểu được câu hỏi hoặc câu hỏi không phản ảnh đầy đủ nội dung của vấn đề

Không phát hiện được mâu thuẫn của vấn đề

Trong quá trình nghiên cứu, việc huy động kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn là rất quan trọng để xây dựng các giả thuyết khoa học chính xác Các giả thuyết đề xuất cần phản ánh đầy đủ và phù hợp với nội dung của vấn đề nghiên cứu, đảm bảo tính logic và khả thi để hướng tới giải pháp hiệu quả.

Cao Đưa ra được một số giả thuyết, trong đó có giả thuyết phù hợp, có giả thuyết chưa phù hợp

Không đưa ra hoặc có thì chỉ đưa một vài giả thuyết nhưng không phù hợp với nội dung vấn đề

Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến thực tiễn

Thu thập, lựa chọn, sắp xếp nội dung kiến thức chứng minh giả thuyết

Giải thích và lí giải thỏa đáng (vẽ hình, mô tả), thông tin, kiến thức cần thiết để chứng minh giả thuyết

Xác định được một số thông tin, kiến thức nền tảng liên quan đến vấn đề nhưng chưa chứng minh được giả thuyết

Trung bình Đưa ra (nói, viết, trình bày) những thông tin, kiến thức nền tảng nhưng không liên quan đến vấn đề và không chứng minh được giả thuyết

Thực hiện giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới

Giải quyết vấn đề và đề xuất các ý tưởng mới về các vấn đề thực tiễn liên quan dựa trên kiến thức đã học/khám phá

Thực hiện giải quyết vấn đề chính xác, đầy đủ và logic Đề xuất được các ý tưởng liên quan đến vấn đề thực tiễn

Trong quá trình giải quyết vấn đề, đã thực hiện các bước chính xác nhưng vẫn chưa đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết Ngoài ra, việc đề xuất các ý tưởng cũng đã được thực hiện, tuy nhiên một số ý tưởng liên quan chặt chẽ đến thực tiễn, trong khi một số khác lại không phù hợp hoặc không liên quan đến vấn đề đặt ra.

Hình thành đầy đủ, chính xác các nội dung kiến thức, bước đầu thực hiện giải quyết vấn đề nhưng chưa đúng

Đề xuất phương án sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học môn KHTN theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

Ví dụ : Bài 29 – Sách Chân trời sáng tạo; Tên bài: Thự c v ậ t

3.5.1 S ử d ụng bài tập thực tiễn để tổ ch ứ c ho ạt động hình thành kiến thứ c m ới

I M ục tiêu a Ki ến thứ c

- (1) Nhận biết được các nhóm thực vật: Rêu, Dương xỉ, hạt trần, hạt kín thông qua tranh ảnh và mẫu vật

- (2) Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người

- (3) Trình bày được vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường b Năng lự c a Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau:

- (4) Năng lực tự chủ tự học: tự tìm kiến thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để nhận biết loại thực vật

- (5) Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày được trước lớp nội dung đã thảo luận

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc vận dụng kiến thức đã học để xử lý các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả Khả năng này giúp học sinh phát triển tư duy logic, linh hoạt trong tư duy sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày Ngoài ra, năng lực khoa học tự nhiên còn góp phần nâng cao khả năng phân tích, đánh giá các hiện tượng tự nhiên, từ đó hình thành tư duy phản biện và giải quyết các vấn đề khoa học một cách sáng tạo và hiệu quả.

- Năng lực nhận thức sinh học:

+ (7) Tổng hợp, khái quát hóa được đặc điểm chung của thực vật

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và cuộc sống con người, góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái và cung cấp nguồn sinh khí thiết yếu Ví dụ tiêu biểu gồm các nhóm thực vật như cây cỏ, cây gỗ lớn, và các loại thực vật thủy sinh, thể hiện đa dạng chức năng và đặc điểm sinh học Qua quan sát thế giới, chúng ta nhận thức rõ rằng thực vật không chỉ cung cấp thực phẩm, nguyên liệu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng không khí, khí hậu và sự sinh tồn của các loài sinh vật khác Chính nhờ vai trò thiết yếu này, việc hiểu biết và bảo vệ thực vật trở nên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của tự nhiên và con người.

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:

+ (10) Viết, vẽ sơ đồ phân loại thực vật và kết quả hoạt động nhóm

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ (11) Trả lời các câu hỏi thực tế liên quan đến thực vật c Ph ẩ m ch ấ t

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- (12) Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu để thực hiện nhiệm vụ nhóm/cá nhân

- (13) Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

II Sử dụng bài tập thực tiễn để dạy học bài Thực vật nhằm phát t triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong hoạt động hình thành kiến thức mới cho học sinh

1 M ục tiêu : Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (1), (4), (5), (10),

2 N ội dung: HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 2.1 để trả lời câu hỏi

BTTT 2.1: Thực hiện theo nhóm 4 HS Hãy tìm 5-8 loại lá cây hoặc cây rau ở địa phương em đang sống và ghi lại kết quả:

+ Đăc điểm của từng loại thực vật mà em quan sát được?

+ Đặc điểm nổi bật của loại thực vật đó?

+ Em hãy đề xuất cách thức phân loại và vẽ sơ đồ phân loại thực vật mà em quan sát được?

3 S ản phẩm dự kiến: Sơ đồ phân loại thực vật của HS

- Yêu cầu về sản phẩm của HS:

+ Đảm bảo phân loại đúng các loại thực vật tương ứng với nhóm thực vật

- GV giao nhiệm vụ: GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

- Báo cáo và thảo luận: 1 nhóm HS bất kì trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Các nhóm còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét bổ sung

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Dựa vào đặc điểm nào em có thể phân loại như vậy?

+ Đặc điểm chung của nhóm thực vật hạt trần/hạt kín/?

+ Kể thêm tên một số loài thực vật thuộc nhóm phân loại tương ứng?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức

3.5.2 S ử d ụng bài tập thực tiễn để tổ ch ứ c ho ạt độ ng Luy ện tậ p

1 M ục tiêu: Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (1), (2), (3), (4),

2 N ội dung: HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 3.3 để trả lời câu hỏi

BTTT 3.3 GV cho học sinh ra một góc sân trường lấy những chiếc lá già, úa trên cây, sau đó đưa cho học sinh vuốt thẳng rồi cho vào quyển sách ép chặt Học sinh cả bày những chiếc lá khô với đầy đủ kích thước cùng kéo và keo dán lên bàn Sau đó, GV cho học sinh thỏa thích làm tranh từ lá khô

GV chia lớp thành 2 nhóm

GV chia trên bảng thành các cột vai trò của thực vật và phát cho học sinh hàng loạt ảnh thực vật

Bạn được yêu cầu dán các hình ảnh vào các vị trí thích hợp và giải thích lý do Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung của từng hình ảnh và mối liên hệ giữa chúng Bên cạnh đó, hãy kể tên một số loài thực vật mà bạn biết, cùng với vai trò của từng loài trong đời sống và môi trường Các hoạt động này giúp nâng cao kiến thức về thực vật và phát triển kỹ năng sắp xếp thông tin một cách logic, từ đó hỗ trợ quá trình học tập và ghi nhớ hiệu quả hơn.

- Mẫu sản phẩm của HS

+ Cung cấp lương thực – thực phẩm

+ Là nơi sinh sống của một số loài sinh vật khác

- GV giao nhiệm vụ : GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

- Báo cáo và thảo luận: 1 nhóm HS bất kì trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Các nhóm còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét bổ sung

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Từ vai trò của Thực vật, em hãy giải thích vì sao nói “Rừng là lá phổi xanh của Trái đất”?

+ Em hãy kể tên một số loài thực vật có vai trò: làm thực phẩm/dược phẩm/trang trí/… mà em biết?

+ Việc trồng nhiều cây xanh có tác dụng gì?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức

3.5.3 Sử dụng bài tập thực tiễn để tổ chức hoạt động Vận dụng

1 M ục tiêu : Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (4), (5), (6), (11),

2 N ội dung : HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 3.4 để trả lời câu hỏi

BTTT 3.4 Thủy triều đỏ" hay sự "nở hoa" của tảo là cách gọi để chỉ hiện tượng bùng nổ về số lượng của tảo biển Sự "nở hoa" của tảo có khi làm nước biển màu đỏ, có khi màu xanh, màu xám hoặc như màu cám gạo Hiện tượng "nở hoa" thường đồng hành với sự giảm thiểu nhanh chóng hàm lượng ô-xy trong nước

Thủy triều đỏ là hiện tượng sinh vật phù du phát triển mạnh mẽ dẫn đến màu sắc đỏ hoặc nâu của nước biển, gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe con người Hiện tượng này thường có hại vì nó gây độc tố cho các loài thủy sản, làm giảm nguồn lợi thủy sản và ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản Để hạn chế tác hại của thủy triều đỏ, cần giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, kiểm soát chất thải công nghiệp và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ biển Việc giám sát chặt chẽ các hiện tượng tự nhiên này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ hệ sinh thái biển ngày càng bền vững.

- Mẫu sản phẩm của HS

- Tác hại của TV: một số loại thực vật chứa đôc tố gây hại cho con người và môi trường

- GV giao nhiệm vụ : GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

Trong phần báo cáo và thảo luận, mỗi nhóm học sinh sẽ trình bày kết quả thảo luận của mình để chia sẻ thông tin và kết quả nghiên cứu với cả lớp Các nhóm còn lại sẽ lắng nghe chủ động, theo dõi kỹ lưỡng và đưa ra nhận xét bổ sung nhằm phát triển ý tưởng và nâng cao chất lượng bài thảo luận Quá trình này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng trình bày, phản biện và làm việc nhóm hiệu quả.

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Em hãy kể tên một số loài thực vật gây hại mà em biết?

+ Tại sao những loài cay có độc thường rất đẹp và sặc sỡ?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức.

Khảo nghiệm sư phạm

Khảo nghiệm sư phạm nhằm đánh giá sơ bộ tính khả thi và hiệu quả của việc lồng ghép các BTTT trong quá trình dạy học phần "Đa dạng thế giới sống" của môn Khoa học tự nhiên lớp 6, THCS.

Do ảnh hưởng của tình hình xã hội, đặc biệt là dịch Covid-19, thời gian nghiên cứu của chúng tôi bị hạn chế, chỉ thực hiện khảo nghiệm để đánh giá hiệu quả và khả thi của hệ thống các BTTT trong dạy học phần “Đa dạng thế giới sống” – chương trình KHTN lớp 6, THCS Để giảng dạy nội dung “Đa dạng thế giới sống” ở cấp lớp 6, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm hệ thống các BTTT với 5 chủ đề chính nhằm nâng cao hiệu quả học tập và kết quả giảng dạy.

Chúng tôi tiến hành khảo sát và tham vấn ý kiến của các chuyên gia, giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên tại các trường THCS về từng BTTT của từng chủ đề Đánh giá mức độ phù hợp của các BTTT được thực hiện qua năm mức: Hoàn toàn phù hợp, Phù hợp, Bình thường, Không phù hợp, và Hoàn toàn không phù hợp Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập các ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện các BTTT, chi tiết trong phiếu khảo nghiệm sư phạm đi kèm phụ lục.

Qua quá trình khảo nghiệm, chúng tôi đã tham vấn ý kiến của 12 chuyên gia và các giáo viên đang giảng dạy bộ môn Khoa Học Tự Nhiên tại các trường THCS ở Đà Nẵng Kết quả khảo nghiệm được trình bày rõ ràng trong bảng tổng hợp, phản ánh chính xác ý kiến đánh giá của các chuyên gia và giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng nội dung và phù hợp với yêu cầu giáo dục hiện nay.

Bảng 3.6 Kết quả khảo nghiệm sử dụng BTTT phát triển NL tìm hiểu tự nhiên của HS trong dạy học chủ đề “Đa dạng thế giới sống”, KHTN 6, THCS

Nhìn vào bảng 3.6 cho thấy:

+ Ở BTTT Nội dung bài Đa dạng thực vật: Các GV đều đánh giá ở cả 3 mức:

Trong đánh giá, có đến 7/12 người nhận xét bài tập hoàn toàn phù hợp, 2/12 người cho rằng phù hợp, và 3/12 người bình thường, không có ai đánh giá là không phù hợp hoặc hoàn toàn không phù hợp Mức độ bài tập có thể đưa vào sử dụng khá cao, phản ánh chất lượng phù hợp với chương trình môn KHTN lớp 6 Hầu hết giáo viên đều đánh giá rằng bài tập phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, mang tính sáng tạo và phù hợp với khả năng của học sinh, đồng thời kích thích tư duy sáng tạo và giúp phát huy khả năng khám phá thế giới của học sinh.

+ Ở BTTT Nội dung bài Đa dạng động vật: 12/12 GV đánh giá khá cao mức độ khả thi của bài tập: 6/12 người – Hoàn toàn phù hợp; 3/12 người – Phù hợp 100%

Hoàn toàn phù hợp Phù hợp Bình thường Không phù hợp

Hoàn toàn không phù hợp

Giáo viên đánh giá nội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 6 phù hợp và gần gũi với thực tiễn, giúp học sinh chủ động trong quá trình học tập Các bài tập được thiết kế sáng tạo và dễ hiểu, thúc đẩy sự tò mò và khám phá của học sinh, từ đó khơi dậy niềm đam mê và hứng thú trong học tập Việc tiếp cận kiến thức một cách thực tế giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy độc lập và nâng cao sự yêu thích môn học.

Trong tổng số khảo nghiệm về Nấm, có 7/12 người nhận xét phù hợp hoàn toàn, 2/12 người phù hợp và 3/12 người bình thường 100% giáo viên đánh giá các bài tập đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống phù hợp với nội dung chương trình môn Khoa học Tự nhiên lớp 6 Việc sử dụng các bài tập này giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải quyết vấn đề và tháo gỡ thắc mắc trong cuộc sống hàng ngày, từ đó thấy được tầm quan trọng của môn Khoa học Tự nhiên trong quá trình học tập.

Trong nội dung bài Virus – Vikhuẩn tại BTTT Nội dung, có 3/12 giáo viên đánh giá cao mức độ khả thi của bài tập, trong đó 4/12 người cho là hoàn toàn phù hợp và 4/12 người cho là phù hợp Tuy nhiên, 2/12 giáo viên cho rằng bài tập không phù hợp Đến 90% giáo viên nhận định rằng bài tập đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống phù hợp với nội dung chương trình môn KHTN – lớp 6, và việc sử dụng những bài tập này giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để tự nhiên khám phá, nâng cao khả năng tự học.

KT đã thực hành thực tiễn, giải quyết vấn đề và tháo gỡ các thắc mắc hàng ngày, giúp các em nhận thức rõ về tầm quan trọng của môn Khoa Học Tự Nhiên trong cuộc sống.

Trong bài viết, có ý kiến cho rằng chỉ có 10% giáo viên nghĩ rằng cần hướng dẫn cụ thể để học sinh làm bài đúng yêu cầu Về nội dung bài Khóa lưỡng phân trong BTTT, các giáo viên đều đánh giá cao về tính phù hợp, với 8/12 người cho rằng bài tập hoàn toàn phù hợp, 3/12 cho phù hợp, và 1/12 bình thường, không có ý kiến nào cho rằng bài tập không phù hợp Điều này cho thấy mức độ ứng dụng của bài tập là khá cao, gần gũi với thực tiễn, giúp học sinh chủ động trong việc học, khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo, từ đó thúc đẩy niềm đam mê và hứng thú học tập.

Các bài tập liên quan đến Nội dung Đa dạng Thực vật, Động vật, Nấm, Virus – Vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết của học sinh về sinh vật đa dạng Việc tích hợp những hoạt động này vào phương pháp giảng dạy giúp người học nhận diện và phân biệt các nhóm sinh vật một cách dễ dàng hơn Các số liệu đã chỉ ra rằng, khi áp dụng các bài tập này, khả năng ghi nhớ và nhận diện kiến thức sinh học của học sinh được cải thiện rõ rệt Do đó, việc đưa các nội dung đa dạng sinh vật vào chương trình giảng dạy là cần thiết để thúc đẩy sự hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh trong lĩnh vực sinh học.

“Đa dạng thế giới sống” hoàn toàn có thể sử dụng được Một bài tập cần chỉnh sửa lại để hoàn thiện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Qua nghiên cứu đề tài theo tiêu chí bám sát mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, tôi đã thu được một số kết quả sau:

- Phân tích cấu trúc, nội dung và mục tiêu cần đạt được trong dạy học phần “Đa dạng thế giới sống”, chương trình KHTN 6, THCS

- Đề xuất được quy trình xây dựng và sử dụng BTTT để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên cho HS

Đề xuất xây dựng rubric hướng dẫn đánh giá mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên, gồm 17 tiêu chuẩn bối cảnh tích cực (BTTT), nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá năng lực tự nhiên trong giảng dạy phần "Đa dạng thế giới sống" thuộc chương trình KHTN 6 cho THCS Rubric này giúp xác định rõ các tiêu chí đánh giá năng lực tự nhiên của học sinh, từ đó thúc đẩy quá trình học tập chủ động và phát triển toàn diện môn học Việc áp dụng rubric theo hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong đánh giá, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh nâng cao khả năng tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên một cách sáng tạo và hiệu quả.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy BTTT xây dựng có tính khả thi và mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh Việc sử dụng BTTT trong dạy học phần "Đa dạng thế giới sống" của chương trình KHTN 6, THCS đã góp phần nâng cao khả năng khám phá và hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên của học sinh Đây là phương pháp đánh giá năng lực phù hợp, hỗ trợ giảng viên trong việc phát triển toàn diện kiến thức và kỹ năng của học sinh trong môn học.

BTTT 3.3 BTTT 3.4 Đa dạng động vật

BTTT 5.1 BTTT 5.2 BTTT 5.3 BTTT 5.4 BTTT 5.5

BTTT 6.1 BTTT 6.2 BTTT 6.3 BTTT 6.4 BTTT 6.5

Ví dụ minh họa về một BTTT dùng trong dạy học Khoa học tự nhiên phần

“Đa dạng thế giới sống”, Khoa học tự nhiên 6 , THCS:

Hệ sợi của nấm là thể chất thực sự, khá lớn với chiều dài khoảng 9,1 km trải đều trong đất rừng ở Mỹ, khiến nó trở thành sinh vật lớn nhất trên hành tinh Trong khi đó, “cây nấm” chúng ta thường thấy chỉ là cơ quan sinh sản của nấm (Nguồn: Sách Khoa học Tự nhiên 6 – Kết nối tri thức)

1 Vì sao nấm lại lan rộng trên Trái Đất?

2 Giải thích vì sao “cây nấm” được coi là những sinh vật to lớn trên Trái Đất? Đáp án:

- Cơ thể của nấm là những hệ sợi khổng lồ lan rộng trên trái đất

- Hệ sợi của một cá thể nấm đã len lỏi trong khoảng 9,1 km 2 đất rừng ở Mĩ

Chúng tôi đã phát triển thang đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên dựa trên công trình của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, được chỉnh sửa phù hợp với kiến thức phần “Đa dạng thế giới sống” trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên lớp 6 - Trung học cơ sở Thang đánh giá này bao gồm ba mức độ: “Thấp” dành cho các học sinh không thực hiện được hoặc thực hiện sai; “Trung bình” dành cho các em thực hiện chính xác nhưng chưa đầy đủ; và “Cao” dành cho các học sinh thực hiện chính xác và đầy đủ Rubric hướng dẫn đánh giá rõ ràng giúp phân loại mức độ đạt được của học sinh trong quá trình khám phá kiến thức về thế giới tự nhiên.

Bảng 3.4 Rubric chung đáng giá các mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên trong phần “Đa dạng thế giới sống”, KHTN 6 , THCS

Năng lực thành tố Tiêu chí Mô tả tiêu chí chất lượng Mức độ

Phát hiện ra vấn đề thực tiễn

Phát triển vấn đề thành một câu hỏi

Phát biểu thành một câu hỏi ngắn gọn phản ảnh nội dung cụ thể của vấn đề Cao

Phát biểu được câu hỏi hoặc câu hỏi còn dài dòng, chưa phản ảnh đầy đủ nội dung của vấn đề

Chưa phát hiện được mâu thuẫn của vấn đề

Không phát biểu được câu hỏi hoặc câu hỏi không phản ảnh đầy đủ nội dung của vấn đề

Không phát hiện được mâu thuẫn của vấn đề

Huy động kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn giúp đề xuất các giả thuyết khoa học chính xác và phù hợp Việc đưa ra đầy đủ các giả thuyết đảm bảo tính toàn diện và phản ánh đúng nội dung của vấn đề nghiên cứu Các giả thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở kiến thức thực tiễn và lý thuyết khoa học uy tín, góp phần nâng cao tính khả thi và độ tin cậy của nghiên cứu.

Cao Đưa ra được một số giả thuyết, trong đó có giả thuyết phù hợp, có giả thuyết chưa phù hợp

Không đưa ra hoặc có thì chỉ đưa một vài giả thuyết nhưng không phù hợp với nội dung vấn đề

Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến thực tiễn

Thu thập, lựa chọn, sắp xếp nội dung kiến thức chứng minh giả thuyết

Giải thích và lí giải thỏa đáng (vẽ hình, mô tả), thông tin, kiến thức cần thiết để chứng minh giả thuyết

Xác định được một số thông tin, kiến thức nền tảng liên quan đến vấn đề nhưng chưa chứng minh được giả thuyết

Trung bình Đưa ra (nói, viết, trình bày) những thông tin, kiến thức nền tảng nhưng không liên quan đến vấn đề và không chứng minh được giả thuyết

Thực hiện giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới

Giải quyết vấn đề và đề xuất các ý tưởng mới về các vấn đề thực tiễn liên quan dựa trên kiến thức đã học/khám phá

Thực hiện giải quyết vấn đề chính xác, đầy đủ và logic Đề xuất được các ý tưởng liên quan đến vấn đề thực tiễn

Trong quá trình giải quyết vấn đề, cần thực hiện một cách chính xác nhưng không đầy đủ để đảm bảo hiệu quả công việc Đề xuất các ý tưởng phù hợp với thực tiễn giúp nâng cao tính khả thi của giải pháp, tuy nhiên vẫn còn những ý tưởng chưa liên quan gây mất tập trung Việc lựa chọn các ý tưởng phù hợp và liên quan đến vấn đề thực tiễn là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả tối ưu.

Hình thành đầy đủ, chính xác các nội dung kiến thức, bước đầu thực hiện giải quyết vấn đề nhưng chưa đúng

3.5 Đề xuất phương án sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học môn KHTN theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

Ví dụ : Bài 29 – Sách Chân trời sáng tạo; Tên bài: Thự c v ậ t

3.5.1 S ử d ụng bài tập thực tiễn để tổ ch ứ c ho ạt động hình thành kiến thứ c m ới

I M ục tiêu a Ki ến thứ c

- (1) Nhận biết được các nhóm thực vật: Rêu, Dương xỉ, hạt trần, hạt kín thông qua tranh ảnh và mẫu vật

- (2) Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người

- (3) Trình bày được vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường b Năng lự c a Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như sau:

- (4) Năng lực tự chủ tự học: tự tìm kiến thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để nhận biết loại thực vật

- (5) Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày được trước lớp nội dung đã thảo luận

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng xử lý các thách thức thực tiễn dựa trên kiến thức đã học, giúp học sinh phát triển tư duy độc lập và linh hoạt trong nhiều tình huống khác nhau Ngoài ra, năng lực khoa học tự nhiên còn thúc đẩy khả năng phân tích, tư duy logic và nghiên cứu về thế giới xung quanh, góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và khả năng ứng dụng các kiến thức khoa học vào đời sống hàng ngày.

- Năng lực nhận thức sinh học:

+ (7) Tổng hợp, khái quát hóa được đặc điểm chung của thực vật

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và cuộc sống con người Ví dụ điển hình của các nhóm thực vật như cây cối, cây bụi, và cây thân thảo cho thấy sự đa dạng và đặc trưng của các loài thực vật khác nhau Quan sát thế giới xung quanh, chúng ta nhận thức rõ vai trò của thực vật trong việc duy trì hệ sinh thái, cung cấp oxy, thực phẩm, và tạo ra môi trường sống cho nhiều loài sinh vật khác.

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:

+ (10) Viết, vẽ sơ đồ phân loại thực vật và kết quả hoạt động nhóm

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ (11) Trả lời các câu hỏi thực tế liên quan đến thực vật c Ph ẩ m ch ấ t

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- (12) Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu để thực hiện nhiệm vụ nhóm/cá nhân

- (13) Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

Sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy bài Thực vật giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống một cách hiệu quả Các hoạt động thực hành này thúc đẩy quá trình hình thành kiến thức mới, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và dễ hiểu hơn Bằng cách áp dụng các bài tập thực tiễn, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức về thực vật mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khám phá thế giới tự nhiên xung quanh Điều này góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bài Thực vật, đồng thời kích thích sự sáng tạo và ham học hỏi trong học sinh.

1 M ục tiêu : Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (1), (4), (5), (10),

2 N ội dung: HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 2.1 để trả lời câu hỏi

BTTT 2.1: Thực hiện theo nhóm 4 HS Hãy tìm 5-8 loại lá cây hoặc cây rau ở địa phương em đang sống và ghi lại kết quả:

+ Đăc điểm của từng loại thực vật mà em quan sát được?

+ Đặc điểm nổi bật của loại thực vật đó?

+ Em hãy đề xuất cách thức phân loại và vẽ sơ đồ phân loại thực vật mà em quan sát được?

3 S ản phẩm dự kiến: Sơ đồ phân loại thực vật của HS

- Yêu cầu về sản phẩm của HS:

+ Đảm bảo phân loại đúng các loại thực vật tương ứng với nhóm thực vật

- GV giao nhiệm vụ: GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

- Báo cáo và thảo luận: 1 nhóm HS bất kì trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Các nhóm còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét bổ sung

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Dựa vào đặc điểm nào em có thể phân loại như vậy?

+ Đặc điểm chung của nhóm thực vật hạt trần/hạt kín/?

+ Kể thêm tên một số loài thực vật thuộc nhóm phân loại tương ứng?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức

3.5.2 S ử d ụng bài tập thực tiễn để tổ ch ứ c ho ạt độ ng Luy ện tậ p

1 M ục tiêu: Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (1), (2), (3), (4),

2 N ội dung: HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 3.3 để trả lời câu hỏi

Giáo viên hướng dẫn học sinh thu thập những chiếc lá già, úa trên cây tại góc sân trường để tạo thành các bức tranh nghệ thuật từ lá khô Học sinh được chuẩn bị các vật dụng như kéo, keo dán và quyển sách ép để giữ cho các chiếc lá phẳng, giúp quá trình làm tranh dễ dàng hơn Sau đó, học sinh thỏa thích sáng tạo, dán các chiếc lá khô với đủ kích cỡ lên bàn để tạo thành những tác phẩm thủ công độc đáo, kích thích khả năng sáng tạo và khéo léo của trẻ.

GV chia lớp thành 2 nhóm

GV chia trên bảng thành các cột vai trò của thực vật và phát cho học sinh hàng loạt ảnh thực vật

Trong bài tập này, các em được yêu cầu dán các hình ảnh đúng vị trí phù hợp và giải thích lý do chọn vị trí đó để giúp hiểu rõ vai trò của từng loại thực vật Ngoài ra, các em còn kể tên một số loài thực vật cùng với vai trò tương ứng của chúng, như cây lúa giúp cung cấp thực phẩm, cây tre dùng trong xây dựng và làm đồ thủ công, và cây thuốc Nam có tác dụng chữa bệnh Việc xác định vị trí chính xác của các hình ảnh và hiểu rõ vai trò của từng loại thực vật không chỉ giúp nâng cao kiến thức về hệ sinh thái mà còn thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

- Mẫu sản phẩm của HS

+ Cung cấp lương thực – thực phẩm

+ Là nơi sinh sống của một số loài sinh vật khác

- GV giao nhiệm vụ : GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

- Báo cáo và thảo luận: 1 nhóm HS bất kì trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Các nhóm còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét bổ sung

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Từ vai trò của Thực vật, em hãy giải thích vì sao nói “Rừng là lá phổi xanh của Trái đất”?

+ Em hãy kể tên một số loài thực vật có vai trò: làm thực phẩm/dược phẩm/trang trí/… mà em biết?

+ Việc trồng nhiều cây xanh có tác dụng gì?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức

3.5.3 Sử dụng bài tập thực tiễn để tổ chức hoạt động Vận dụng

1 M ục tiêu : Hoạt động này yêu cầu HS đạt được các mục tiêu: (4), (5), (6), (11),

2 N ội dung : HS nghiên cứu thông tin và thực hiện giải BTTT số 3.4 để trả lời câu hỏi

Thủy triều đỏ, hay còn gọi là hiện tượng "nở hoa" của tảo biển, đề cập đến sự bùng nổ về số lượng của tảo trong nước biển Hiện tượng này có thể khiến nước biển chuyển màu đỏ, xanh, xám hoặc màu cám gạo, tùy thuộc vào loại tảo và điều kiện môi trường "Nở hoa" của tảo thường đi kèm với sự giảm nhanh chóng hàm lượng ô-xy trong nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái biển.

Thủy triều đỏ là hiện tượng phát sinh do sự phát triển quá mức của tảo độc trong nước, gây ra nhiều tác hại cho môi trường và sức khỏe con người Hiện tượng này thường có ảnh hưởng tiêu cực, làm giảm lượng oxi trong nước, gây chết hàng loạt các sinh vật thủy sinh và ô nhiễm nguồn nước Để hạn chế tác hại của thủy triều đỏ, cần thực hiện các biện pháp như kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, xử lý chất thải công nghiệp, và tăng cường ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Việc phòng ngừa và giảm thiểu thủy triều đỏ giúp bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, đồng thời duy trì sự phát triển bền vững của các vùng ven biển.

- Mẫu sản phẩm của HS

- Tác hại của TV: một số loại thực vật chứa đôc tố gây hại cho con người và môi trường

- GV giao nhiệm vụ : GV giao bài tập và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát tiến trình hoạt động và hỗ trơ HS khi cần thiết

Trong quá trình học tập, các nhóm học sinh sẽ trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình để chia sẻ thông tin và kiến thức Các nhóm còn lại sẽ chú ý theo dõi hoạt động này và đưa ra nhận xét bổ sung nhằm nâng cao chất lượng bài trình bày Hoạt động báo cáo và thảo luận không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm của học sinh.

GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Em hãy kể tên một số loài thực vật gây hại mà em biết?

+ Tại sao những loài cay có độc thường rất đẹp và sặc sỡ?

- Kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chính xác hóa câu trả lời và chốt kiến thức

Khảo nghiệm sư phạm được thực hiện nhằm đánh giá sơ bộ tính khả thi và hiệu quả của việc tích hợp các hoạt động trải nghiệm thực tế (BTTT) vào quá trình dạy học môn “Đa dạng thế giới sống” lớp 6, Khoa học tự nhiên cấp THCS Đề mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định mức độ thành công của phương pháp giảng dạy này trong việc nâng cao hiểu biết và kỹ năng của học sinh về đa dạng sinh học, đồng thời kiểm nghiệm tính khả thi trong thực tế giảng dạy Kết quả từ khảo nghiệm sẽ giúp đề xuất các giải pháp tối ưu để nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy hoạt động học tập trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, thời gian nghiên cứu bị hạn chế, chúng tôi chỉ thực hiện khảo nghiệm nhằm đánh giá mức độ hiệu quả và tính khả thi của hệ thống các BTTT đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên trong giảng dạy phần “Đa dạng thế giới sống” của chương trình KHTN lớp 6 Trung học cơ sở Trong quá trình giảng dạy phần kiến thức “Đa dạng thế giới sống” – KHTN lớp 6 – THCS, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm hệ thống các BTTT được xây dựng dựa trên 5 chủ đề chính.

Chúng tôi tiến hành khảo sát và tham khảo ý kiến của các chuyên gia cũng như giáo viên đã và đang giảng dạy môn Khoa học Tự nhiên tại các trường THCS về từng BTTT của từng chủ đề Các ý kiến được đánh giá trên 5 mức độ phù hợp: Hoàn toàn phù hợp, Phù hợp, Bình thường, Không phù hợp, Hoàn toàn không phù hợp Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập góp ý để hoàn thiện các BTTT, cụ thể được trình bày trong phiếu khảo sát sư phạm đính kèm trong phụ lục.

Ngày đăng: 20/02/2023, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm