- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được một số bài tập kĩ thuật giậm nhảy đá lăng và Trò chơi: Bật Nhảy tiếp sức - Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn đượ
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 2 : NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
- Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong tập luyện thể dục thể thao (Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hoạt động TDTT)
- Học: Giai đoạn giậm nhảy đá lăng
- Trò chơi: Bật Nhảy tiếp sức
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được một
số bài tập kĩ thuật giậm nhảy đá lăng và Trò chơi: Bật Nhảy tiếp sức
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
Trang 2- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung
thực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốt
trong học tập
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sự
khác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV HD học sinhkhởi động
2 Hoạt động hình
thành kiến thức mới
hướng dẫn HS: Luyện
tập kĩ thuật giậm nhảy
đá lăng trong nhảy cao
10' - Cho học sinh tập
đồng loạt theo nhịpđếm và động tác mẫucủa GV
- Chỉ dẫn HS những
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS nhận nhiệm vụ mới
Trang 3kiểu bước qua
b Nội dung :
- Giậm nhảy đá lăng
- Một số điều luật trong
thi đấu nhảy cao
tăng cường quá trinh
trao đổi chất trong cơ
điềm cơ the, lứa tuổi,
giới tinh của người tập,
kiện đề tối đa hoá
nguồn năng lượng dự
trữ tại cơ và gan, đỏ
cũng là điều kiện để tối
đa hoá thành tích luyện
sai sót thường gặp trong khi tập
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
Đội hình HS quan sát GV làm mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 4tập Nhu cầu chất bột đường của cơ thể người tập tuỳ thuộc vào thời gian và tinh chất hoạt động của các môn thể thao.
Hình 1 Thực phẩm giàu carbohydrate
*Giậm nhảy đá lăng:
ở bước chạy đà
cuối, chân giậm đặtvào điểm giậm nhảygần như duỗi thẳng,tiếp đất nhanh mạnhbằng gót chân vàchuyển thành cả bànchân, sau đó khớp gốihơi co lại để thực hiệnđộng tác giậm nhảy(duỗi nhanh khóphông, khớp gối vàkhớp cổ chân) đưa cơthể bay lên cao Ngaysau khi chân giậm tiếpđất, thân trên ngả rasau, chân lăng đánhanh từ sau ra trước,lên cao và duỗi thẳng,đồng thời hai tay đánhnhanh ra trước, lên cao(để phối hợp với độngtác đá lăng) và dừngđột ngột khi cánh taycao ngang vai, cẳng taygần như vuông góc vớicánh tay, hai khuỷu tay
Trang 5hướng ra trước, hơi
Giậm nhảy đá lăng và
Một số điều luật trong
thi đấu nhảy cao
d Tổ chức thực hiện:
3.Hoạt động tập luyện
a Mục tiêu: Học sinh
được Luyện tập kĩ thuật
giậm nhảy đá lăng trong
nhảy cao kiểu bước qua
b Nội dung: Giậm
nhảy đá lăng
- Một số điều luật trong
thi đấu nhảy cao
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi
Khen thưởng, kỷ luật
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
- Đội hình tập luyệnĐội hình tập luyện.
Trang 6ngày vào buổi sáng
hoặc chiều tối
5’ - Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng
- Hướng dẫn HS vận dụng các nội dung và trò chơi đã học để tập luyện buổi sáng và vui chơi cùng các bạn
- Thực hiện theo yêu cầu vận dụng
- Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
Đội hình tập luyện theo nhóm
- Cán sự hướng dẫn lớp hướng dẫn luyện
và động viên HS kịp thời qua từng hoạt động
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chẩn
bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải tán
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS nhận nhiệm vụ mới
về nhà hoàn thiện
Trang 7- HS đáp khỏe
soạn: Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 2: NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
- Nhu cầu dinh dưỡng thích hợp
- Ôn: Giai đoạn giậm nhảy đá lăng
- Trò chơi: Bật Nhảy tiếp sức hoặc gv có thể chọn trò chơi khác
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được một
số bài tập kĩ thuật giậm nhảy đá lăng và Trò chơi: Bật Nhảy tiếp sức
Trang 8- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trungthực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốttrong học tập
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sựkhác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đội hình nhận lớp
Trang 9cho hs, làm quen với bài
- GV cho lớp dàn hàng đểthực hiện khởi động
số điều luật trong thi
đấu nhảy cao
b Nội dung :
- Nhu cầu dinh dưỡng
thích hợp:
Mức tiêu hao năng
lượng hằng ngày là cơ
sở hình thành nhu cầu
dinh dưỡng và là căn cứ
đề xác địnn chế độ dinh
dưỡng thích hợp của
mỗi người Nhu cầu
dinh dưỡng bao gồm:
- Nhu cầu các chất sinh
năng lượng như:
protein (chất đạm),
10' - Chỉ dẫn HS những
sai sót thường gặp trong khi tập
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 10lipid (chất béo),
carbohydrate (chất bột đường)
- Nhu cầu chất khoáng như: sắt, calcium
(canxi), iodine (iot), muối ăn và các yếu tố vilượng khác
- Nhu cầu vitamin (vitamin A, B, c, D, E, )
- Nhu cầu nước
- Thực phẩm phải dễ tiêu hoá, dễ hấp thụ, không có tạp chất độc hại
- Có chế độ ăn uống (số lần, thời gian và thức ăn/ngày) hợp lí: Ăn uống đúng giờ, không nên sử dụng rượu, bia
Trang 11carbohydrate cung cấp.
Một số điều luật trong thi đấu nhảy cao:
Khu vực chạy đà và giậm nhảy
- Đường chạy đà phải
có độ dài tối thiểu 15 m
- Khu vực giậm nhảyphải bằng phẳng
Bộ dụng cụ
- Cột chống phải có giá
đỡ xà ngang (giá đỡphải được đặt ở cùng độcao), có độ cao vượt độcao vận động viên cóthề nhảy qua
- Khoảng cách giữa haicột chống xà khôngđược nhỏ hơn 4,0 m vàkhông lớn hơn 4,04 m
- Trong khi thi đấukhông được di chuyềncột chống xà trừ khitrọng tài giám sát chorằng khu vực giậm nhảyhoặc rơi xuống khôngphù hợp (việc thay đổichỉ thực hiện khi vậnđộng viên đã thực hiệnhết một vòng các lần
Trang 12c.Sản phẩm: Biết
Giậm nhảy và bước bộ,
1 số điều luật điền kinh
Một số điều luật trong
thi đấu điền kinh
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi
Khen thưởng, kỷ luật
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Thực hiện theo yêu cầu vận dụng
- Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
Đội hình tập luyện theo nhóm
- Cán sự hướng dẫn lớp
Trang 13ngày vào buổi sáng
hoặc chiều tối
hướng dẫn luyện
- HS chơi trò chơi tích cực,vui vẻ
và động viên HS kịp thời qua từng hoạt động
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chẩn
bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải tán
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS nhận nhiệm vụ mới
về nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Trang 14Tuần: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: 1 NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
Bài 1: KỸ THUẬT GIẬM ĐÁ LĂNG ( Tiết 3)
- Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Ôn: Giậm nhảy đá lăng
- Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Nhảy dây tiếp sức
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được một
số bài tập kĩ thuật giậm nhảy đá lăng và Trò chơi: Nhảy dây tiếp sức
Trang 15- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trungthực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốttrong học tập
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sựkhác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đội hình nhận lớp
Trang 16cho hs, làm quen với bài
- GV cho lớp dàn hàng đểthực hiện khởi động
2 Hoạt động hình
thành kiến thức mới
a.Mục tiêu: Biết cách
thực hiện Giậm nhảy đá
lăng và Nắm được một
số điều luật trong thi
đấu nhảy cao
b Nội dung : Giậm
nhảy đá lăng và Nắm
được một số điều luật
trong thi đấu nhảy cao
- Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong khi tập
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 1725% tổng số nănglượng.
- Thời gian ăn (đặc biệt
là ba bữa chinh) cần cókhoảng cách nhất địnhvới giờ luyện tập hoặcthi đấu Sau luyện tập,cần nghỉ ngơi tối thiều
30 phút trước khi ăn.Chỉ tiến hành luyện tậpsau khi ăn 1,5 - 2,5 giờ.Trước khi luyện tập,không ăn quá nhiều,phải ăn các chất dể tiêuhoá, ít mỡ Không nen
ăn quá no vào bữa tối
- Đảm bảo cân bằng năng lượng (phải bổ sung toàn diện năng lượng đã tiêu hao, đảm bảo kho dự trữ dinh dưỡng trong cơ thể luônđược bù đắp đầy đủ); đáp ứng nhu cầu năng lượng theo độ tuổi, giới tính, đặc điềm cá nhân
và đặc điểm hoạt động của môn thể thao
c.Sản phẩm: Biết
Giậm nhảy đá lăng và
Trang 18Một số điều luật trong
thi đấu điền kinh
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi
Khen thưởng, kỷ luật
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Thực hiện theo yêu cầu vận dụng
- Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
Đội hình tập luyện theo nhóm
- Cán sự hướng dẫn lớp hướng dẫn luyện
Trang 19ngày vào buổi sáng
hoặc chiều tối
- HS chơi trò chơi tích cực,vui vẻ
và động viên HS kịp thời qua từng hoạt động
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chẩn
bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải tán
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
Trang 20Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: 1 NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
Bài 2: KỸ THUẬT CHẠY ĐÀ KẾT HỢP VỚI GIẬM NHẢY ( Tiết 1)
- Đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong thể dục thể thao
- Cách xác định hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà
- Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Bật nhảy bằng hai chân qua rào
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện Cách xác định
hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà và trò chơi “Bật nhảy bằng haichân qua rào”
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
Trang 21- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trung
thực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốt
trong học tập
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sự
khác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV HD học sinhkhởi động
2 Hoạt động hình
thành kiến thức mới
a.Mục tiêu:Biết cách
thực hiện Cách xác định
hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo
10' - Giới thiệu mục đích,
tác dụng của luyện tập
kĩ thuật chạy đà và kếthọp giữa chạy đà vớigiậm nhảy đá lăng
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS nhận nhiệm vụ mới
Trang 22- Đặc điểm dinh dưỡng
đối với luyện tập tốc độ:
Hình 3: Chạy cự li ngắn
- Đặc điểm dinh dưỡng
đối với luyện tập sức
bền:
Hình 4: Chạy 5 – 10km
- Đặc điểm dinh dưỡng
đối với luyện tập sức
mạnh:
- Sử dụng hình ảnhtrực quan, động tácmẫu giới thiệu yêu cầu
và cách luyện tập kĩthuật chạy đà kết hợpvới giậm nhảy đá lăng:
- Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong khi tập
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
Đội hình HS quan sát GV làm mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 23Hình 5: Cử tạ
- Đặc điểm dinh dưỡngđối với luyện tập cácmôn khác:
Cách xác định hướng chạy đà
Hướng và góc độ đường chạy đà
-Hướng chạy đà đượcxác định căn cứ vàochân giậm nhảy: Giậmnhảy bằng chân trái,chạy đà từ bên phải xà(theo chiều nhìn vàoxà); giậm nhảy bằngchân phải, chạy đà từbên trái xà
-Góc độ đường chạy đà:Chếch với xà khoảng25° - 40°
Điểm giậm nhảy
-Giậm nhảy được thựchiện ở điểm ngang với1/3 chiều dài của xà (từcột xà bên hướng chạyđà), cách xà khoảng mộtcánh tay
-Cách xác định điểmgiậm nhảy: Đứng thẳng
Trang 24(ở điểm ngang với 1/3chiều dài của xà),hướng mặt theo hướngchạy đà, vai vuông gócvới xà, tay cùng bênchân giậm đưa sangngang, bàn tay chạm xà.
* Đo đà
-Từ điểm giậm nhảy, đíngược hướng chạy đàvới số bước gấp đôi sốbước chạy đà đã lựachọn; đường chạy đàthường có chiều dài 7 -
11 bước chạy (mỗi bướcchạy đà tương đươnghai bước dí thường), sốbước chạy đà thường là
số lẻ (7, 9, 11 bước)
Trang 25- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện.
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi
Khen thưởng, kỷ luật
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
- Đội hình tập luyện
Trang 26- Thực hiện theo yêu cầu vận dụng.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
Đội hình tập luyện theo nhóm
Trang 27nâng cao sức khỏe.
ngày vào buổi sáng
hoặc chiều tối
- Cán sự hướng dẫn lớp hướng dẫn luyện
- HS chơi trò chơi tích cực,vui vẻ
và động viên HS kịp thời qua từng hoạt động
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và chẩn
bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô giải tán
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS nhận nhiệm vụ mới
về nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Trang 28Tuần: Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: 1 NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
Bài 2: KỸ THUẬT CHẠY ĐÀ KẾT HỢP VỚI GIẬM NHẢY ( Tiết 2)
- Ôn: Xác định hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà
- Học: Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy
- Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Thu hoạch
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện Cách xác định
hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà và trò chơi “Bật nhảy bằng haichân qua rào”
Trang 29- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trungthực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốttrong học tập
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sựkhác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đội hình nhận lớp
Trang 30cho hs, làm quen với bài
- GV cho lớp dàn hàng đểthực hiện khởi động
hiệu quả giai đoạn giậm
nhảy và trên không
Giai đoạn chạy đà gồm
chân sau, chân lăng đặt
trước, gối hơi khuyu,
10' - Giới thiệu mục đích,
tác dụng của luyện tập
kĩ thuật chạy đà và kếthọp giữa chạy đà vớigiậm nhảy đá lăng
- Sử dụng hình ảnhtrực quan, động tácmẫu giới thiệu yêu cầu
và cách luyện tập kĩthuật chạy đà kết hợpvới giậm nhảy đá lăng:
- Chỉ dẫn HS những sai sót thường gặp trong khi tập
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 31tiếp đất bằng cả bànchân; chân giậm nhảyđặt sau, tiếp đất bằngnửa trước bàn chân,cách gót chân trước 15 -
20 cm Thân trên hơingả ra trước, hai tay thảlỏng tự nhiên
-Thực hiện:
+ Tốc độ chạy đà tăngdần cho đến bước cuối,phần đầu của giai đoạnchạy đà, các bước chạyđược thực hiện giống kĩthuật chạy tăng tốc độ.+ Ba bước chạy đà cuối,chân trước tiếp đất bằnggót (sau đó chuyểnnhanh thành cả bàn),trọng tâm cơ thẻ thấpdần nhằm chuẩn bị thựchiện giai đoạn giậmnhảy
* Bước thứ nhất: Đưa
nhanh chân giậm nhảy
ra trước, bước chạy dàihơn so với các bướctrước đó
* Bước thứ hai: Đưa
nhanh chân lăng ratrước, bước chạy có độdài lớn nhất trong ba
Trang 32bước cuối.
* Bước thứ ba (đặt
chân giậm nhảy): Đây
là bước chạy cổ độ dài
ngốn nhất trong ba bước
cuối, chân giậm nhảy và
hông cùng bên vươn
nhanh ra trước, thân
trên đồng thời ngả ra
sau để đặt gót chân vào
điểm giậm nhảy và thực
hiện giậm nhảy
hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
- Đội hình tập luyện
Trang 33hợp với giậm nhảy.
b Nội dung: được Xác
định hướng chạy đà,
điểm giậm nhảy và cách
đo đà, Kĩ thuật chạy đà
kết hợp với giậm nhảy
hợp với giậm nhảy
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi.Khen thưởng, kỷ luật
Trang 34ngày vào buổi sáng
hoặc chiều tối
5’ - Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng
- Hướng dẫn HS vận dụng các nội dung và trò chơi đã học để tập luyện buổi sáng và vui chơi cùng các bạn
- Thực hiện theo yêu cầu vận dụng
- Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
Đội hình tập luyện theo nhóm
- Cán sự hướng dẫn lớp hướng dẫn luyện
- HS chơi trò chơi tích cực,vui vẻ
và động viên HS kịp thời qua từng hoạt động
Học sinh thả lỏng tích cực
Trang 35x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
CHỦ ĐỀ: 1 NHẢY CAO KIỂU BƯỚC QUA
Bài 2: KỸ THUẬT CHẠY ĐÀ KẾT HỢP VỚI GIẬM NHẢY
( Tiết 3)
- Ôn: Xác định hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà; Kĩ thuật
chạy đà kết hợp với giậm nhảy
Trang 36- Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Cặp đôi di chuyển
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Học sinh biết và thực hiện được một số bài tập Xác định hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà; Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy,Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Cặp đôi di chuyển
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù.
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh nhận biết và thực hiện được một
số bài tập Xác định hướng chạy đà, điểm giậm nhảy và cách đo đà; Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy ,Trò chơi phát triển sức mạnh chân: Cặp đôi di chuyển
- Năng lực hoạt động TDTT: Học sinh lựa chọn được và thường xuyên
tập luyện nội dung bài học phù hợp để nâng cao sức khoẻ Học sinh tham gia tốttrò chơi
2.2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chủ động trong tập luyện
, học tập, biết xem tranh ảnh trong sách giáo khoa phục vụ ND bài học, tự điềuchỉnh tình cảm thái độ, hành vi của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có ý thức lắng nghe, phản hồi tích cực
trong quá trình học tập, xác định được mục đích nội dung, phương tiện, và thái
độ giao tiếp, xác định được mục đích và phương thức hợp tác Học sinh trìnhbày được sản phẩm học tập tương tác và hợp tác với bạn học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các
nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên
3 Về phẩm chất.
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thiện nhiệm vụ vận động, có ý thức đấu tranh với các hành vi thiếu trungthực trong học tập và trong cuộc sống
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập,
tích cực tham gia trò chơi vận động, luôn có ý thúc vươn lên đạt kết quả tốttrong học tập
Trang 37- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, gúp đỡ lẫn nhau trong khi tập luyện Yêu quý và tôn trọng sự
khác biệt giữa mọi người,
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân Có trách nhiệm với
môi trường sống có trách nhiệm hoàn thành nội dung tập luyện
II Thiết bị dạy học và học liệu.
+ Chuấn bị của giáo viên: Trang phục gọn gàng, Kế hoạch bài dạy, Còi,
dây đánh đích, đồng hồ bấm giây, tranh ảnh
+ Chuẩn bị của học sinh: Trang phục (giày TT), sách giáo khoa phù hợp
với tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV HD học sinhkhởi động
2 Hoạt động hình
thành kiến thức mới
a.Mục tiêu:Biết
cách thực hiện Xác định
hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo
- Sử dụng hình ảnhtrực quan, động tácmẫu giới thiệu yêu cầu
và cách luyện tập kĩthuật chạy đà kết hợpvới giậm nhảy đá lăng:
- HS tập trung thực hiện theo chỉ dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe, quansát các hình ảnh
Trang 38hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo
GV phân tích, làmmẫu từng động táccho hs quan sát
GV quan sát sửa saicho từng hs
- Cho học sinh tập thửcác nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ
- Ghi nhớ thực hiện động tác theo nhịp đếm, hình thành biểu tượng đúng về động tác
Trang 39c.Sản phẩm: Biết
Giậm nhảy và bước bộ,
1 số điều luật điền kinh
hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo
đà, Kĩ thuật chạy đà kết
hợp với giậm nhảy
b Nội dung: được Xác
định hướng chạy đà,
điểm giậm nhảy và cách
đo đà, Kĩ thuật chạy đà
kết hợp với giậm nhảy
- Quan sát, đánh giá, chỉ dẫn học sinh tập luyện
- Sửa sai cho học sinh
- GV hướng dẫn họcsinh chơi: phổ biếnluân chơi, cách chơi
Khen thưởng, kỷ luật
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
- Đội hình tập luyện
Trang 40* Xác định điểm giậm nhảy
*Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy