1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 8 ky 2

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Vẽ Hình Với Phần Mềm Geogebra
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Nghệ Thuật
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 815,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học bài mới: 40’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm quen với phần mềm GeoGebra tiếng Việt 20’ MT: HS thực hiện được khởi động phần mềm ; đọc, lưu tệp ; biế[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/1/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS biết được các đối tượng hình học cơ bản của phần mềm và quan hệ giữa chúng.

Kĩ năng: HS sử dụng được các công cụ liên quan đến hình tròn, các công cụ biến đổi hình học để

vẽ hình

Thái độ: HS có ý thức ứng dụng phần mềm trong việc học tập của mình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh SGK, máy vi tính cài sẵn phần mềm Geogebra, máy chiếu,

SGK, SGV, Giáo án, đồ dùng dạy học

2 Chuẩn bị của HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Giờ học trước chúng ta đã được làm quen với các một số công cụ làm việc chính để vẽ hình Giờhọc này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các công cụ liên quan đến hình tròn, các công cụ biến đổihình học và các thao tác với tệp hình vẽ trong phần mềm Geogebra

2 Dạy học bài mới: (40’)

Hoạt động 1: Giới thiệu các công cụ làm việc chính (Tiếp) (25’)

GV làm mẫu giới thiệu tác dụng và cách sử

dụng Các công cụ liên quan đến hình tròn

HS chú ý nghe và quan sát

* Các công cụ liên quan đến hình tròn

- Công cụ tạo ra hình tròn bằng cách xác địnhtâm và một điểm trên hình tròn

+ Thao tác: chọn công cụ, chọn tâm hình tròn vàđiểm thứ hai nằm trên hình tròn

- Công cụ dùng để tạo ra hình tròn bằng cáchxác định tâm và bán kính

+ Thao tác: chọn công cụ, chọn tâm hình tròn, sau

đó nhập giá trị bán kính trong hộp thoại sau:

Trang 2

GV gọi một HS khá lên bảng thực hiện lại

các thao tác GV vừa trình bày

HS lên bảng thực hiện HS lớp quan sát 

thực hiện các thao tác trên máy

GV quan sát, nhận xét, đánh giá

GV làm mẫu giới thiệu tác dụng và cách sử

dụng Các công cụ biến đổi hình học

HS chú ý nghe và quan sát một HS lên bảng

thực hiện HS lớp quan sát  thực hiện các

thao tác trên máy

- Thao tác: chọn công cụ, chọn lần lượt hai điểm.

Nửa hình tròn được tạo sẽ là phần hình tròn theochiều ngược kim đồng hồ từ điểm thứ nhất đếnđiểm thứ hai

- Công cụ sẽ tạo ra một cung tròn là một phầncủa hình tròn nếu xác định trước tâm hình tròn vàhai điểm trên cung tròn này

- Thao tác: Chọn công cụ, chọn tâm hình tròn và

lần lượt chọn hai điểm Cung tròn sẽ xuất phát từđiểm thứ nhất đến điểm thứ hai theo chiều ngượcchiều kim đồng hồ

- Công cụ sẽ xác định một cung tròn đi qua bađiểm cho trước

+ Thao tác: chọn công cụ sau đó lần lượt chọn bađiểm trên mặt phẳng

* Các công cụ biến đổi hình học

- Công cụ dùng để tạo ra một đối tượng đốixứng với một đối tượng cho trước qua một trục làđường hoặc đoạn thẳng

+ Thao tác: Chọn công cụ, chọn đối tượng cần

biến đổi, sau đó nháy chuột lên đường hoặc đoạnthẳng làm trục đối xứng

- Công cụ dùng để tạo ra một đối tượng đốixứng với một đối tượng cho trước qua một điểmcho trước (điểm này gọi là tâm đối xứng)

- Thao tác: Chọn công cụ, chọn đối tượng cần biến

đổi, sau đó nháy chuột lên điểm là tâm đối xứng

Hoạt động 2: Các thao tác với tệp (15’)

Trang 3

? Em hãy nêu các thao tác chính với tệp

GV làm mẫu HD HS các thao tác với tệp

GV gọi một HS lên bảng thực hiện

HS thực hiện theo yêu cầu của GV GV quan

sát, nhận xét

Mỗi trang hình vẽ sẽ được lưu lại trong một tệp có

phần mở rộng là ggb

- Để lưu hình ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+S hoặc thực hiện lệnh Hồ sơ  Lưu lại

Nếu lưu tệp lần đầu, sẽ xuất hiện hộp thoại Gõ tên tệp vào ô File name nháy vào nút Save.

- Để mở một tệp đã có : nhấn tổ hợp phím Ctrl+O hoặc thực hiện lệnh Hồ sơ  Mở Chọn tệp cần mở hoặc gõ tên tại ô File name nháy chuột vào nút Open.

Thoát khỏi phần mềm Nháy chuột chọn Hồ sơ  Đóng hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

3 Luyện tập củng cố: (2’)

- GV gọi một HS lên bảng thực hiện lại tất cả các thao tác GV vừa trình bày

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

Trang 4

Ngày soạn: 03/01/2015

III MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS được thực hành sử dụng phần mềm Geogebra để vẽ hình.

Kĩ năng: HS khởi động được phần mềm; đọc, lưu tệp; biết sử dụng các công cụ liên quan đến

hình tròn, các công cụ biến đổi hình học đối xứng qua tâm và qua trục để vẽ hình

Thái độ: Có ý thức trong việc ứng dụng phần mềm vào việc học tập của mình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính, máy chiếu, bài tập thực hành mẫu.

2 Chuẩn bị của HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’)

GV ổn định tổ chức, phân máy cho HS, nêu yêu cầu giờ thực hành

2 Dạy học bài mới: (41’)

Hoạt động 1: Làm quen với các công cụ vẽ hình (16’)

GV đưa ra bài tập nhóm yêu cầu HS thi

giữa các nhóm làm BT

HS HĐ nhóm làm bài tập, thi giữa các

nhóm, nhóm nào thể hiện được kết quả

rõ ràng trên màn hình sẽ có điểm

GV quan sát HS thực hiện kiểm tra kết

quả các nhóm, nhận xét, đánh giá, cho

điểm

Bài 1:

- Vẽ hình tròn khi biết tâm và bán kính

- Vẽ đường tròn khi biết tâm và bán kính

- Vẽ hình tròn khi biết 3 điểm thuộc đường tròn

- Vẽ hình bán nguyệt qua hai điểm

- Vẽ cung tròn khi biết tâm và hai điểm trên cung

- Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm

Bài 2:

- Vẽ điểm C đối xứng với điểm A qua điểm B

- Vẽ điểm F đối xứng với điểm A qua đường thẳng DE

Hoạt động 2: Luyện tập vẽ hình (25’)

GV đưa ra nội dung bài tập 4 SGK-108

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT, đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

Bài tập 4 (SGK-108): Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác

Trang 5

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm đạt kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 5 SGK-108

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm đạt kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 6 SGK-108

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm có kết quả tốt

GV yêu cầu HS lưu bài, thoát khỏi

chương trình và thoát máy

HS lưu bài và thoát máy theo yêu cầu

Cho trước tam giácABC Dùng công cụđường tròn vẽ đườngtròn đi qua ba điểm

Bài tập 6 (SGK-109) V hình thoi.ẽCho trước cạnh AB và

một đường thẳng điqua A Hãy vẽ hìnhthoi ABCD lấy đườngthẳng đã cho là đườngchéo Sử dụng cáccông cụ thích hợp đãhọc để dựng các đỉnh

C, D của hình thoi

3 Luyện tập củng cố: (1’)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học

- HD HS về nhà học bài, thực hành vẽ hình trên máy, ghi nhớ các công cụ vẽ hình đã học

- Tìm hiểu mục 3 trong bài, chuẩn bị giờ sau học tiếp

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: lồng ghép trong giờ

Ngày 12 tháng 01 năm 2015 Duyệt của TTCM

Trang 6

Đặng Thị Xuân Cảnh

Trang 7

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh SGK, phòng máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, Giáo án, đồ

dùng dạy học

2 Chuẩn bị của HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’) Giờ học trước chúng ta đã được làm quen với các một số công cụ làm

việc chính để vẽ hình Giờ học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các khái niệm về các đối tượngtrong hình học và các thao tác đối với tệp trong phần mềm

2 Dạy học bài mới: (40’)

? Em hiểu đối tượng hình học là gì?

HS trả lời

GV: Một hình hình học sẽ bao gồm nhiều

đối tượng cơ bản

? Có mấy loại đối tượng trong phần mềm

Geogebra ? Là những đối tượng nào ?

HS tự nghiên cứu SGK và trả lời

GV giới thiệu về đối tượng tự do và đối

tượng phụ thuộc

HS chú ý nghe, quan sát và ghi nhớ

3 Đối tượng hình học : a) Khái niệm đối tượng hình học

Các đối tượng hình học cơ bản bao gồm : điểm,đoạn thẳng, đường thẳng, tia, hình tròn, cungtròn

b) Đối tượng tự do và đối tượng phụ thuộc

+ Điểm thuộc đường thẳng + Đường thẳng đi qua hai điểm + Giao của hai đối tượng hình học

- Một đối tượng không phụ thuộc vào bất kìmột đối tượng nào khác được gọi là đối tượng

tự do Các đối tượng còn lại gọi là đối tượngphụ thuộc

- Mọi đối tượng hình học trong phần mềmGeogebra đều có thể chia thành hai loại là tự do

Trang 8

? Để hiển thị/ẩn danh sách các đối tượng

trên màn hình ta làm thế nào?

HS nghiên cứu SGk và trả lời

GV làm mẫu HD HS các thao tác hiển

thị/ẩn danh sách các đối tượng trên màn

hình

HS nghe và quan sát thực hiện lại các thao

tác

GV: Các đối tượng hình đều có các tính

chất như tên (nhãn) đối tượng, cách thể hiện

kiểu đường, màu sắc,

? Muốn hiện/ẩn các đối tượng ta làm thế

GV giới thiệu: Chức năng đặt vết khi đối

tượng chuyển động có ý nghĩa đặc biệt trong

các phần mềm “Toán học động” Chức năng

này được sử dụng trong các bài toán dự

đoán quĩ tích và khảo sát một tính chất nào

hay phụ thuộc

c) Danh sách các đối tượng trên màn hình

- Để hiển thị/ ẩn danh sách tất cả các đối tượnghình học hiện đang có trên trang hình ta dùnglệnh:

Hiển thị Hiển thị danh sách đối tượng

d) Thay đổi thuộc tính của đối tượng

* ẩn đối tượng: Để ẩn một đối tượng, thực hiện

các thao tác sau:

- Nháy nút phải chuột lên đối tượng ;

- Huỷ chọn tại Hiển thị đối tượng trong bảngchọn :

* ẩn/hiện tên (nhãn) của đối tượng: Để làm ẩn

hay hiện tên của đối tượng, thực hiện các thaotác sau:

- Nháy nút phải chuột lên đối tượng trên mànhình;

- Huỷ chọn tại Hiển thị tên trong bảng chọn.

* Thay đổi tên của đối tượng:

- Nháy nút phải chuột lên đối tượng trên màn

hình;

- Chọn lệnh Đổi tên xuất hiện hộp thoại, nhậptên mới chọn áp dụng để thay đổi, nháy nút Huỷ

bỏ nếu không muốn đổi tên.

* Đặt/huỷ vết chuyển động của đối tượng

Để đặt/huỷ vết chuyển động cho một đối tượng

Trang 9

đó của hình khi các đối tượng khác chuyển

động

? Muốn xoá đối tượng ta ltn?

HS trả lời

GV làm mẫu, thao tác chậm sau mỗi thao

tác, gọi HS lên thao tác lại

GV HD HS cách tổng quát làm xuất hiện

hộp thoại thuộc tính của đối tượng:

+ Nháy nút phải chuột lên đối tượng chọn

lệnh Thuộc tính xuất hiện hộp thoại thuộc

tính có thể xem và thay đổi các thuộc tính

này

GV HD HS cách sao chép toàn bộ hình vẽ

trên màn hình sang các phần mềm khác

HS chú ý nghe, quan sát, ghi bài

trên màn hình thực hiện thao tác sau:

- Nháy nút phải chuột lên đối tượng ;

- Chọn Mở dấu vết khi di chuyển.

Để xoá các vết được vẽ, nhấn tổ hợp phím

Ctrl+F.

* Xoá đối tượng : Muốn xoá hẳn đối tượng, ta

có thể thực hiện một trong các thao tác sau :

- Dùng công cụ chọn đối tượng rồi nhấnphím Delete.

- Nháy nút phải chuột lên đối tượng và thựchiện lệnh Xoá

- Chọn công cụ trên thanh công cụ và nháychuột lên đối tượng muốn xoá

Sao chép: Vào Hồ sơ Xuất Sao chép vùng làmviệc vào bộ nhớ dùng lệnh Paste để đưa hình vẽ

từ bộ nhớ đệm vào các phần mềm khác

3 Luyện tập củng cố: (2’)

- GV gọi một HS lên bảng thực hiện lại tất cả các thao tác GV vừa trình bày

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học

- HD HS về nhà học bài, làm BT 8,9,10 SGK-109, ghi nhớ cách thay đổi tính chất đối tượng,đặt/huỷ vết chuyển động của đối tượng, cách sử dụng các công cụ đó, chuẩn bị giờ sau thựchành

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Lồng ghép trong giờ.

Trang 10

Ngày soạn: 10/01/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS tiếp tục thực hành sử dụng phần mềm Geogebra để vẽ hình.

Kĩ năng: HS sử dụng thành thạo các công cụ của phần mềm để vẽ hình, biết thay đổi tính chất

đối tượng, tạo và huỷ vết chuyển động của đối tượng

Thái độ: Có ý thức trong việc ứng dụng phần mềm vào việc học tập của mình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính, máy chiếu, bài tập thực hành mẫu.

2 Chuẩn bị của HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’)

GV ổn định tổ chức, phân máy cho HS, nêu yêu cầu giờ thực hành

2 Dạy học bài mới: (40’)

GV đưa ra nội dung bài tập 7 SGK-109

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT, đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm đạt kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 8 SGK-109

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm đạt kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 9 SGK-109

Bài tâp 7 (SGK-109) Vẽ hình vuông.

Sử dụng các công cụthích hợp để vẽ mộthình vuông nếu biếttrước một cạnh

Bài tập 8 (SGK-109) V tam giác ẽ đề u.

Cho trước cạnh BC,hãy vẽ tam giác đềuABC

Bài tập 9 (SGK-109) V m t hình l ẽ ộ à đố i x ng ứ

tr c c a m t ụ ủ ộ đố ượ i t ng cho tr ướ c trên m n hình à

Trang 11

yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình.

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm có kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 10

SGK-109 yêu cầu HS HĐ nhóm vẽ hình thực

hiện các thao tác thay đổi thuộc tính

của các đối tượng trên các hình đã vẽ:

ẩn/ hiện tên (nhãn), đổi tên, xoá đối

tượng,

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các

nhóm nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm có kết quả tốt

GV yêu cầu HS lưu bài, thoát khỏi

chương trình và thoát máy

HS lưu bài và thoát máy theo yêu cầu

Cho một hình và mộtđường thẳng trên mặtphẳng Hãy dựnghình mới là đối xứngcủa hình đã cho quatrục là đường thẳngtrên Sử dụng công cụđối xứng trục để vẽhình

Bài tập 10 (SGK-109) V m t hình l ẽ ộ à đố i x ng ứ qua tâm c a m t ủ ộ đố ượ i t ng cho tr ướ c trên m n à hình.

Cho trước một hình vàmột điểm O Hãydựng hình mới là đốixứng qua tâm O củahình đã cho Sử dụngcông cụ đối xứng tâm

để vẽ hình

3 Luyện tập củng cố: (1’)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học

- HD HS về nhà học bài, thực hành vẽ hình trên máy, ghi nhớ các công cụ vẽ hình đã học

- Đọc trước bài 7: Câu lệnh lặp.

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: lồng ghép trong giờ

Ngày 12 tháng 01 năm 2015 Duyệt của tổ chuyên môn

TTCM

Trang 12

Đặng Thị Xuân Cảnh

Trang 13

Ngày soạn: 17/1/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: - Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.

- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lạicông việc nào đó một số lần

Kĩ năng: - Viết được cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần biết trước for do trong Pascal.

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và yêu thích lập trình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Phòng máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, Giáo án, đồ dùng dạy học.

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Khi viết chương trình, để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện đúng công việc phải lặp lại nhiều lần,người lập trình phải làm gì để giảm nhẹ công việc viết chương trình? Chúng ta cùng tìm hiểu nộidung bài hôm nay

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Các công việc phải thực hiện nhiều lần (10’)

GV đưa ra các Ví dụ về công việc phải thực

hiện lặp lại hàng ngày như: tiếng gà trống gáy,

tiếng chim hót, tiếng chuông đồng hồ báo thức

gọi em dậy mỗi buổi sáng, tiếng trống trường

báo hiệu ra vào lớp,

? Trong các Ví dụ trên, công việc nào được lặp

với số lần biết trước, công việc nào được lặp

với số lần không xác định?

? Nêu thêm VD về công việc được lặp với số

lần biết trước, số lần không xác định?

HS trả lời

GV nhận xét và chốt lại kiến thức

HS nghe và ghi bài

Trong cuộc sống có nhiều hoạt động được thựchiện lặp đi lặp lại nhiều lần

- Công việc được lặp với số lần biết trước : đihọc mỗi sáng 5 tiết, đánh răng mỗi ngày 2 lần,

- Công việc được lặp với số lần không xác định :học cho đến khi thuộc bài, nhặt từng cọng raucho đến khi xong,

Khi viết chương trình cho máy tính, để chỉ dẫncho máy tính thực hiện đúng công việc nhiều khi

ta cũng cần phải viết lặp lại nhiều câu lệnh đểthực hiện một phép tính nhất định

Hoạt động 2: Câu lệnh lặp- một lệnh thay cho nhiều lệnh (10’)

? Trong khi viết chương trình, để chỉ dẫn cho

máy tính thực hiện đúng công việc phải lặp lại

nhiều lần, người lập trình phải làm gì để giảm

nhẹ công việc viết chương trình ?

HS trả lời theo ý hiểu

Trang 14

GV giới thiệu câu lệnh lặp.

GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1-SGK

GV đưa ra hình 33 (SGK-56) yêu cầu HS nhận

xét 3 hình vuông đó

HS trả lời

? Thao tác gì được lặp lại trong Ví dụ 1 ?

HS : Thao tác vẽ hình vuông được lặp lại 3

lần

GV cho HS đọc thuật toán vẽ 3 hình vuông và

phân tích thuật toán

GV : gọi một HS nêu cách vẽ một hình vuông

? Tìm thao tác lặp lại trong việc vẽ một hình

vuông ?

HS : 4 lần thao tác vẽ một đoạn thẳng bằng

nhau

GV : yêu cầu HS thảo luận để nêu thuật toán

mô tả các bước vẽ hình vuông

HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày

GV : đưa ra Ví dụ 2- SGK

? Làm thế nào để tính được S ?

HS trả lời

GV đưa ra thuật toán tính tổng của 100 số tự

nhiên đầu tiên (SGK-57)

? Các hoạt động của việc tính tổng này có gì

đặc biệt ?

HS: các hoạt động này giống nhau là cùng

thực hiện phép cộng : kết quả của hoạt động

trước là dữ liệu vào của hoạt động tiếp theo

GV nhận xét và đưa ra kết luận

HS chú ý nghe và ghi bài

Ví dụ 1: (SGK-56)

* Thuật toán vẽ 3 hình vuông:

Bước 1: Vẽ hình vuông (vẽ liên tiếp 4 cạnh vàtrở về đỉnh ban đầu)

Bước 2: Nếu số hình vuông đã vẽ được ít hơn 3,

di chuyển bút vẽ về bên phải 2 đơn vị và trở lạibước 1; Ngược lại kết thúc thuật toán

* Thuật toán mô tả các bước để vẽ một hìnhvuông

Bước 1: k 0 (k là số đoạn thẳng đã vẽ được) Bước 2: k k+1 Vẽ đoạn thẳng 1 đơn vị độ dài và

quay thước 900 sang phải

Bước 3: Nếu k<4 thì trở lại bước 2; Ngược lại

kết thúc thuật toán

Lưu ý : Biến k được sử dụng như biến đếm để

ghi lại số cạnh đã vẽ được

Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.

S= 1+2+3+ +100Thuật toán:

Bước 1: SUM  0; i  0;

Bước 2: i  i + 1.

Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM  SUM+ i

và quay lại bước 2

Bước 4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật

toán

 Kết luận: Cách mô tả các hoạt động lặp trong

thuật toán như trong 2 ví dụ trên được gọi là cấu trúc lặp.

- Mọi ngôn ngữ lập trình đều có “cách” để chỉthị cho máy tính thực hiện cấu trúc lặp với một

Trang 15

1 1 Day la lan lap thu 1

? Em hãy quan sát chương trình và giải thích ý

nghĩa các lệnh trong chương trình ?

HS quan sát và trả lời

? Nêu cấu trúc câu lệnh lặp trong Pascal?

HS tự tìm hiểu SGK và trả lời

GV nhận xét đưa ra cấu trúc câu lệnh lặp và

giải thích ý nghĩa của các thành phần trong câu

lệnh

HS chú ý nghe và ghi bài

GV giải thích HĐ của câu lệnh lặp : Ban đầu

biến đếm được gán bằng Giá trị đầu, mỗi lần

câu lệnh viết sau từ khoá do được thực hiện

biến đếm được tự động tăng lên một đơn vị,

câu lệnh được thực hiện cho đến khi biến đếm

lớn hơn giá trị cuối

GV giới thiệu thêm cấu trúc câu lệnh lặp dạng

- Trong pascal câu lệnh lặp có dạng:

For <biến đếm>:= <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;

Trong đó:

- for, to, do là các từ khoá;

- Biến đếm là biến đơn có kiểu nguyên

- Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cócùng kiểu với biến đếm, giá trị cuối phải lớn hơngiá trị đầu

- Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản hay câu

lệnh ghép

- Câu lệnh lặp sẽ được thực hiện nhiều lần, mỗilần là một vòng lặp Số vòng lặp là biết trước vàbằng:

Giá trị cuối – giá trị đầu + 1

* Cấu trúc câu lệnh lặp dạng lùi:

for <biến đếm> := <giá trị cuối> downto <giá trị đầu> do <câu lệnh>;

3 Luyện tập củng cố: (2’)

- GV HD và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2,5 SGK tr 60,61

Bài 2: Câu lệnh lặp có tác dụng làm đơn giản và giảm nhẹ công sức của người viết chương trình

Bài 5: d), Câu lệnh là hợp lệ Tuy nhiên, nếu ta muốn lặp lại câu lệnh writeln(‘A’) mười lần thì

không hợp lệ do thừa dấu chấm phẩy sau do;

Các câu a,b,c,e đều không hợp lệ:

a) Giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối;

b) Các giá trị đầu và giá trị cuối phải là số nguyên;

c) Thiếu dấu hai chấm khi gán giá trị đầu;

e) Biến x đã được khai báo như là biến có dữ liệu kiểu số thực và vì thế không thể dùng để

xác định giá trị đầu và giá trị cuối trong câu lệnh lặp

Trang 16

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, làm bài tập 1,2,5 (SGK-60), BT 7.1 7.2 58) Đọc trước mục 3, 4 trong bài, chuẩn bị giờ sau học tiếp

(SBT-5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: (5’)

Viết cú pháp của câu lệnh điều kiện dạng thiếu và câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ trong pascal?

Ngày soạn: 17/1/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: - HS viết được cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần biết trước for do trong Pascal.

Kĩ năng: - Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản.

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và yêu thích lập trình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Phòng máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, Giáo án, đồ dùng dạy học.

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

*Tổ chức: (1’)

8A8B8C

* Kiểm tra (4’): Viết cấu trúc câu lệnh lặp trong Pascal và giải thích ý nghĩa của các thành phần

trong câu lệnh

* Bài mới:

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về cấu trúc câu lệnh lặp trong Pascal Giờ học này chúng ta

sẽ tiếp tục tìm hiểu các ví dụ về câu lệnh lặp

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Ví dụ về câu lệnh lặp (10’)

GV nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp trong Pascal

GV đưa ra Ví dụ 4 (SGK-58) giải thích yêu

cầu của chương trình

GV khởi động Pascal, chạy thử đoạn chương

trình đã chuẩn bị sẵn, yêu cầu HS giải thích ý

nghĩa của từng câu lệnh

HS chú ý nghe, quan sát và trả lời

? Câu lệnh begin writeln(‘O’) ; delay(300)

end; là loại câu lệnh gì ?

? Qua các Ví dụ trên câu lệnh có thể có mấy

Writeln(‘0’);delay(100);

Trang 17

loại ?

HS : 2 loại, câu lệnh đơn và câu lệnh ghép

? Qua Ví dụ 3 và 4 em thấy câu lệnh lặp có tác

GV đưa ra chương trình của Ví dụ 5, yêu cầu

HS nhận xét về việc khai báo biến

HS trả lời

GV: longint cũng là kiểu số nguyên nhưng có

thể lưu các số nguyên trong phạm vi -231 đến

231-1 Ta thường khai báo kiểu biến này trong

trường hợp số đó có giá trị lớn

? Nêu ý nghĩa câu lệnh lặp trong chương trình?

HS trả lời

GV giải thích lệnh gán giá trị 0 cho S để đảm

bảo tính chính xác của kết quả, đề phòng trong

các chương trình dài, rất có thể trước đó nó đã

được gán một giá trị nào đó khác 0

GV chạy chương trình cho HS quan sát kết

quả Yêu cầu HS HĐ nhóm nhập đoạn chương

trình trên máy và chạy thử chương trình với

n=10, n=15

HS nghe và quan sát, HĐ nhóm theo yêu cầu

của GV, đại diện các nhóm báo cáo kết quả

GV: Việc tính N! với N từ 10 trở lên không

phải đơn giản tuy nhiên máy tính có thể làm

được việc này không khó khăn

GV cho HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu

phần chương trình trong Ví dụ 6 theo yêu cầu :

? Nhận xét khai báo biến

? Giải thích ý nghĩa câu lệnh

HS thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trả lời

GV lưu ý HS việc gán giá trị trong Pascal và

tác dụng của câu lệnh lặp Nhắc HS khai báo

S:=0;

For I:=1 to N do S:=S+i;

Writeln(’Tong cua ’,N,’so tu nhien dau tien S=’,S);

Readln End

P:=1;

For i:=1 to N do P:=P*i;

Writeln(N,’!= ’,P);

ReadlnEnd

Trang 18

biến chứa giá trị cho đủ lớn do N! là số rất lớn.

3 Luyện tập củng cố: (3’)

- HS đọc ghi nhớ (SGK-60)

- GV HD và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3,4,6 SGK tr 60,61

Bài 3: Chúng ta nói rằng khi thực hiện các hoạt động lặp, chương trình kiểm tra một điều kiện.

Với lệnh lặp

for <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;

của Pascal, điều kiện cần phải kiểm tra chính là giá trị của biến đếm lớn hơn giá trị cuối Nếu điều kiện không được thoả mãn, câu lệnh được tiếp tục thực hiện; ngược lại, chuyển sang câu

lệnh tiếp theo trong chương trình

Bài 4: Giá trị của j sau mỗi lần lặp sẽ được tăng thêm 2 đơn vị 2, 4, 6, 8, 10, 12.

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, làm bài tập 3,4,6 (SGK-60,61), BT 7.3 7.10 (SBT-59-61) Đọc kĩ các Ví dụ và bài tập đã học, chuẩn bị giờ sau luyện tập

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Đầu giờ

Ngày 19 tháng 01 năm 2015 Duyệt của tổ chuyên môn

TTCM

Đặng Thị Xuân Cảnh

Trang 19

Ngày soạn: 24/1/2015

Tiết 39: BÀI TẬP (T1)III MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS luyện các kĩ năng sử dụng câu lệnh lặp for do để viết chương trình.

Củng cố kiến thức vòng lặp với số lần biết trước và câu lệnh ghép

Kiến thức: Vận dụng vòng lặp for to do và câu lệnh ghép viết chương trình đơn giản.

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực làm các dạng bài tập ứng dụng.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector, bài tập mẫu.

* Kiểm tra: (5’)

Viết cấu trúc câu lệnh lặp trong Pascal và giải thích ý nghĩa của các thành phần trong câu lệnh?

Sử dụng vòng lặp for … do viết chương trình tính tổng của 10 số tự nhiên đầu tiên?

*Bài mới:

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu lệnh lặp trong Pascal Giờ học này chúng ta sẽ luyện

các kĩ năng sử dụng câu lệnh lặp for do để viết chương trình đơn giản

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Mô tả thuật toán và dựa vào thuật toán viết chương trình (15’)

GV đưa ra nội dung bài tập 6 (SGK-61)

GV yêu cầu HS HĐ nhóm trình bày thuật toán

vào phiếu học tập

HS làm bài tập theo yêu cầu các nhóm báo

cáo kết quả đại diện một nhóm lên bảng viết

thuật toán các nhóm khác nhận xét

GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá kết quả các

nhóm

GV yêu cầu HS khởi động chương trình

Pascal dựa vào thuật toán, viết chương trình

tính tổng đã cho, với n nhập vào từ bàn phím

HS HĐ nhóm, viết chương trình theo yêu cầu

các nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát HS thực hiện kiểm tra kết quả

các nhóm nhận xét, đánh giá, sửa sai cho HS

Bài 6 SGK (T61): Thuật toán tính tổng

Bước 2 A A +

1( 2)

i i 

Bước 3 i  i + 1

Bước 4 Nếu i  n, quay lại bước 2

Bước 5 Ghi kết quả A và kết thúc thuật toán.

Chương trình Pascal:

Program tinh_tong;

Var i,n: integer; A:real;

BeginWriteln(‘nhap n ’); readln(n);

A:=0; i:=1;

for i:=1 to n do A:=A+1/(i*(i+2));

Writeln(‘Tong cua’,n, ‘so da cho la A=’,A:6:3);Readln

end

Trang 20

Hoạt động 2: Viết chương trình sử dụng lệnh For do (20’)

GV đưa ra nội dung bài tập 1 yêu cầu HS viết

chương trình tính tổng đã cho, với n nhập vào

từ bàn phím

HS viết chương trình theo yêu cầu GV quan

sát HS thực hiện kiểm tra kết quả nhận xét,

đánh giá, sửa sai cho HS

GV đưa ra nội dung bài tập 2 yêu cầu HS viết

chương trình tính tổng đã cho, với n nhập vào

từ bàn phím

GV đưa ra nội dung bài tập 3 yêu cầu HS viết

chương trình tính tổng đã cho, với n nhập vào

S := 0 ; For i := 1 To n Do S := S + 1 / sqr(i) ; Writeln (' S = ', S:0:2) ;

Readln ; END

Bài tập 2: Viết chương trình tính tổng sau:

Readln ; END

Bài tập 3: Viết chương trình tính giá trị của biểu thức sau:

( 1 + 1/1 2 ) ( 1 + 1/2 2 ) … ( 1 + 1/n 2 )

Var i , n : Byte ;

p : Real ; Begin Write(' Nhap n : ') ; Readln (n) ;

p := 1 ; For i := 1 To n Do p := p * ( 1 + 1/sqr(i) ) ; Writeln(' p = ', p:10:5 ) ;

Readln ; End

3 Luyện tập củng cố: (2’)

GV nhắc lại cấu trúc câu lệnh lặp for do, câu lệnh ghép begin end, câu lệnh lặp for do lồng nhau

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK và SBT, chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Đầu giờ

Trang 21

Ngày soạn: 10/1/2015

Tiết 40: BÀI TẬP (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS tiếp tục luyện các kĩ năng sử dụng câu lệnh lặp for do để viết chương trình.

Củng cố kiến thức vòng lặp với số lần biết trước và câu lệnh ghép

Kĩ năng: Vận dụng vòng lặp for to do và câu lệnh ghép viết chương trình đơn giản.

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực làm các dạng bài tập ứng dụng.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector, bài tập mẫu.

* Kiểm tra: Lồng ghép trong giờ.

*Bài mới:

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Giờ học trước chúng ta đã luyện các kĩ năng sử dụng câu lệnh lặp for do để viết chương trình

đơn giản Giờ học này chúng ta sẽ tiếp tục vận dụng câu lệnh lặp For do để viết các chương trìnhphức tạp hơn

2 Dạy học bài mới: (40’)

Hoạt động 1: Dạng 1: Viết chương trình tính tổng (20’)

GV nêu yêu cầu giờ học

GV đưa ra nội dung bài tập 1 yêu cầu HS

viết chương trình tính tổng đã cho, với n

nhập vào từ bàn phím

GV đưa ra nội dung bài tập 2 yêu cầu HS

viết chương trình tính tổng đã cho, với n

if (i mod 2 =1) then A:=1/I;

if (i mod 2 =0) then A:=-1/I;

Hoạt động 2: Dạng 2: Sử dụng câu lệnh ghép để viết chương trình (20’)

Trang 22

GV đưa ra bài tập 4: Viết chương trình

Pascal nhập n số nguyên từ bàn phím và

ghi ra màn hình số lớn nhất trong các số

đó

HS hoạt động nhóm viết chương trình dịch

và chạy chương trình, báo cáo kết quả

GV quan sát kiểm tra kết quả các nhóm

nhận xét, đánh giá, cho điểm

Bài tập 4: Viết chương trình nhập n số nguyên từ

write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A);

if Max<A then Max:=A end;

writeln(‘So lon nhat: ‘,Max);

end.

3 Luyện tập củng cố: (2’)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

- Nhấn mạnh ý nghĩa và công dụng, cách sử dụng vòng lặp for … do

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, hoàn thiện các bài tập đã học Làm bài tập:

1 Viết chương trình tính tổng của n số tự nhiên đầu tiên?

2 Viết chương trình tìm xem có bao nhiêu số dương trong n số nhập vào từ bàn phím

- Đọc trước Bài thực hành 5: “Sử dụng lệnh lặp for do”

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Lồng ghép trong giờ

Ngày 26 tháng 01 năm 2015 Duyệt của tổ chuyên môn

TTCM

Đặng Thị Xuân Cảnh

Trang 23

Ngày soạn: 30/1/2015

Tiết 41- Bài thực hành 5: SỬ DỤNG LỆNH LẶP FOR DO (T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS viết được chương trình Pascal có sử dụng vòng lặp for do ;

Kĩ năng: Sử dụng được câu lệnh ghép trong chương trình

Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chương trình có sử dụng vòng lặp for do

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích lập trình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính, SGK, một số thuật toán và chương trình bài 1,2,

2 Chuẩn bị của HS : SGK, đồ dùng học tập, chuẩn bị chương trình chào hỏi các bạn trong

nhóm

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B8C

1 Giới thiệu bài học: (1’)

GV chia nhóm HS, nêu yêu cầu giờ thực hành

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Viết chương trình Pascal có sử dụng vòng lặp For do (20’)

MT: HS luyện kĩ năng đọc hiểu chương trình có sử dụng vòng lặp for do Vận dụng được câulệnh lặp For do để viết chương trình

GV đưa ra nội dung bài tập 1 SGK-62

GV gọi 1 HS đọc đề bài 1 và nêu yêu cầu bài

toán

GV đưa ra hình 36 SGK yêu cầu HS quan sát

và tìm hiểu ý nghĩa chương trình gọi một HS

khá giải thích câu lệnh

For i:=1 to 10 do writeln(N,’ x ‘,i:2,’ =

‘,N*i:3);

GV nhấn mạnh sự thay đổi của biến đếm i và

các tham số của câu lệnh write để viết ra

bảng cửu chương

HS chú ý nghe và quan sát

GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn

thành một bảng tiến trình thực hiện của câu

lệnh trên như sau: Giả sử với N=3

GV yêu cầu HS HĐ nhóm gõ chương trình

Trang 24

trên vào máy cho dịch, sửa lỗi và chạy

chương trình với các giá trị lần lượt bằng

1,2, 10

Các nhóm quan sát kết quả trên màn hình cử

đại diện báo cáo

GV cho HS quan sát chương trình như trong

SGK đưa ra để thấy được sự khác nhau trong

việc sử dụng câu lệnh điều kiện dạng thiếu và

đầy đủ

GV đưa ra hình 36-SGK phóng to gọi một

HS nhận xét cách trình bày kết quả trên hình

Hoạt động 2: Sử dụng câu lệnh ghép trong chương trình (15’)

MT: HS luyện kĩ năng viết chương trình có sử dụng câu lệnh lặp for do, hiểu được câu lệnh ghéptrong chương trình

? Theo em làm thế nào để có kết quả trình

bày đẹp như hình 37 SGK ?

HS trả lời

? Làm thế nào để được như vậy ?

GV đưa ra đoạn chương trình được chỉnh sửa

trong SGK

Trong đoạn chương trình trên có lệnh gì mới?

HS trả lời

GV giới thiệu lệnh :

GV đưa ra Ví dụ : Gotoxy(5,WhereY) và giải

thích câu lệnh : đưa con trỏ về vị trí cột 5 của

hàng hiện tại

GV cho HS đọc lưu ý SGK

HS HĐ nhóm sửa lại chương trình trên máy

dịch và sửa lỗi (nếu có) và chạy chương trình

với các giá trị lần lượt bằng 1,2, ,10

Các nhóm quan sát kết quả trên màn hình  cử

đại diện báo cáo kết quả

Bài 2 (SGK-63): Viết chương trình in ra màn

hình bảng nhân của một số từ 1 đến 9, và dừngmàn hình để có thể quan sát kết quả

Chỉnh sửa chương trình như sau:

Program Bang_cuu_chuong;

Uses crt;

Var i, n: integer;

BeginClrscr;

Writeln(‘Nhap so n= ’); readln(n); Writeln;Writeln(‘Bang nhan ’,n);Writeln;

For i:=1 to 10 do begin

gotoxy(5, whereY);

Writeln(n,’x ’,i:2,’= ’,n*i:3);

Writeln End;

Readln;

End

b) Giới thiệu lệnh gotoxy(), whereX

- Gotoxy(a,b): có tác dụng đưa con trỏ về cột ahàng b

- WhereX: cho biết số thứ tự của cột đang có contrỏ

- WhereY cho biết số thứ tự của hàng đang cócon trỏ

* Lưu ý: Phải khai báo thư viện crt trước khi sửdụng hai lệnh trên

Trang 25

3 Luyện tập củng cố: (1’)

- GV chốt lại toàn bộ kiến thức đã học trong bài

4 Hoạt động tiếp nối: (2’)

- GV nhận xét giờ thực hành, tuyên dương những cá nhân hoặc nhóm thực hành tốt

- HD HS về nhà ôn lại một số câu lệnh điều kiện, câu lệnh lặp,

- Làm bài tập: Viết chương trình in ra màn hình bảng cửu chương 4, làm bài tập 7.6, 7.11 60,61

SBT Tìm hiểu trước bài tập 3 SGKSBT 64, chuẩn bị giờ sau thực hành tiếp

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Đầu giờ (5’)

Viết cú pháp của câu lệnh lặp for do ? Số lần lặp trong câu lệnh được tính như thế nào ?

Trang 26

Ngày soạn: 17/1/2015

Tiết 42- Bài thực hành 5: SỬ DỤNG LỆNH LẶP FOR DO (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS viết được chương trình Pascal có sử dụng vòng lặp for do ;

Kĩ năng: Sử dụng được câu lệnh ghép trong chương trình

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, say mê lập trình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Phòng máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, bài tập mẫu.

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B

1 Giới thiệu bài học: (1’)

GV chia nhóm, phân máy cho HS, nêu yêu cầu giờ thực hành

2 Dạy học bài mới: (41’)

Hoạt động 1: Câu lệnh For do lồng nhau (20’)

MT: HS luyện kĩ năng đọc hiểu chương trình, hiểu câu lệnh for do lồng nhau

GV giới thiệu việc sử dụng hai lệnh for do

HS nêu yêu cầu của bài

GV đưa ra chương trình bài 3 yêu cầu các

nhóm thảo luận và tìm ý nghĩa các câu lệnh

GV quan sát HS thực hiện kiểm tra kết quả

các nhóm, nhận xét, đánh giá, cho điểm các

nhóm

Bài 3 (SGK-64):

Câu lệnh for lồng trong for

For <biến đếm1:= giá trị đầu> to <giá trị cuối> do

For <biến đếm 2:=giá trị đầu> to <giá trị cuối> do

For i:=0 to 9 do Begin

For j:=0 to 9 do Writeln(10*i+j:4);

MT: HS luyện kĩ năng sử dụng câu lệnh lặp for do để viết chương trình

GV đưa ra bài toán cổ

GV nêu ý tưởng của bài tập là xét tất cả các

Bài toán cổ:

Vừa gà vừa chó

Trang 27

trường hợp và kiểm tra xem trường hợp nào

thỏa mãn: ga + cho= 36 và ga*2 + cho*4 =

100 thì đó là một đáp số của bài toán.

HS HĐ nhóm viết chương trình đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm GV

đưa ra chương trình mẫu và cho HS tìm hiểu

ý nghĩa câu lệnh

GV HD học sinh cải tiến để có chương trình

hiệu quả hơn

HS chú ý nghe, quan sát, viết chương trình

if (ga*2 + cho*4 = 100) and (ga + cho = 36) thenwriteln(‘So ga la: ’, ga, ‘; So cho la: ’, cho);Readln;

End

Cách 2:

var ga, cho:byte;

BeginFor cho:= 1 to 24 do Begin

- GV chốt lại toàn bộ kiến thức đã học trong bài

- Đọc và ghi nhớ phần ghi nhớ, tổng kết cuối bài

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ thực hành, tuyên dương những cá nhân hoặc nhóm thực hành tốt

- HD HS về nhà ôn lại một số câu lệnh điều kiện, câu lệnh lặp,

- Đọc bài đọc thêm 1: Tính gần đúng số 

- Tìm hiểu trước bài “Học vẽ hình với phần mềm Geogebra” chuẩn cho bị giờ sau.

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Lồng ghép trong giờ

Trang 28

Ngày soạn: 25/1/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS nêu được cách khởi động phần mềm, đọc, lưu tệp Làm quen với các công cụ

điểm, đường, song song, vuông góc Hiểu được các đối tượng hình học cơ bản của phần mềm vàquan hệ giữa chúng

Kĩ năng: HS vận dụng được các công cụ của phần mềm để vẽ và minh hoạ các đối tượng hình

học và thiết lập quan hệ toán học giữa các đối tượng này

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và sử dụng máy tính đúng mục đích.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính cài sẵn phần mềm Geogebra, máy chiếu, SGK, SGV,

Giáo án, đồ dùng dạy học

2 Chuẩn bị của HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Trong chương trình tin học lớp 7 chúng ta đã làm quen với phần mềm Geogebra dùng để vẽ cáchình hình học đơn giản sử dụng tiếng Anh, trong năm học này chúng ta sẽ tìm hiểu phần mềmGeogebra đã được Việt hoá hoàn toàn do đó dễ sử dụng hơn rất nhiều

2 Dạy học bài mới: (37’)

Hoạt động 1: Em đã biết gì về Geogebra? (10’)

MT: HS nêu được các công dụng của phần mềm GeogebraCho học sinh đọc thông tin SGK

- Đặc điểm quan trọng nhất của phần mềmGeogebra là khả năng tạo ra sự gắn kết giữa các đốitượng hình học, được gọi là quan hệ như thuộc,vuông góc, song song

- Phần mềm có thể vẽ được các hình rất chính xác

và có khả năng tương tác như chuyển động nhưngvẫn giữ được mối quan hệ giữa các đối tượng

Hoạt động 2: Làm quen với phần mềm GeoGebra tiếng Việt (27’)

MT: HS nêu được cách khởi động phần mềm, đọc, lưu tệp Làm quen với các công cụ điểm,đường, song song, vuông góc Hiểu được các đối tượng hình học cơ bản của phần mềm và quan

hệ giữa chúng Vận dụng được các công cụ của phần mềm để vẽ và minh hoạ các đối tượng hìnhhọc đơn giản

? Em hãy nhắc lại cách chạy chương trình,

mô tả màn hình

HS trả lời theo yêu cầu của GV

GV gọi một HS lên bảng thực hiện khởi

a) Khởi động:

Nháy chuột tại biểu tượng để khởi độngchương trình

Trang 29

động phần mềm nêu các thành phần

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

GV quan sát, nhận xét

GV HD HS: Khi lần đầu tiên chạy chương

trình, nếu chưa thấy xuất hiện Tiếng Việt

hãy thực hiện lệnh Options LanguageH-Z

Vietnamese để thiết đặt lại giao diện cho

phần mềm

GV giới thiệu chi tiết các thành phần trên

màn hình chính của phần mềm geogebra

tiếng Việt

HS chú ý nghe, quan sát và ghi bài

Thông qua phần mềm Geogebra GV giới

thiệu các công cụ làm việc chính của phần

mềm

GV: Để chọn một công cụ hãy nháy chuột

lên biểu tượng của công cụ này

GV làm mẫu giới thiệu công cụ di chuyển

GV giới thiệu Các công cụ liên quan đến

đối tượng điểm.

GV làm mẫu giới thiệu tác dụng và cách sử

dụng Các công cụ liên quan đến đối tượng

b) Giới thiệu màn hình GeoGebra tiếng Việt:

Màn hình làm việc chính của phần mềm bao gồmbảng chọn, thanh công cụ và khu vực thể hiện cácđối tượng

* Bảng chọn: là hệ thống các lệnh chính của phần

mềm Geogebra

* Thanh công cụ: chứa các công cụ làm việc

chính, dùng để vẽ, điều chỉnh và làm việc với cácđối tượng

- Khi nháy chuột lên một nút lệnh ta sẽ thấy xuấthiện các công cụ khác cùng nhóm

- Mỗi công cụ đều có một biểu tượng riêng tươngứng Biểu tượng cho biết công dụng của công cụđó

* Khu vực thể hiện các đối tượng.

c) Giới thiệu các công cụ làm việc chính :

* Công cụ di chuyển : dùng để di chuyển hìnhhoặc chọn các đối tượng khi thực hiện các lệnhđiều khiển thuộc tính của các đối tượng này

- Có thể chọn nhiều đối tượng bằng cách nhấn giữ

phím Ctrl trong khi chọn

Chú ý: Khi đang sử dụng một công cụ khác, nhấn

phím ESC để chuyển về công cụ di chuyển

* Các công cụ liên quan đến đối tượng điểm

- Công cụ : dùng để tạo một điểm mới

+ Cách tạo : chọn công cụ và nháy chuột lên một

điểm trống trên màn hình hoặc nháy chuột lên mộtđối tượng để tạo điểm thuộc đối tượng này

- Công cụ dùng để tạo ra điểm là giao của haiđối tượng đã có trên mặt phẳng

Cách tạo : chọn công cụ và lần lượt nháy chuột

chọn hai đối tượng đã có trên mặt phẳng

Trang 30

HS chú ý nghe và quan sát HS lên bảng

thực hiện HS lớp quan sát  thực hiện các

thao tác trên máy

GV giới thiệu các công cụ liên quan đến

các công cụ tạo mối quan hệ hình học

HS nghe và quan sát, ghi nhớ các thao tác

GV gọi một HS khá lên bảng thực hiện

HS lên bảng thực hiện HS lớp quan sát 

thực hiện các thao tác trên máy

- Công cụ dùng để tạo trung điểm của (đoạnthẳng nối) hai điểm cho trước

+ Cách tạo : chọn công cụ rồi nháy chuột tại haiđiểm này để tạo trung điểm

* Các công cụ liên quan đến đoạn, đường thẳng

- Các công cụ , , dùng để tạo đường,đoạn, tia đi qua hai điểm cho trước

+ Cách tạo: chọn công cụ, sau đó nháy chuột chọnlần lượt hai điểm trên màn hình

- Công cụ sẽ tạo ra một đoạn thẳng đi quamột điểm cho trước với độ dài có thể nhập trực tiếp

từ bàn phím

Thao tác: chọn công cụ, chọn một điểm cho trước,

sau đó nhập một giá trị số vào cửa sổ

Nháy nút áp dụng sau khi đã nhập xong độ dài

đoạn thẳng

* Các công cụ tạo mối quan hệ hình học

- Công cụ dùng để tạo đường thẳng đi quamột điểm và vuông góc với một đường hoặc đoạnthẳng cho trước

- Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần lượt chọn

điểm, đường (đoạn, tia) hoặc ngược lại chọn đường(đoạn, tia) và chọn điểm

- Công cụ sẽ tạo ra một đường thẳng songsong với một đường (đoạn) cho trước và đi quamột điểm cho trước

Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần lượt chọn điểm,

đường (đoạn, tia) hoặc ngược lại chọn đường(đoạn, tia) và chọn điểm

- Công cụ dùng để vẽ đường trung trực củamột đoạn thẳng hoặc hai điểm cho trước

Thao tác: chọn công cụ, sau đó chọn một đoạn

thẳng hoặc chọn hai điểm cho trước trên mặtphẳng

- Công cụ dùng để tạo đường phân giác củamột góc cho trước Góc này xác định bởi ba điểmtrên mặt phẳng

Trang 31

Thao tác: chọn công cụ và sau đó lần lượt chọn ba

điểm trên mặt phẳng Điểm chọn thứ hai chính làđỉnh của góc này

3 Luyện tập củng cố: (5’)

- GV gọi một HS lên bảng thực hiện lại tất cả các thao tác GV vừa trình bày

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, làm BT 1,2,3 SGK-108, ghi nhớ các công cụ liên quan đến đối tượng điểm, đoạn, đường thẳng, các công cụ tạo mối quan hệ hình học, cách sử dụng các công cụ đó, chuẩn bị giờ sau thực hành

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: lồng ghép trong giờ.

Trang 32

Ngày soạn: 25/1/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức: HS được thực hành sử dụng phần mềm Geogebra để vẽ hình.

Kĩ năng: HS thực hiện được khởi động phần mềm ; đọc, lưu tệp ; biết các thành phần chính trên

màn hình làm việc của phần mềm ; sử dụng được các công cụ điểm, đường, song song, vuônggóc, để vẽ hình

Thái độ: Có ý thức trong việc ứng dụng phần mềm vào việc học tập của mình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV : Phòng máy vi tính cài sẵn phần mềm Geogebra, máy chiếu Projector, bài

1 Giới thiệu bài học: (1’)

GV ổn định tổ chức, phân máy cho HS, nêu yêu cầu giờ thực hành

2 Dạy học bài mới: (40’)

Hoạt động 1: Làm quen với phần mềm GeoGebra tiếng Việt (20’) MT: HS thực hiện được khởi động phần mềm ; đọc, lưu tệp ; biết các thành phần chính trên màn

hình làm việc của phần mềm; sử dụng được các công cụ điểm, đường, song song, vuông góc, để

vẽ hình

GV đưa ra bài tập yêu cầu HS HĐ nhóm thi

giữa các nhóm làm BT

HS HĐ nhóm làm bài tập, thi giữa các

nhóm, nhóm nào thể hiện được kết quả rõ

ràng trên màn hình sẽ có điểm

GV quan sát HS thực hiện kiểm tra kết quả

các nhóm, nhận xét, đánh giá, cho điểm

Bài 1: Khởi động phần mềm Geogebra:

- Quan sát màn hình GeoGebra tiếng Việt

+ Bảng chọn:

+ Thanh công cụ+ Khu vực thể hiện các đối tượng

- Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng cho trước

- Vẽ đường phân giác của một góc cho trước Hoạt động 2: Luyện tập vẽ các hình hình học (20’)

MT: HS sử dụng được các công cụ để vẽ các hình hình học theo yêu cầu

Trang 33

GV đưa ra nội dung bài tập 1 SGK-108 yêu

cầu HS hoạt động nhóm vẽ hình

HS hoạt động nhóm làm BT, đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các nhóm

nhận xét, đánh giá, cho điểm các nhóm đạt

kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 2 SGK-108 yêu

cầu HS hoạt động nhóm vẽ hình

HS hoạt động nhóm làm BT đại diện các

nhóm báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các nhóm

nhận xét, đánh giá, cho điểm các nhóm đạt

kết quả tốt

GV đưa ra nội dung bài tập 3 SGK-108 yêu

cầu HS HĐ nhóm vẽ hình

HS HĐ nhóm làm BT đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

GV quan sát, kiểm tra kết quả các nhóm

nhận xét, đánh giá, cho điểm các nhóm có

kết quả tốt

GV yêu cầu HS lưu bài, thoát khỏi chương

trình và thoát máy

HS lưu bài và thoát máy theo yêu cầu

Bài tập 1 (SGK-108): V tam giác, t giác.ẽ ứ

Dùng công cụ đoạnthẳng vẽ các cạnh củatam giác

Dùng công cụ đoạnthẳng vẽ các cạnh của

tứ giác

Bài tập 2 (SGK-108) V hình thang.ẽCho trước ba đỉnh A,

B, C Dựng đỉnh Dcủa hình thangABCD dựa trên cáccông cụ đoạn thẳng

và đường song song

Bài tập 3 (SGK-108) V hình thang cân.ẽCho trước ba đỉnh A,

B, C Dựng đỉnh Dcủa hình thang cânABCD dựa trên cáccông cụ đoạn thẳng,đường trung trực vàphép biến đổi đốixứng qua trục

3 Luyện tập củng cố: (2’) - GV chốt lại kiến thức cơ bản.

4 Hoạt động tiếp nối: (1’) GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, thực hành vẽ hình trên

máy, ghi nhớ các công cụ vẽ hình đã học

- Tìm hiểu các công cụ liên quan đến hình tròn, các công cụ biến đổi hình học chuẩn bị giờ sauhọc tiếp

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Lồng ghép trong giờ

Trang 34

` 3 Luyện tập củng cố: (2’)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học

- HD HS về nhà học bài, thực hành vẽ hình trên máy, ghi nhớ các công cụ vẽ hình đã học

- Chuẩn bị trước Bài 8: “Lặp với số lần chưa biết trước”.

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: lồng ghép trong giờ.

Trang 35

Kĩ năng: HS viết được cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while do trong

Pascal và giải thích được ý nghĩa của các thành phần

Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập nâng cao hiểu biết.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh SGK, máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, Giáo án

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu câu lệnh lặp với số lần biết trước Trong giờ học này chúng ta

sẽ tiếp tục tìm hiểu về câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Các hoạt động lặp với số lần chưa biết trước (15’) MT: HShiểu nhu cầu sử dụng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước trong ngôn ngữ lập trình

? Để tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100,

em cần viết câu lệnh để máy tính thực hiện

bao nhiêu lần ?

HS trả lời

GV đưa ra các Ví dụ thực tế về công việc

phải thực hiện lặp lại với số lần chưa xác

định như Ví dụ 1 SGK

? Điều kiện để kết thúc vòng lặp của Long

là gì ?

HS trả lời có người thưa máy

? Hãy nêu Ví dụ về hoạt động được lặp với

số lần chưa được biết trước ?

HS nêu Ví dụ

GV đưa Ví dụ 2 SGK, giới thiệu thuật

toán

? Việc thực hiện phép cộng trong thuật

toán trên lặp với số lần chưa xác định, HĐ

đó phụ thuộc vào điều kiện gì? Phép cộng

- Trong cuộc sống có nhiều hoạt động được thựchiện lặp đi lặp lại với số lần chưa được biết trước

Ví dụ 1 (SGK-67)

Ví dụ 2 (SGK-67)

- Các hoạt động lặp với số lần chưa xác định trướcphụ thuộc vào một điều kiện cụ thể có được thoảmãn hay không

Trang 36

chỉ dừng khi nào ?

HS trả lời điều kiện S<=1000 và chỉ

dừng khi kết quả kiểm tra là sai

? Vậy các HĐ lặp chỉ được dừng khi nào?

HS trả lời

GV đưa ra sơ đồ mô tả hình 39 SGK và

phân tích

HS chú ý nghe, quan sát

? Em hãy nhắc lại cấu trúc của câu lệnh lặp

với số lần biết trước ?

HS nhắc lại

GV nhận xét, chốt kiến thức

HS chú ý nghe và ghi bài

- Mọi ngôn ngữ lập trình đều có câu lệnh giúp choviệc thực hiện các hoạt động lặp với số lần chưabiết trước

Hoạt động 2: Ví dụ về lệnh lặp với số lần chưa biết trước (20’) MT: HS viết được cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while do trong Pascal và

giải thích được ý nghĩa của các thành phần

GV giới thiệu câu lệnh While do

GV HD HS cách viết cấu trúc câu lệnh và

? Trước tiên hoạt động nào xảy ra ?

? Nếu điều kiện sai thì thực hiện gì ?

? Nếu điều kiện đúng thì thực hiện gì ?

HS trả lời

GV nhận xét chốt kiến thức

HS chú ý nghe, ghi bài

GV cho HS thảo luận nhóm qua Ví dụ 3 để

phân tích ý nghĩa câu lệnh trong chương

trình

Các nhóm nêu ý nghĩa câu lệnh

GV nhận xét, đánh giá, chạy chương trình,

thay đổi dữ liệu của hằng sai_so cho HS

- Điều kiện thường là một phép so sánh

- Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnhghép

Câu lệnh lặp này được thực hiện như sau:

- Kiểm tra điều kiện

- Nếu điều kiện SAI, câu lệnh sẽ bị bỏ qua và việc thực hiện lệnh lặp kết thúc Nếu điều kiện đúng, thực hiện câu lệnh và quay lại bước 1.

while x>=sai_so do begin n:=n+1; x:=1/n end;

writeln(‘So n nho nhat de 1/n < ‘,sai_so:6:4, ‘la’,n);readln

end.

3 Luyện tập củng cố: (2’)

- Em đã được học những câu lệnh lặp dạng nào?

Trang 37

- Viết cú pháp câu lệnh lặp trong ngôn ngữ Pascal?

- GV HD và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK71

Bài 2: Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần

lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây:

a, Như tên gọi của nó, câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước chỉ thị cho máy tính thực hiệnmột lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần đã được xác định từ trước, còn với câu lệnh lặp với sốlần lặp chưa biết trước thì số lần lặp chưa được xác định trước

b, Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, điều kiện là giá trị của một biến đếm có giá trịnguyên đã đạt được giá trị lớn nhất hay chưa, còn trong câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biếttrước, điều kiện tổng quát hơn nhiều, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể

là một điều kiện tổng quát khác, ví dụ như một số có chia hết cho 3 hay không,

c, Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần, sau đó

kiểm tra điều kiện Trong câu lệnh lặp với số lần chưa xác định trước, trước hết điều kiện được

kiểm tra Nếu điều kiện được thoả mãn, câu lệnh mới được thực hiện Do đó có thể có trường hợp câu lệnh không được thực hiện một lần nào.

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, đọc và tìm hiểu một số chương trình trong Pascal

có dùng câu lệnh lặp và thấy được ý nghĩa tác dụng của chúng

- Tập viết một số câu lệnh lặp theo cấu trúc đã học trong các bài tập đơn giản

- Làm các câu hỏi và bài tập 1,2,3 cuối SGK, BT 8.1-8.8 (SBT-67,68)

- Đọc trước các mục còn lại trong bài, chuẩn bị giờ sau học tiếp

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: đầu giờ (5’)

Nêu tác dụng của câu lệnh lặp ? Viết câu lệnh lặp dạng for do ? Giải thích ý nghĩa câu lệnh ?

Trang 38

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc và yêu thích lập trình.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh SGK, máy vi tính, máy chiếu, SGK, SGV, Giáo án

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập.

3 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: (1’)

8A8B

1 Giới thiệu bài học: (1’)

Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu cấu trúc câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước Giờ học nàychúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn các VD về câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước

2 Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động 1: Ví dụ về lệnh lặp với số lần chưa biết trước (23’) MT: HS đọc và hiểu được chương trình sử dụng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước

GV đưa ra Ví dụ 4 Yêu cầu HS nêu lại bài

toán trong Ví dụ 2

HS trả lời

GV cho HS quan sát và giải thích câu lệnh

trong chương trình

HS quan sát và giải thích ý nghĩa câu lệnh

GV chạy thử chương trình, yêu cầu HS đọc

kết quả

Quan sát, đọc kết quả

GV nhận xét, đánh giá

GV đưa ra Ví dụ 5

Yêu cầu HS quan sát, so sánh đoạn chương

trình dùng lệnh for do, đoạn chương trình

dùng lệnh While do và nhận xét kết quả

HS : đều cho một kết quả

GV chốt lại: ta thấy có thể sử dụng câu

writeln(‘So n nho nhat de tong > 1000 la ‘,n);

writeln(‘Tong dau tien > 1000 la ‘,S);

Trang 39

lệnh While do thay cho lệnh For do i:=1;

while i<=100 do begin T:=T+1/i; i:=i+1 end;

writeln(T);

Hoạt động 2: Lặp vô hạn lần- lỗi lập trình cần tránh (12’) MT: Viết được câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while do trong Pascal

GV: nhờ câu lệnh lặp ta có thể tính toán

với con số rất lớn trong một thời gian ngắn

với độ chính xác cao, từ đó càng thấy tác

dụng của câu lệnh lặp với số lần chưa biết

trước trong chương trình

? Qua thực tế em hãy nêu tác dụng của

máy tính trong đời sống ?

HS trả lời

? Hãy nêu khả năng làm việc của máy tính

so với con người ?

HS trả lời theo ý hiểu

GV đưa ra chương trình qua Ví dụ trong

SGK, gọi HS phân tích chương trình

HS nghe và ghi bài

- Máy tính có khả năng tính toán nhanh, làm việcbền bỉ và không biết “mệt mỏi”

- Máy tính có thể thực hiện số lần lặp không hạnchế

- Khi thực hiện vòng lặp, điều kiện trong câu lệnhphải được thay đổi để đến một lúc nào đó giá trị củađiều kiện được chuyển từ đúng sang sai Chỉ nhưthế chương trình mới không “rơi” vào những “vònglặp vô tận”

Ví dụ: chương trình sau sẽ lặp lại vô tận:

- Em đã được học những câu lệnh lặp dạng nào?

- Viết cú pháp câu lệnh lặp trong ngôn ngữ Pascal?

- GV HD và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 4,5 SGK71

Bài 4: a) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp

b) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnhlặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn

Nhận xét: Trong câu lệnh lặp, điều kiện cần phải được thay đổi để sớm hay muộn chuyển sang

trạng thái không thỏa mãn Khi đó vòng lặp mới được kết thúc sau hữu hạn bước Để làm được

điều này, câu lệnh trong câu lệnh lặp while do thường là câu lệnh ghép.

Bài 5: a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện;

b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán;

Trang 40

c) Thiếu các từ khóa begin end trước và sau các lệnh n:=n+1; S:=S+n, do đóvòng lặp trở thành vô tận.

4 Hoạt động tiếp nối: (1’)

- GV nhận xét giờ học HD HS về nhà học bài, đọc và tìm hiểu một số chương trình trong Pascal

có dùng câu lệnh lặp và thấy được ý nghĩa tác dụng của chúng

- Tập viết một số câu lệnh lặp theo cấu trúc đã học trong các bài tập đơn giản

- Biết phân biệt hai dạng câu lệnh lặp và sử dụng hợp lý trong các tình huống cụ thể

- Làm các câu hỏi và bài tập cuối SGK, làm BT 8.9-8.14 (SBT-69,70)

- Đọc trước bài 1,2 và chuẩn bị thuật toán cho giờ sau thực hành

5 Dự kiến kiểm tra đánh giá: Đầu giờ (5’)

Nêu tác dụng của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước ? Viết câu lệnh lặp dạng While do ?Giải thích ý nghĩa câu lệnh ?

Ngày đăng: 17/09/2021, 05:46

w