CHỦ ĐỀ 9 BẢO VỆ ĐA DẠNH SINH HỌC TỈNH CAO BẰNG Môn Giáo dục địa phương lớp 7 Thời gian thực hiện 3 tiết I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Trình bày được khái niệm, vai trò đa dạng sinh học Giới thiệu được hệ.
Trang 1CHỦ ĐỀ 9:
BẢO VỆ ĐA DẠNH SINH HỌC TỈNH CAO BẰNG
Môn: Giáo dục địa phương lớp 7 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm, vai trò đa dạng sinh học Giới thiệu được hệ sinh vật đa dạng ở CB.
- Trình bày được một số khu bảo tồn sinh thái tiêu biểu của CB.
- Thực hành giới thiệu được về một khu bảo tồn đa dạng sinh học tiêu biểu của CB hoặc của địa phương.
- Hiểu được tầm quan trọng, vai trò của đa dạng sinh học đối với sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng.
- Trình bày được nguyên nhân, thực trạng, biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học hiện nay.
2 Về năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, quan sát, vận dụng, sử dụng ngôn ngữ sinh học.
3 Phẩm chất: Có ý thức bảo tồn các hệ sinh thái của CB.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về một số khu bảo tồn sinh thái tiêu biểu của tỉnh Cao Bằng
2 Đối với học sinh:
- Sưu tầm thông tin, tài liệu về vị trí địa lý, khí hậu, hình ảnh về các loại ĐV đặc trưng, phong
cảnh thiên nhiên nổi bật ở một số khu bảo tồn sinh thái tiêu biểu của tỉnh Cao Bằng
- Màu vẽ, giấy A3, khung gỗ treo tranh vẽ trưng bày.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 6: ĐA DẠNG SINH HỌC Ở TỈNH CAO BẰNG
Trang 2Rừng trúc Lũng Pán – Bảo Lạc Vườn hạt dẻ Trùng Khánh Hồ Bản Viết
Núi Phia Oắc – Nguyên Bình Nông trại Kolia – Organic Farm Núi Các Mác
Khu rừng Trần Hưng Đạo-
Nguyên Bình
Hồ Thang Hen- Trà Lĩnh Thung lũng hoa lê – Xuân
Trường – Bảo Lạc
Trang 3GV nêu câu hỏi:
1 Trình bày những hiểu biết của em về vị trí địa lý của tỉnh Cao Bằng trên bản đồ?
2 Kể tên các khu bảo tồn sinh thái em quan sát được?
- HS trả lời câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
1 Tỉnh Cao Bằng nằm ở phía đông bắc Việt Nam, có vị trí địa lý: phía bắc và đông bắc giáp với khu
tự trị Quảng Tây (Trung Quốc); phía tây giáp tỉnh Hà Giang; phía tây nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía nam giáp các tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.Trung tâm hành chính của tỉnh là Thành phố Cao Bằng, cách Thủ đô Hà Nội 263 km Chiều dài của tỉnh theo chiều bắc - nam là 80 km Chiều rộng theo chiều đông - tây là 170 km, trung tâm địa lý của tỉnh nằm ở xã Trương Lương, huyện Hòa An.
+ Khu bảo tồn vượn Cao Vít( thuộc các xã Phong Nặm, Ngọc Khê, Đình Phong…)
+ Hệ sinh thái Phia Oắc- Phia Đén.
+ Hệ Sinh thái rừng xã Chí Viễn.
+ Rừng trúc Nguyên Bình…
Kết luận:
Trang 4- Cao Bằng là khu vực có tính đa dạng địa chất cao; Điều kiện khí hậu thuận lợi, tài nguyên đất và nước khá phong phú,……nên Cao Bằng là 1 trong số ít các tỉnh ở nước ta khá giàu có về tài nguyên
và có độ đa dạng sinh học cao.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, Cao Bằng đã có quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
Vậy đa dạng sinh học là gì?
Cao Bằng có hệ sinh thái và các khu bảo tồn nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1 Hoạt động 1: Đa dạng sinh học ở tỉnh Cao Bằng.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Quan sát hình ảnh trên màn hình+ hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
Kể tên các khu bảo tồn sinh thái em quan sát được
Trang 71.Ngoài những hình ảnh đã quan sát được, em còn biết những hệ sinh thái nào của Cao Bằng?
Trang 8HS trả lời câu hỏi.
- Hệ sinh thái Phia Oắc- Phia Đén.
- Hệ Sinh thái rừng xã Chí Viễn.
- Rừng trúc Nguyên Bình…
Cao Bằng là khu vực có tính đa dạng địa chất cao; Điều kiện khí hậu thuận lợi, tài nguyên đất và nước khá phong phú,……nên Cao Bằng là 1 trong số ít các tỉnh ở nước ta khá giàu có về tài nguyên và có độ
đa dạng sinh học cao.
Trang 9Ý thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, Cao Bằng đã có quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
Vậy đa dạng sinh học là gì?
Cao Bằng có hệ sinh thái và các khu bảo tồn nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Nội dung 1: Đa dạng sinh học ở Cao Bằng
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, vai trò của đa dạng sinh học Giới thiệu được hệ sinh vật đadạng ở Cao Bằng
b) Nội dung:
- HS đọc thông tin sách giáo khoa và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Liên hệ thông tin từ thực tế
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm
+ Hãy nghiên cứu thông tin mục b phần 1 sách giáo khoa, quan sát 1 số hình ảnh từ hình2- hình 8 SGK trang 66,67,68
+ Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập, (GV chiếu câu hỏi lên màn hình):
+ Nhóm 1, 2 : Tìm hiểu nội dung Hệ sinh thái tự nhiên( hệ sinh thái rừng )
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung Hệ sinh thái tự nhiên( hệ sinh tự nhiên không thuộc hệsinh thái rừng )
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung hệ sinh thái nhân tạo
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chỉ định 3 – 4 nhóm phát biểu
- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định: Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn xác hóa cho HS nội dung
kiến thức cần nhớ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
1 Đa dạng Sinh học ở Cao Bằng
Trang 10- GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Yêu cầu HS các nhóm đọc TT SKG
thảo luận nội dung hoàn thành phiếu học
tập, đại diện trả lời, các nhóm nhận xét, bổ
sung
- HS: Thảo luận, hoàn thành phiếu học
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng thảo luận
- Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét kết quả của học sinh kịp
thời động viên đánh giá khích lệ các nhóm
có câu trả lời đúng
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề về
sự đa dạng sinh học ở Cao Bằng (bảng kiến
thức)
- Hãy nêu các kiểu hệ sinh thái ở Cao
Bằng Nơi em sống thuộc kiểu hệ sinh
thái nào?
- HS: Dựa vào phần thảo luận trên trả
lời câu hỏi
Trang 11(Ảnh Hồ khuổi khoán – nguồn Cao Bằng hóng)
(Hồ Thang Hen, huyện Trà Lĩnh)
(rừng rêu Phja Oắc- phja Đén)
- Em hãy kể một số hệ ssinh thái mà
em biết hoặc được thăm quan trải nghiệm?
- HS: Liên hệ thực tế
- GV: nhận xét và động viên khích lệ
Trang 12Hệ sinh thái
tự nhiên không thuộc
hệ sinh thái rừng
- HST rừng kín: Thường xanh, mưa
ẩm, nhiệt đới
- HST rừng xanh hỗn giao lá rộng,
lá kim á nhiệtđới trên núi trung bình
- HST rừng kín thường xanh ôn đới cao , rừng rêu(rừng cảnh tiên )
- HST rừng tre nứa thuần loại và hỗn giáo
- HST rừng trên núi đá vôi
Thạch An, Nguyên Bình
- Nguyên Bình, Hạ Lang
- Nguyên Bình, Bảo Lâm, Bảo Lạc
- Hòa An, Nguyên Bình
- Trùng
- Duy trì và nâng cao độ che phủ, bảo vệ môi trường, phục hồi rừng tự nhiên
- Bảo vệ các động thực vật quy hiếm, phát triển du lịch, nghiên cứu khoa học
Trang 13Hệ sinh thái tự nhiên không thuộc hệ sinh thái rừng
- HST đất ngập nước
- HST trảng cây bụi, trảng cỏ
Bằng Giang,
Dẻ Rào…
Nhiều nơi trong tỉnh
Hệ sinh thái nhân tạo - HST rừng
trồng
- HST nông nghiệp
- HST khu dân cư
- HST ao hồ
Nhiều nới
VD hồ khuổikhoán
- Bảo vệ đất, nguồn nước
- Cung cấp lương thực thực phẩm nguyên liệu, nơi sinh sống của dân cư-
Nội dung 1: Đa dạng sinh học ở Cao Bằng
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của đa dạng sinh học.
b) Nội dung: HS đọc thông tin sách giáo khoa, kết hợp kiến thức đã học trong chủ đề 8
Đa dạng thế giới sống (môn Khoa học Tự Nhiên lớp 6) và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, kết hợp kiến thức đãhọc trong chủ đề 8 Đa dạng thế giới sống (môn Khoa học Tự Nhiên lớp 6) và thảo luậnnhóm, trả lời câu hỏi (GV chiếu câu hỏi lên màn hình):
Câu 1: Đa dạng sinh học là gì?
Câu 2: Vai trò của đa dạng sinh học?
Câu 3: Nêu một số nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học ở Cao Bằng
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận:
Câu 2: Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá nhất, đóng vai trò rất lớn đối với
tự nhiên và đời sống con người
Trang 14- Đa dạng sinh học giúp cung cấp tài nguyên về động, thực vật như thực phẩm, sứckéo, dược liệu, sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, giống vật nuôi cây trồng, có giá trị làmcảnh,…
- Đa dạng sinh học giúp duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất Đa dạng sinh học(được biểu thị ở tài nguyên sinh vật) có vai trò quyết định sự phát triển bền vững của đấtnước
Câu 3: Một số nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học ở Cao Bằng:
- Do các nguyên nhân khác nhau như thiên tai; nạn đốt, phá rừng; khai thác gỗ và cáclâm sản khác; săn bắn và buôn bán động vật hoang dã;… làm cho đa dạng sinh học bị suythoái nghiêm trọng
* Kết luận, nhận định: Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn xác hóa cho HS nội
dung kiến thức cần nhớ
Kiến thức cần ghi nhớ
1 Đa dạng sinh học ở Cao Bằng
a) Khái niệm và vai trò của đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và các hệ
sinh thái tự nhiên
- Vai trò của đa dạng sinh học:
+ Cung cấp tài nguyên về động, thực vật như thực phẩm, sức kéo, dược
liệu, sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, giống vật nuôi cây trồng, có giá trị
làm cảnh,…
+ Duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất Đa dạng sinh học (được biểu
thị ở tài nguyên sinh vật) có vai trò quyết định sự phát triển bền vững của đất
- Trình bày được một số khu bảo tồn sinh thái tiêu biểu của Cao Bằng.
- Có ý thức bảo tồn các hệ sinh thái của Cao Bằng.
b Nội dung:
c Sản phẩm:
d Tổ chức thực hiện:
tập:
2 Một số khu bảo tồn sinh thái của Cao Bằng
Trang 15GV chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học
sinh đọc thông tin và thảo luận trả lời
các câu hỏi sau
Câu 1:
a Bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
b Bảo tồn đa dạng Sinh Học là trách nhiệm của tổ chức và cá nhân nào?
c Nguyên nhân nào làm đa dạng Sinh Học của Cao Bằng đang bị suy giảm
d Kể tên các khu bảo tồn thiên nhiên ở Cao Bằng
-Dự kiến câu trả lời của học sinh :
a Bảo tồn đa dạng sinh học là sự bảo vệ
sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng
b Bảo tồn đa dạng Sinh Học là trách nhiệm của nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân
c Nguyên nhân làm đa dạng Sinh Học của Cao Bằng đang bị suy giảm đáng kể
là do tác động của con người tới môi trường
d Kể tên các khu bảo tồn thiên nhiên ở Cao Bằng:
-Vườn Quốc Gia Phja Oắc – Phja Đén-Khu bảo tồn loài – sinh cảnh vượn Cao Vít, Trùng Khánh
-Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh Trà Lĩnh – Thăng Hen
-Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh Hạ Lang-Khu bảo tồn loài – Sinh -Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh cảnh Bảo Lạc
-Khu bảo tồn loài – Sinh -Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh cảnh Bảo Lâm
-Khu bảo tồn loài – Vùng nước nội địa sông bằng
Câu 2: Nghiên cứu thông mục a,b tài liệu trang 70,71,72 và hoàn thành bảng sau:
thái
Động vật, thực vậtđặc trưng
Vườn Quốc Gia Phja
Trang 16Phja Oắc – Phja
Đén
Bình thái rừng tự
nhiên, rừng rêu, rừng lùn…
động vật quý hiếm như: Hươu xạ, sơn dương, khỉ cộc.Thực vật: Gồm 47 loài thực vật quý hiếm như: Vù hương, lan kim tuyến, thảo quả, sa nhân, lát hoa, nghiến…
Khu bảo tồn
loài – sinh cảnh
-Khu bảo tồn loài –sinh cảnh vượn Cao Vít, Trùng Khánh
-Khu bảo tồn loài –Sinh cảnh Trà Lĩnh – Thăng Hen
-Khu bảo tồn loài –Sinh cảnh Hạ Lang
-Khu bảo tồn loài –Sinh -Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh cảnh Bảo Lạc
-Khu bảo tồn loài –Sinh -Khu bảo tồn loài – Sinh cảnh cảnh Bảo Lâm
-Khu bảo tồn loài –Vùng nước nội địa sông bằng
- Hệ sinh thái rừngnguyên sinh trên núi và hệ sinh tháirừng kín …
Vượn Cao Vít
-Các loài lan quý, các loài động vật quý hiếm (cá anh
vũ, khỉ vàng, gà gô…)
- Sồi, nghiến…, khỉ mặt đỏ , gấu ngựa…
-Hương xạ, rắn hổ mang…; thông pà
cò, thông đỏ
-Trăn kì đà, gấu…;các cây hạt trần, trai lí…
-Cá trầm hương, cá anh vũ, trai cóc vuông…
học tập
Trang 17-Học sinh đọc thông tin trong SGK thảo
luận nhóm hoàn thành câu hỏi thảo
luận
luận
-GV mời đại diên các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
-HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Giáo viên đánh giá, nhận xét, kết luận
Nội dung 1: Hành lang đa dạng sinh học
a) Mục tiêu:
- Biết được hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới và hành lang đa dạng sinhhọc nội tỉnh
- Ý nghĩa của hành lang đa dạng sinh học
- Nêu được giải pháp để bảo tồn đa dạng sinh học
b) Nội dung: HS đọc thông tin sách giáo khoa, kết hợp kiến thức đã học trong chủ đề 8
Đa dạng thế giới sống (môn Khoa học Tự Nhiên lớp 6) và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy nghiên
cứu thông tin sách giáo khoa, kết
hợp kiến thức đã học trong chủ đề
8 Đa dạng thế giới sống (môn Khoa
học Tự Nhiên lớp 6) và thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi (GV chiếu
câu hỏi lên màn hình):
Câu 1: Có các dạng hành lang đa
dạng sinh học nào?
Câu 2: Phân biệt 2 dạng hành
lang đa dạng sinh học xuyên biên
giới và hành lang đa dạng sinh học
nội tỉnh?
Câu 3: Em hãy nêu ý nghĩa
2 Một số khu bảo tồn sinh thái của Cao
Bằng
Câu 1: Các dạng hành lang đa dạng sinh
học: hành lang đa dạng sinh học xuyênbiên giới và hành lang đa dạng sinh họcnội tỉnh
Câu 2:
- Hành lang đa dạng sinh học xuyên biêngiới: Kết nối khu bảo tồn loài- sinh cảnh vượn Cao vít Trùng khánh với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc
- Hành lang đa dạng sinh học nội tỉnh:
Kết nối khu bảo tồn loài – sinh cảnh HạLang với khu bảo tồn loài- sinh cảnh
Trang 18việc hình thành hành lang đa dạng
sinh học xuyên biên giới và hành
lang đa dạng sinh học nội tỉnh?
Câu 4: Nêu một số biện pháp
mà Cao bằng đã làm để bảo tồn đa
dạng sinh học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm, trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hệ sinh thái rừng, đẩy mạnh công tácbảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứukhoa học
- Ý nghĩa việc hình thành hành lang đadạng sinh học nội tỉnh: Nhằm hỗ trợviệc di chuyển, mở rộng đàn các loài ĐVquý hiếm cần được bảo tồn, đặc biệt làloài vượn Cao vít
Câu 4: Một số biện pháp mà Cao bằng
đã làm để bảo tồn đa dạng sinh học
- Xây dựng chương trình đào tạo, truyềnthông nâng cao nhận thức về bao tồn
đa dạng sinh học cho các nhóm đốitượng là cans bộ chuyên môn cấp tỉnh,ban quản lí các khu bảo tồn thiên nhiên
- Kiện toàn bộ máy tổ chức chi cục bảo
vệ môi trường, thành lập phòng chuyênmôn về quản lí đa dạng sinh học
- Tăng cường sự phối hợp giữa cácngành: Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, khoa học, công nghệ, văn hóa, Thểthao và du lịch, tài nguyên và môitrường cùng các sở, ban, ngành kháctrong tỉnh
- Tăng cường tuyên truyền nâng caonhận thức về đa dạng sinh học trên cácphương tiên thông tin đại chúng để giúpngười dân tiếp cận thông tin dễ dàng
Trang 19GV giao nhiệm vụ học tập, HS thảo luận theo cặp đôi.
Câu 1: Đa dạng sinh học là gì? Vai trò của đa dạng sinh học?
Câu 2: Em hãy giới thiệu về đa dạng sinh học ở tỉnh Cao Bằng?
Câu 3: Kể tên các khu bảo tồn sinh thái của Cao Bằng? Nêu hiểu biết của em về khu bảo tồnloài sinh cảnh Hạ Lang?
Câu 4: Theo em việc thành lập các khu bảo tồn sinh thái ở Cao Bằng có ý nghĩa gì về mặt đadạng sinh học?
Câu 5: Vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học? Em cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?
(2) Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo từng cặp đôi trả lời các câu hỏi
(3) Báo cáo thảo luận: Sau khi thảo luận HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1:
Khái niệm: Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và các hệ
sinh thái tự nhiên Đa dạng sinh học biểu thị rõ nét nhất là ở số lượng loài sinh vật, các loàilại thể hiện sự đa dạng về hình thái và tập tính thích nghi chặt chẽ với điều kiện sống của môitrường, nơi chúng sinh sống
Vai trò của đa dạng sinh học: Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá nhất,
đóng vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người Đa dạng sinh học giúp cung cấptài nguyên về động, thực vật như thực phẩm, sức kéo, dược liệu, sản phẩm công nghiệp, nôngnghiệp, giống vật nuôi cây trồng, có giá trị làm cảnh,… Đa dạng sinh học giúp duy trì và ổnđịnh sự sống trên Trái Đất Đa dạng sinh học (được biểu thị ở tài nguyên sinh vật) có vai tròquyết định sự phát triển bền vững của đất nước
Câu 2: Đa dạng sinh học ở tỉnh Cao bằng: