1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN HỌC KỲ II MÔN HÓA LỚP 8 HOÀN CHỈNH

106 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 712,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Biết được : Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều kim loại và hợp chất.. Kỹ năng : - Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng củ

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 06/01/2015

Tiết: 38 Ngày dạy:08/01/2015

BÀI 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI ( Tiết 2 )

I Mục tiêu .

1 Kiến thức : - Biết được : Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham

gia phản ứng với nhiều kim loại và hợp chất

2 Kỹ năng : - Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng của oxi với một số

kim loại và hợp chất , biết cách sử dụng đèn cồn và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

3 Thái độ : - Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn…

- Hoá chất : Dây sắt , lọ chứa oxi , lọ chứa khí me tan

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , kết

hợp với phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp: .

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Nêu vấn đề bài mới : Oxi ngoài tác dụng với phi kim ( P , S ) , thì khí oxi

còn tác dụng với chất nào nữa hay không ?

Các hoạt động học tập :

Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất hoá học của oxi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

2) Tác dụng với kim loại

Tác dụng với sắt

- Cho học sinh nghiên

cứu thí nghiệm , nêu mục

tiêu và các bước tiến hành

thí nghiệm

+ Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm

II Tính chất hoá học của oxi 2/ Tác dụng với kim loại : PTHH : 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O43/ Tác dụng với hợp chất : PTHH : CH4 + 2O2 →t0

Trang 2

- GV làm thí nghiệm

+ Cho học sinh nêu hiện

tượng quan sát được và

Viết phương trình hoá học

PTHH : 3Fe + 2O2 →t0Fe3O4

Nghiên cứu ví dụ trong sgk trả lời câu hỏi + Khí oxi có thể phản ứngvới nhiều hợp chất , như tham gia phản ứng cháy với các chất cháy thông thường …

CH4 + 2O→t0 CO2+

2H2O + Trong các phản ứng oxi luôn có hoá trị II

Bài tập 1: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động.Oxi có thể phản ứng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất

Bài tập 3:

Phản ứng cháy của khí butan: 2C4H10 + 13O2 →t0 8 CO2 + 10

Trang 3

4 Củng cố- dặn dò : - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Nêu các ví dụ chứng minh oxi là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặt biệt là ở nhiệt độ cao )

+ Làm bài tập 4/ 84 SGK

- Dặn dò: + Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài +Bài tập : Làm bài tập 2 , 5 / 84 +Nghiên cứu bài " Sư oxi hoá - phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi "

Em hãy nghiên cứu bài mới và cho biết sự oxi hóa là gì ? Phản ứng hoá hợp là gì ? Oxi có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ? V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 21 Ngày soạn: 10/01/2015 Tiết: 39 Ngày dạy: 12/01/2015 BÀI 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

- Biết dẫn ra được ví dụ để minh họa

- PỨ hóa hợp là PỨHH trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo thành từ 2 haynhiều chất ban đầu  dẫn ra ví dụ

- Biết được ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2 Kĩ năng:

- Xác định được có sự oxi hóa trong một hiện tượng thực tế

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh ứng dụng của oxi

- Bảng phụ

2 Học sinh: xem bài trước.

III.PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày tính chất vật lí và tính chất hoá học của oxi? Viết PTPƯ

+ 1 em HS chữa bài tập 4/tr84

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Sự oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng hoá hợp? Oxi có ứng

dụng gì? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề trên.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: SỰ OXI HÓA Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

- GV gọi HS lên viết PTHH:

+ Oxi tác dụng với đơn chất

Trang 5

gia PỨ của 2 PT có gì giống

nhau?

- GV cho HS kết luận thử rút

ra định nghĩa sự oxi hóa

- GV sửa chữa bổ sung và

chốt lại ĐN về sự oxi hóa

- GV: Chốt kiến thức

tham gia phản ứng có chất nào giống nhau thử rút ra ĐN về sự oxihóa

có một chất mới(sản phẩm) được tạo thành từ 2hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động 3: ỨNG DỤNG CỦA OXI

- HS khác đọc to phần ứng dụng

- HS: Ghi bài vào vở

III.Ứng dụng của oxi

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập3,4/ 87 SGK vào vở

- Xem trước bài “Oxit”

- Tìm hiểu khái niệm oxit, cách phân gọi và gọi tên oxit

Trang 6

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần: 21 Ngày soạn: 13/01/2015 Tiết: 40 Ngày dạy: 15/01/2015

BÀI 26: OXIT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố làoxi

- Công lập CTHH của oxit và cách gọi tên oxit

- Oxit gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ; dẫn ra ví dụ minh họa

2 Kĩ năng:

- HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH để lập CT oxit

3.Thái độ: Nhận biết được:

- Một số oxit gây ô nhiễm môi trường (CO2, SO2 )

- Một số oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống công nghiệp ( H2O, SiO2,CaO)  từ đó có biện pháp xử lí tốt hơn

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Phiếu học tập

- GV hóa chất CaO, CuO, H2O

2 Học sinh: - HS ôn kiến thức bài 9, bài 10, xác định th/phần ptử các chất từ

sản phẩm cháy trong oxi

III PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp,

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Nêu Đn phản ứng hoá hợp Cho ví dụ minh hoạ?

- Nêu định nghĩa về sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ?

HS2: chữa bài tập 2/ SGK trang 87

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: GV cho HS ghi lại CT các sản phẩm khi đốt cháy đơn chất và

hợp chất trong oxi Những sản phẩm này được gọi tên chung là oxit Vậy oxit là gì? Oxit được phân loại và gọi tên ntn? Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu.

Các hoạt động chính:

Trang 8

Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA VỀ OXÍT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS thảo

luận, cho HS quan sát mẫu

- GV giới thiệu 1 số oxit

thường gặp và vai trò của

chúng (CO2, SO2, CaO,

H2O )

- GV cho các nhóm làm

bài tập ở bảng 2:

* Trong các chất sau:

Na2O, H2SO4, NaCl,

Fe2O3, NaOH, SO2 chất

nào là oxit? Vì sao

- HS hoạt động theo nhóm

- Sau khi các nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS rút ra định nghĩa-HS lắng nghe

- HS cho nhận xét chất nào là oxit

- HS khác nhắc lại

I Định nghĩa:

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Hoạt động 2: CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA OXÍT

- GV cho HS nhắc lại quy

tắc hóa trị đối với hợp

- HS thực hiện y/cầu của GV

II Công thức hóa học:

Công thức

a IIMxOya.x = II.y  x/y = II/a(II/a số tối giản; x, y là số nguyên dương

Hoạt động 3: PHÂN LOẠI OXIT

Trang 9

- Cho HS ghi lại CT các

oxit của kim loại, oxit của

phi kim

- GV g/thiệu: oxit axit

tương ứng với axit

Vd: SO3 H2SO4

- GV gọi 1 HS đại diện

nhóm viết các axit tương

ứng với các oxit phi kim

sau: CO2, N2O5, SO2, P2O5

- GV g/thiệu: oxit bazơ

tương ứng với bazơ

III Phân loại oxit:

- Có thể chia làm 2 loại chính

1 Oxit axit: thường là oxít của phi kim và tương ứng với một axít

Ví dụ: SO3 t/ứng với axítH2SO4

2 Oxít bazơ: là oxít của kim loại và t/ứng với một bazơ

Ví dụ: CaO, FeO, MgO

Hoạt động 4: CÁCH GỌI TÊN

- Có các oxít sau: K2O,

CaO, MgO Yêu cầu HS:

+ Hãy đọc tên các oxít đó

- Chú ý nghe GV gọi tên

HS:Ghi nhớ và ghi bài vào vở

Cách gọi tên

- Tên nguyên tố + oxit

- KL nhiều hóa trị = tên

KL + hóa trị + oxit

- PK nhiều hóa trịTên PK + Oxit( tiền tố) ( tiền tố)

4 Củng cố:

- Hướng dẫn giải bài tập sgk/91:

- Y/ cầu HS làm các bài tập sau:

* Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc loại oxit, vì sao?

K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe2O3

Trang 10

* Trong các hợp chất sau: Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 oxit nào làoxit axit? Oxit nào là oxit bazơ? Hãy gọi tên các oxit đó

5 Dặn dò:

- Về nhà làm lại các bài tập vào vở

- Nghiên cứu trước về phương pháp điều chế oxi ở bài 27

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 11

Tuần: 22 Ngày soạn: 17/01/2015 Tiết: 41 Ngày dạy: 19/01/2015

Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI- PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết

- HS biết phương pháp điều chế oxi, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm vàcách sản xuất oxi trong công nghiêp

- HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra được ví dụ minh họa

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm hóa học, lập phương trình hóa học 3.Thái độ: Có ý thức trong khi thực hành thí nghiệm, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ: giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, diêm, chậu thủy tinh, lọthủy tinh có nút nhám (2 chiếc), bông, hóa chất KMnO4, nước

2.Học sinh: xem bài trước

III.PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình,

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, cho mỗi loại 1 ví dụ minh họa

- HS2: làm bài tập 4 SGK trang 91

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

Khí Ôxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách riêng được khí ôxi

từ không khí không? Trong phòng thí nghiệm, muốn có một lượng nhỏ khí ôxi thì làm cách nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề trên.

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV giới thiệu cách điều

- HS quan sát GV làm

TN biễu diễn

I Điều chế O 2 trong PTN:

1 Thí nghiệm:

2 Kết luận:

a/ Ng/liệu: những hợp chấtgiàu O2, dễ bị phân hủy ở

Trang 12

TN điều chế O2 từ KMnO4

và thu khí O2 bằng cách đẩy

không khí và đẩy nước

- Yêu cầu HS quan sát và

nêu cách thử khí

- GV: khi thu khí O2 bằng

cách đẩy không khí, ta phải

để ống nghiệm (hoặc lọ thu

khí) như thế nào? Vì sao?

- GV nêu: ta có thể thu khí

O2 bằng cách đẩy nước, vì

sao?

- GV viết sơ đồ điều chế O2

và yêu cầu HS cân bằng

2 KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

c/ Cách thu khí: 2 cách: đẩy nước hoặc đẩy không khí

Hoạt động 2: Phản ứng phân hủy

- GV treo bảng phụ, yêu cầu

- HS: Ghi bài vào vở

III Phản ứng phân hủy:

- Phản ứng phân hủy làphản ứng hóa học trong đó

từ 1 chất ban đầu sinh ra 2hay nhiều chất mới

- Ví dụ:

2KNO3 2KNO2 +O2

4 Củng cố:

- GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK, 94.

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 /94 SGK

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 5/ 94 SGK

Trang 13

5 Dặn dò:

- Bài tập về nhà bài tập 1,3, 4, 5, 6 SGK trang 94

- Về nhà xem trước bài: “Không khí, sự cháy”

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

Tuần: 22 Ngày soạn: 20/01/2015 Tiết: 42 Ngày dạy: 22/01/2015

Bài 28: KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY( Tiết 1)

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm HH, lập phương trình hóa học

3.Thái độ: Có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm, phòng chống

2 Học sinh: xem bài trước

III.PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình,

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Định nghĩa phản ứng phân hủy? Viết PTHH minh họa

- GV gọi 2 HS chữa bài tập số 4, 6 SGK trang 94

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Có cách nào để xác định thành phần của không khí? Không khí có

liên quan gì đến sự cháy?Tại sao khi có gió to thì đám cháy cáng dễ bùng cháy to hơn? Làm thế nào để dập tắt đám cháy? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Thành phần của không khí.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

1/ Thí nghiệm:

- GV biểu diễn TN theo trình

tự: đốt P đỏ rồi đưa nhanh

- HS: quan sát

I Thành phần của không khí.

1 Thí nghiệm:

Trang 15

vào ống hình trụ và đậy kín

miệng ống bằng nút cao su

(H4.7c)

GV nêu câu hỏi: đã có qúa

trình biến đổi nào xảy ra ở

TN trên?

GV nêu 1 số (?) khai thác

TN:

+ Trong khi P cháy, mực

nước trong ống thủy tinh

2.Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa chất gì khác?

-Các khí khác( CO2, hơi

nước, khí hiếm như Ne Ar, bụi khói, )có trong khôngkhívới tỉ lệ nhỏ,chỉ khoảng 1%

Trang 16

Hoạt động 2:Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm

HS: Thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày ýkiến

- HS liên hệ thực tế

-HS: Ghi nhớ

3.Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm:

- Xử lí khí thải của nhà máy

- Thay thế dần các nhiên liệu xăng dầu

- Giảm lượng khí thải do xe

Trang 17

Tuần: 23 Ngày soạn: 24/01/2015

Tiết: 43 Ngày dạy: 26/01/2015

Bài 28: KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bài này giúp HS:

- Phân biệt được sự cháy và sự oxi hóa chậm; lấy ví dụ minh họa

- Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy; từ đó biết được các biện pháp để dậptắt sự cháy

2 Kĩ năng: Liên hệ được các hiện tượng trong thực tế để phòng tránh cháy nổ 3.Thái độ: Có ý thức tự giác và tích cực phòng cháy chữa cháy.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Dụng cụ: Chậu thủy tinh, ống thủy tinh có nút, muôi sắt, đèn cồn

- Hóa chất P, H2O

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, vấn đáp, thí nghiệm trưc quan,

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Sự cháy và sự oxi hóa chậm

giống và khác nhau như thế

nào? Vậy sự cháy là gì? Sự

Trang 18

khác về sự cháy và sự oxh

chậm

- GV bổ sung sửa chửa nêu

kết luận đúng cho HS ghi vào

vở

- GV hỏi sự cháy trong

không khí và trong oxi có gì

giống và khác nhau?

- Kết luận về sự cháy và sự

oxh chậm

- HS so sánh và nhận xét+Giống: tỏa nhiệt, phátsáng

+Khác: cháy trong oxinhanh và mãnh liệt hơncháy trong không khí

- Lắng nghe, ghi nhớ 1 Sự cháy: là sự oxi

hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

- Đối với bếp than nếu ta đóng

cửa lò có hiện tượng gì xảy ra?

Vì sao?

- Vậy các điều kiện để phát

sinh và duy trì sự cháy là gì?

- Vậy muốn dập tắt sự cháy ta

- HS nêu điều kiện phátsinh và duy trì sự cháy

- Nêu các biện pháp dậptắt sự cháy

- HS trả lời

3 Điều kiện phát sinh

và các biện pháp để dập tắt đám cháy:

a) Điều kiện phát sinh

sự cháy: cần đủ hai điềukiện

- Đun nóng đến nhiệt

độ cháy

- Phải đủ oxi cho sự cháy

Trang 19

những biện pháp đó?

- GV: Chốt kiến thức - HS: Ghi bài vào vở b) Muốn dập tắt sự cháy

cần:

- Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài

- GV gọi HS trả lời:

+ Thế nào là sự cháy? Cho ví dụ?

+ Thế nào là sự oxi hóa chậm? Cho ví dụ?

+ Điều kiện để phát sinh sự cháy?

+ Muốn dập tắt đám cháy cần thực hiện những điều kiện gì? Cho ví dụ minhhọa

Trang 20

Tuần: 23 Ngày soạn: 27/01/2015 Tiết: 44 Ngày dạy: 29/01/2015

Bài 30: THỰC HÀNH: ĐIỀU CHẾ- THU KHÍ OXI

VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cách điều chế và thu khí oxi trong PTN

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm điều chế oxi, thu khí oxi

3 Thái độ: Có ý thức trong việc học tập bộ môn hoá học, cẩn thận trong khi làm

thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

+ Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm có nút cao su và có ống dẫn khí như H4.8,

lọ nút nhám 2 chiếc muỗng sắt, chậu nhựa để đựng nước

+ Hóa chất: KMnO4, bột S, H2O

2 Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP: thực hành thí nghiệm,

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sự cháy, sự oxi hóa chậm? Cho ví dụ

- Nêu điều kiện phát sinh và biện pháp dập tắt sự cháy?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế khí oxi trong phòng

thí nghiệm, về tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi Đồng thời rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.

2/ GV kiểm tra lại dụng

cụ-hóa chất đã chuẩn bị trước

khi lên lớp

3/ GV kiểm tra 1 số kiến

thức có liên quan đến bài

- Lắng nghe

- HS nhắc lại các kiến thứcliên quan

a/ - Ng/liệu: những h/chấtgiàu oxi, dễ bị nhiệt phân ở

Trang 21

t0b/ 2KMnO4  K2MnO4 +MnO2 + 2 O2

thu khí oxi bằng cách đẩy

nước và đẩy không khí

+ Cách nhận biết ÔN đã đầykhí oxi chưa bằng cách dùngtàn đóm đỏ đưa vào miệng

ÔN ( )+ Sau khi đã làm xong TN phải đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nước trước rồi mới tắt đèn cồn; tránh không cho nước tràn vào làm

vỡ ÔN (đối với cách thu khí bằng p/pháp đẩy nước)

- HS làm TN

Trang 22

trong không khí và trong O 2

- Tiến hành các bước như

+ Đưa nhanh muỗng sắt có

chứa S vào lọ chứa oxi

nhận xét và viết PTPỨ

-HS lắng nghe

-HS làm thí nghiệm và đua ranhận xét

4.Củng cố - dặn dò:

- Hướng dẫn HS dọn rửa dụng cụ và thu dọn hoá chất

- Hướng dẫn học sinh làm bảng tường trình theo mẫu

Trang 23

Tuần: 24 Ngày soạn: 30/01/2015 Tiết: 45 Ngày dạy: 02/02/2015

Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp ôn lại các kiến thức cơ bản như: Tính chất của oxi, ứng dụng

và điều chế oxi, khái niệm về oxit và sự phân loại oxit, khái niệm về phản ứng hóahợp, phản ứng phân hủy, thành phần của không khí

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyên kĩ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại PƯHH

- Tiếp tục củng cố kĩ năng giải bài tập tính theo PTHH

3 Thái độ: Nâng cao lòng yêu thích học tập bộ môn hoá học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị phiếu học tập

- HS: ôn lại các kiến thức có trong chương

III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm,

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra: Lồng vào trong bài tập.

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu HS thảo

luận nhóm các câu hỏi

I.KIẾN THỨC CẦN

NHỚ ( SGK)

Trang 24

+ Định nghĩa phản ứng

phân hủy? Phản ứng hóa

hợp? Cho mỗi loại một ví

Hoạt động 2: BÀI TẬP Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

* Bài tập 1: Viết PTPƯ

biễu diễn sự cháy của oxi

với các đơn chất sau:

Cacbon, photpho, hiđro,

Hãy viết công thức hóa

học của các oxit bazơ và

oxit axit có tên gọi sau

a/ Magie oxit, sắt (II)

oxit, sắt (III) oxit, Natri

-HS đọc đềHS: Thảo luận theo nhóm

HS: Đại diện nhóm tr/bày,các nhóm nhận xét

-HS đọc đềHS: Thảo luận theo nhóm

HS: Đại diện nhóm tr/bày,các nhóm nhận xét

Bài tập 1:

a/ C + O2  CO2b/ 4 P + 5O2  2P2O5c/ 2H2 + O2  2H2O d/ 4Al + 3O2  2Al2O3

Bài tập 2:

a + c: PƯPH, vì từ 1 chấtban đầu tạo ra 2 hay nhiềuchất mới

b: PƯHH, vì từ 1 chất banđầu tạo ra 2 chất mới

Bài tập 3:

a/ MgO, FeO, Fe2O3,Na2O, BaO, K2O, CuO,CaO, Ag2O, Al2O3

b/ SO3, SO2, P2O5, SiO2

Trang 25

oxit, bari oxit, kali oxit,

đồng (II) oxit, canxi oxit,

bạc oxit, nhôm oxit

b/ Lưu huỳnh trioxit, lưu

huỳnh đioxit, điphotpho

pentaoxit, silic đioxit

-Yêu cầu HS làm bài cá

-Yêu cầu HS nêu lại định

nghĩa phản ứng phân hủy,

4 Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu hs nêu lại nội dung kiến thức cần nhớ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 8/ 101 SGK

Trang 26

Tuần: 24 Ngày soạn: 03/02/2015

Tiết: 46 Ngày dạy: 05/02/2015

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức : Kiểm tra kiến thức của HS từ bài 24 tới bài 30, đánh giá năng lực

học tập của HS Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điềuchỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập tốt

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp kiến thức.

3 Thái độ : Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.

Dựa vào tính chất của oxi tính được khối lượng

và thể tích các chất tạo thành.

Dựa vào

PT tínhđược

Trang 27

và nắmđược cácaxit, bazơtương ứng

Nhậnbiếtđược cácloại oxit

và gọiđược têncủachúng.

Hiểuđượckháiniệmoxit

sự cháy

và sự oxi hóa

Nắmđượcthànhphần của

kk vàđiều kiệnxảy ra sựcháy

Trang 28

I Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Câu phát biểu nào sau đây là đúng:

A Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí và tan ít trong nước

B Oxi là chất khí nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước

C Oxi là chất khí nặng hơn không khí, tan ít trong nước

D Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước

Câu 2: Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

A Không khí và H2O B KMnO4 và H2O

C KClO3 và CaCO3 D KMnO4 và KClO3

Câu 3: Oxit là hợp chất của oxi với:

A Một nguyên tố kim loại B Một nguyên tố phi kim khác

C Các nguyên tố hóa học khác D Một nguyên tố hóa học khác

Câu 4: Phản ứng hóa học nào sau có xảy ra sự oxi hóa:

A 3Fe + 2O2 →t o Fe3O4 B CaO + H2O  → Ca(OH)2

C 2KClO3 →t o 2KCl + 3O2 D CaCO3 →t o CaO + CO2

Câu 5: Trong các dãy hợp chất sau, dãy nào là oxit bazơ.

A ZnO , Fe2O3 , Na2O , Al2O3 B CO2 , SO3 , CaO , Fe2O3

C CuO , KOH , SO3 , Fe2O3 D NaOH , SO3 , CaO , Na2O

Câu 6: Muốn điều chế được 2,24 lít khí oxi ( ở đktc) thì khối lượng KMnO4 cần

nhiệt phân là: ( K=39, O=16, Mn=55)

Trang 29

A 39,5g B 31,6g C 41,5g D 42,5g

Câu 7: Hai chất khí chủ yếu trong thành phần không khí là:

A N2 và CO2 B O2 và N2 C N2 và H2 D O2 và CO2

Câu 8: Sự oxi hóa là:

A Sự tác dụng của một chất với oxi B Sự hóa lỏng của khí oxi

C Sự phân hủy của một chất cho ra oxi D Sự tác dụng của oxit với nước

Câu 9: Một trong những điều kiện để một chất có thể cháy được?

A Chất phải nhẹ B Chất phải tiếp xúc với oxi

C Chất phải có nhiệt độ sôi cao D Chất có kích thước nhỏ

Câu 10: Bazơ tương ứng của Na2O là:

A Na2SO4 B NaSO4 C NaOH D Na(OH)2

Câu 11: Đốt cháy Sắt thu được 0,2 mol Fe3O4 Vậy thể tích khí oxi tham gia phản

ứng ở (đktc) là:

A 4,48 l B 8,96 l C 6,72 l D 2,24l

Câu 12: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính

chất sau :

A Nặng hơn không khí B Tan nhiều trong nước

C Ít tan trong nước D Khó hóa lỏng

II Phần tự luận: ( 7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Sự cháy và sự oxi hóa chậm giống và khác nhau ở điểm nào? Câu 2: (2 điểm) Có các chất có công thức hóa học sau: CO2, CaCO3 , BaO , Fe2O3 ,

P2O5, NaOH

a Hãy cho biết chất nào là oxit axit, oxit bazơ?

b Hãy gọi tên các oxit đó?

Câu 3: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 38,4g đồng trong bình đựng oxi tạo thành

Trang 30

Câu 2

- Oxit axit: + CO2 : Cacbon đioxit

+ P2O5 : Điphotphopentaoxit

- Oxit bazơ: + BaO : Bari oxit

+ Fe2O3 : Sắt (III) Oxit

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

Câu 3

a 2Cu + O2 →t o 2CuO

2mol 1mol 2mol

0,6mol 0,3mol 0,6mol

0,5đ0,5đ

III CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Thu bài, nhận xét

- Chuẩn bị bài: “Tính chất, ứng dụng của hidro”

Tuần: 25 Ngày soạn: 07/02//2015

Tiết : 47 Ngày dạy: 09/02/2015

Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I MỤC TIÊU:

Trang 31

1 Kiến thức: HS biết được các tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và khả năng quan sát thí nghiệm của học sinh

- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH

3 Thái độ: Có ý thức trong việc học tập bộ môn hoá học.

2 Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP : trực quan thuyết trình, vấn đáp,

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

- GV cho HS viết kí hiệu

- Hãy tính tỉ khối của H2

đối với không khí

- GV thông báo: H2 ít tan

trong nước, 1lít nước ở

- HS:

+KHHH: H+NTK = 1đvC+CTHH: H2+PTK = 2 đvC

- HS: khí H2 là chất khíkhông màu, không mùi,không vị

- HS: quả bóng bay lênchứng tỏ hiđro nhẹ hơnkhông khí

- HS: dH2/ KK = 2/29

- HS nêu kết luận

I.Tính chất vật lí:

- Là chất khí không màu,không mùi, không vị, nhẹ

Trang 32

150C hòa tan được 20ml

khí H2

nhất trong các chất khí,tan rất ít trong nước

em hãy quan sát ngọn lửa

khi đốt H2 trong không

khí?

- GV đưa ngọn lửa đang

cháy vào lọ đựng O2 các

em quan sát và nhận xét?

 Vậy hãy rút ra kết luận

và viết PTHH?

- GV giới thiệu H2 cháy

trong O2 tạo ra hơi nước

đồng thời tỏa nhiệt Vì vậy

- HS: hiđro cháy mạnhhơn Và trên thành lọxuất hiện những giọtnước nhỏ

c PTHH: 2H2 + O2

 2H2O

* Lưu ý:

- Hỗn hợp khí H2 và khíO2 là hỗn hợp nổ và nổmạnh nhất nếu: VH2/ VO2

Trang 33

4 Củng cố:

Bài tập 1: Đốt cháy 2,8 l khí hiđro sinh ra nước

a/ Viết PTHH

b/ Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên

c/ Tính khối lượng nước thu được ( các V khí đo ở ĐKC)

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 6 SGK trang 109

- HS xem trước phần còn lại của bài

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 25 Ngày soạn: 10/02//2015 Tiết : 48 Ngày dạy: 12/02/2015

Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO( tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Trang 34

- Biết làm thí nghiệm H2tác dụng với CuO.

- Biết viết PTHH của H2 với các oxit kim loại

3 Thái độ: Nâng cao ý thức yêu thích học tập bộ môn hoá học.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Ống thủy tinh chữ V, ống dẫn bằng cao su, cốc thủy tinh, ống thủy tinh cónút cao su gắn sẵn ống dẫn khí đầu có vút nhọn, đèn cồn, diêm, giấy lọc, khaynhựa, khăn bông

- Zn, HCl loãng, CuO

2 Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP: thí nghiệm trực quan, đàm thoại, vấn đáp,

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính chất vật lí giữa H2 và O2 ?

b Tại sao trước khi sử dụng H2 để làm TN chúng ta cần phải thử độ tinhkhiết của H2? Nêu cách thử ?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ngoài tác dụng với oxi thì hidro còn phảnứng với những loại

chất nào nữa? Với tính chất đó thì hidro có những ứng dụng như thế nào trong đời sống cũng như sản xuất?

Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HIĐRO Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 35

nhiều quá sẽ bít không cho

khí H2 thoát ra theo đường

gấp

- Yêu cầu HS quan sát màu

sắc của CuO trong ÔN:

+ khi chưa đun nóng

+ khi đun nóng chỗ chứa

bột CuO

- Cho HS so màu của sản

phẩm thu được với kim loại

Cu rồi nêu tên sản phẩm?

- GV chốt kiến thức: Khi

cho một lượng khí H2 đi qua

CuO nung nóng thì có kim

loại Cu và H2O được tạo

thành Phản ứng tỏa nhiệt

- GV cho HS lên viết PTPƯ

- HS lắng nghe, theo dõi

+ ở nhiệt độ thường:

không có PỨHH xảy ra+ Sau khi đun nóng 1thời gian, chất rắn màuđen  đỏ, chứng tỏ cóP/Ư xảy ra

- HS quan sát hiện tượngxảy ra, nêu hiện tượngquan sát được: Xuất hiệnchất rắn màu đỏ gạch,xuất hiện những giọtnước

2 Tác dụng với đồng oxit CuO:

- TN: Sgk

- Nhận xét: Xuất hiện chấtrắn màu đỏ gạch, nhữnggiọt nước

- PƯHH : to H2 + CuO  Cu + H2O

Trang 36

(lưu ý HS ghi trạng thái

màu sắc của các chất trong

PƯHH)

- GV NX thành phần phân

tử của các chất tham gia và

tạo thành trong PƯHH? Khí

H2 có vai trò gì trong phản

ứng trên?

- GV chốt lại kiến thức:

Trong PỨ trên, H2 đã chiếm

oxi trong hợp chất CuO Do

Kết luận: SGK

Hoạt động 2: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA H 2

- GV treo tranh: Yêu cầu

- HS: Ghi bài vào vở

II Ưng dụng của H 2 : Sgk

4 Củng cố:

*BT1: Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau

a) Hiđro có hăm lượng lớn trong bầu khí quyển

b) Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

c) Đại bộ phận khí H2 tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất

e) Khí hiđro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo thành hợp chất

*BT2: Khử 48g đồng (II) oxit bằng khí H2

a) Tính số gam đồng thu được?

b) Tính thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn cần dùng?

Trang 37

Tuần : 26 Ngày soạn : 29/02/2015 Tiết : 49 Ngày dạy : 02/03/2015

Trang 38

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Học sinh được ôn lại những kiến thức cơ bản như: tính chất vật lí,

tính chất hoá học, ứng dụng của hiđro

2 Kĩ năng :

- Rèn khả năng viết PTPU về tính chất hoá học của hiđro

- Rèn kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình hoá học

3 Thái độ: Cẩn thận, tính chính xác.

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: giáo án

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập

III PHƯƠNG PHÁP : đàm thoại, vấn đáp, ….

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài học)

3 Bài mới

Hoạt động 1: I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

- Cho học sinh nhắc lại kiến thức cần nhớ :

Hoạt động 2: II BÀI TẬP :

Trang 39

- Cho học sinh làm bài tập 1 (sgk - 109)

- Gọi một học sinh lên bảng còn lại làm ra

nháp

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài

GV phân tích đề và hỏi HS đề cho các đại

lượng nào và yêu cầu tính đại lượng nào ?

GV gọi HS giải từng bước

- Cho học sinh làm bài tập 6 (sgk - 109)

- Gọi một học sinh lên tóm tắt

-GV cho HS biết đây là bài toán dư thiếu

- Muốn tính được lượng dư ta phải dựa vào

- Dựa vào phương trình và số mol của H2 vào

O2 em hãy dự đoán chất nào dư?

- Học sinh lên bảng, còn lại làm vào vở

Trang 40

4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới :

- Nghiên cứu bài mới bài 33

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/09/2020, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w