1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án học kỳ II Ngữ văn 8

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 73: Nhí rõng ThÕ L÷ A- Mục tiêu cần đạt: 1-Kiến thức: HS hiểu được giá trị NT đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mã[r]

Trang 1

Chương trình học kỳ II Ngữ văn 8

74 Nhớ rừng và Ông đồ

75 Câu nghi vấn

76 Viết đoạn văn trong văn bản th.m

77 Quê ()

78 Khi con tu hú

89 Câu nghi vấn (tiếp)

80 T.M về 1 P2 (cách làm)

81 Tức cảnh Pác Bó

82 Câu cầu khiến

83 T.m một danh lam thắng cảnh

84 Ôn tập về VB t.m

85 Ngắm trăng Đi (C

86 Câu cảm thán

87 Viết bài TLV số 5

88

89 Câu trần thuật

90 Chiếu dời đô

91 Câu phủ định

92 4() trình địa () (phần tập làm văn)

22

93 Hịch ( sỹ

94

95 Hành động nói

96 Trả bài tập làm văn số 5

97 (+ đại việt ta

98 Hành động nói

99 Ôn tập về luận điểm

100 Viết đoạn văn trình bày luận điểm

101 Bàn về phép học

26 25 102 Luyện tập và trình bày luận điểm

Trang 2

103,104 Viết bài tập làm làm văn số 6.

105,106 Thuế máu

107 Hội thoại

108 Tìm hiểu yếu tố biểu cảm văn nghị luận

109 Đi bộ ngao du

110

111 Hội thoại

112 Luyện tập: B(? yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

113 Kiểm tra văn

114 Lựa chọn trật tự từ trong câu

115 Trả bài tập làm văn số 6

116 Tìm hiểu về các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận

117,118 Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục

119 Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập)

120 Luyện tập: B(? các yếu tố tự sự, miêu tả vào trong văn nghị

luận

121 () trình ĐP (phần văn)

122 Chữa lối diễn đạt (lỗi logic) 123,124 Viết bài tập làm văn số 7

125 Tổng kết phần văn

126 Ôn tập phần TV Học kỳ II

127 Văn bản (C trình

128 Luyện tập làm văn bản (C trình

129 Trả bài kiểm tra cuối năm

130 Kiểm tra Tiếng Việt

131 Trả bài tập làm văn số 7

132 Văn bản thông báo

133,134 Tổng kết phần văn

135,136 Kiểm tra tổng hợp cuối năm

34 33,

34

137 () trình ĐP phần TV

138 Luyện tập làm văn bản thông báo

139 Ôn tập phần tập làm văn

140 Trả bài kiểm tra TH./

Trang 3

G: 17/01/2005 (8C); 19/01/2005 (8B,D)

Tiết 73: Nhớ rừng

Thế Lữ

A- Mục tiêu cần đạt:

1-Kiến thức: HS hiểu (_+ giá trị NT đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm (C S giả dối, tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình : -Con hổ bị nhốt ở (C Bách thú

1- Thái độ: Sự cảm thông với sự tù túng, mất tự do của con  (C

2- Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng

3- Tích hợp: Phần VH: Bài "Ông đồ" , phần TV "Câu nghi vấn"tích hợp thực

tế C/S XH VN những năm 1930 thế kỷ XX

B- Chuẩn bị: - GV: Giáo án, chân dung Thế Lữ, ( liệu về Thế Lữ

-HS: Soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định: 1'

1 Kiểm tra: 5/ Kiểm tra sự chị SGK vở bài tập… của học sinh.

3 Bài mới: 3'

* GTB: Thế Lữ không phải là  (C viết bài thơ mới đầu tiên, ( là nhà thơ mới tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho phong trào thơ mới trong cuộc tranh luận sôi nổi, gay gắt với những chủ () bênh vực thơ cũ bằng những bài thơ mới rất đặc sắc, mới mẻ cả về ( (f và hình thức nghệ thuật.: Nhớ rừng, Tiếng sáo Thiên Thai,Cây đàn muôn điệu, Giây phút chạnh lòng…

"Nhớ rừng" là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ in trong tập "Mấy vần thơ" (1943)

(_+ H Thanh và H Chân tuyển bình trong tập "Thi nhân Việt Nam" tác phẩm hay nhất

về phong trào thơ mới

Trang 4

- Giọng đọc: Thay đổi theo từng đoạn phù

hợp với tâm trạng của nhân vật trữ tình

H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Thế Lữ?

(GV treo chân dung Thế Lữ, bổ xung - TL)

H: Nêu giá trị và xuất xứ của "Nhớ rừng"?

- HS giải thích một số từ khó theo SGK

H: Hãy quan sát bài thơ, chỉ ra những điểm

mới về hình thức của bài này so với những

bài thơ đã học?

hổ ở (C Bách thú)

H: 2(_ lời ( thế có tác dụng gì? (Bộc

lộ tâm sự của con  (C/

H: Tâm sự của con  (C (_+ thể hiện (

thế nào trong bài thơ?

GV: Cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ

tình (_+ đặt trong thế đối lập giữa hiện tại

và quá khứ Những tâm trạng này đồng

hiện trong tâm trạng của con hổ => Biểu lộ

tâm trạng của tác giả

HĐ2

- HS đọc khổ 1

H: Con hổ cảm nhận những nỗi khổ nào

khi bị nhốt trong cũi sắt ở (C Bách thú?

H: Trong đó nỗi khổ nào có sức biến thành

nỗi căm hờn? vì sao?

H: Em hiểu "khối căm hờn" là ntn?

H: Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống

và nhu cầu sống ( thế nào của con hổ nơi

1/ Đọc:

2/ Chú thích:

a) Tác giả - tác phẩm

- Tác giả: SGK

- Tác phẩm: SGK b) Giải thích từ khó:

lâm

- Rừng: ngàn, lâm

3/ Cấu trúc văn bản:

- Thể thơ 8 tiếng, ngắt nhịp tự do, vần không cố định, giọng thơ phóng khoáng,

- Đ1: C1 - C8: Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt

- Đ2-3: C9 - C30: Nỗi nhớ tiếc quá khứ nơi rừng thẳm

- Đ4: C31- C39: Trở về hiện tại càng chán +(C S uất hận

- Đ5: C40- C47: Nỗi khát khao giấc mộng ngàn

II Đọc, hiểu văn bản: 25' 1/ Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở

(C bách thú (Đ1)

- Nỗi khổ bị mất tự do, nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm (C S nỗi bất bình vì phải ở chung cùng bọn thấp kém

=> Con hổ thấy chán ghét cuộc sống tầm (C S tù túng Nó khao khát (_+

Trang 5

(C bách thú?

- HS đọc khổ thơ 2,3

H: Con hổ bày tỏ nỗi nhớ tiếc quá khứ của

mình qua câu thơ nào?

H: Từ "sống" trong "sống mãi" có ý nghĩa

gì? Từ "sống" khác gì với các từ "ôm"

"giữ"?

H: Nhận xét gì vè nỗi nhớ rừng sâu của con

hổ?

H: Con hổ nhớ những điều gì về cảnh vật

nơi rừng sâu?

H: Nhận xét gì về cảnh vật ở đây?

H: Vậy âm thanh ntn? (gào, thét)

H: Nhận xét gì về những từ ngữ (_+ sử

dụng?

H: Qua nỗi nhớ của con hổ, cảnh rừng sâu

đại ngàn là cảnh ( thế nào?

H: Trong khổ thơ, tác giả sử dụng biện

pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó?

H: Từ chỗ nhớ cảnh vật, con hổ nhớ về điều

gì? (Dáng vẻ của nó)

H: Con hổ xuất hiện vào thời điểm nào?

(xuất hiện kèm theo tiếng thét)

H: Sau khi xuất hiện nó có những hành

động gì? (tìm những từ ngữ miêu tả)

H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

để miêu tả? Tác dụng

tự do, (_+ sống đúng với phẩm chất của mình

2/ Nỗi nhớ tiếc quá khứ nơi rừng sâu (Khổ 2 , 3)

" Ta sống mãi… nỗi nhớ"

=> Nỗi nhớ rừng sâu của con hổ da diết, tự đáy lòng

- Cảnh vật: Sơn lâm, bóng cả, cây già, gió gào ngàn….

=> Cảnh rừng sâu qua tâm linh của con

hổ là cảnh âm u, bí hiểm, dữ dội mà hùng vĩ

- Biện pháp tu từ liệt kê (_+ sử dụng giúp ta cảm nhận (_+ nỗi nhớ da diết, khắc khoải của con hổ nơi rừng sâu

- Hình ảnh chúa sơn lâm: D(_S vằn, quắc…

=> Con hổ hiện lên với đầy vẻ oai hùng, quyền uy, mãnh liệt, đầy tự hào, kiêu hãnh

Trang 6

H: Nhận xét về hình ảnh con hổ nơi rừng

sâu?

H: Theo dòng hồi (f S con hổ nhớ tiếp

điều gì?

H: Chú ý biện pháp nghệ thuật (_+ sử

dụng ở đây là gì? (Câu hỏi tu từ, điệp ngữ)

Tác dụng?

H: Con hổ nhớ tiếc những điều gì của ngày

tháng tự do?

H: Cuộc sống của nó (_+ diễn ra ở đâu?

H: Nhận xét gì về cách diễn đạt của tác giả

ở khổ này? (sự đan xen giữa hiện tại và quá

khứ)

H: Sự đan xen ( thế thể hiện điều gì?

H: Câu thơ cuối của khổ thơ thể hiện tâm

trạng gì của con hổ?

H: Đang say E(? với quá khứ hào hùng,

quay trở về với hiện tại, con hổ ntn?

H: Tại sao con hổ lại "uất hận, lại ghét"

đến thế?

H: Tâm trạng con hổ lúc này ntn?

H: Điều đó chứng tỏ con hổ khao khát điều

gì?

H: Câu thơ nào thể hiện lời nhắn nhủ của

con hổ?

H: Và nó đã nhắn nhủ điều gì?

- Cuộc sống khi còn ở rừng sâu

=> Điệp từ "nào đâu" với những câu hỏi tu từ ( 1 điệp khúc bất tận thể hiện nỗi nhớ day dứt, dâng trào, cùng niềm tiếc nuối vô biên trong tâm can con hổ

- Giữa cảnh rừng sâu với đêm vàng,

con hổ đã say mồi, ngắm (gắn bó) với giang san, đất (+ đổi mới, đã có giấc ngủ ( bừng và đợi chết đau đớn Nó không thể sống thiếu núi rừng

- "Than ôi… đâu"

=> Câu thơ ( tiếng thở dài ngao ngán của cảnh thân tù, tiếng than thống thiết

(? con hổ về với thực tại đau () 3/ Thái độ của con hổ đối với cuộc sống hiện tại (khổ thơ 4)

=> Con hổ mang tâm trạng bực bội, u uất kéo dài vì phải chung sống với mọi

sự tầm (C S giả dối Nó chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm (C S khao khát (_+ sống tự do chân thật

Trang 7

4/ Củng cố; 2'

- GV khái quát nội dung chính của 4 khổ thơ

5/ HDVN: - Học 1 trong 4 khổ thơ trên

- Soạn tiếp bài "Ôngđồ"

G:18/1/05 (8c)

Tiết 74: Nhớ rừng và ông đồ

- Thế Lữ - Vũ Đình

Liên-A- Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Tiếp tục nd tiết 73 Giúp HS thấy (_+ h/ả đáng () của ông đồ viết chữ nho đã từng (_+ mọi  (C mến mộ, nay bị lãng quên

2 Thái độ: HS có niềm cảm () chân thành với 1 lớp  (C đang tan học và nỗi nhớ tiêc cảnh cũ  (C w(?

3 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm

- Phát hiện tính b.cảm của 1 VB thơ giầu yếu tố HS miêu tả

4 Tích hợp: - Các văn bản thơ lãng mạn, câu nghi vấn

B- Chuẩn bị: - GV: Giáo án, tranh SGK, ( liệu

- HS: Học bài cũ, soạn bài

C- Tiến trình t/c các hoạt động:

1 ổn định: 1'

2 Kiểm tra: 5' Đọc thuộc lòng những câu thơ thể hiện tâm trạng của con hổ trong cũi sắt, đó là tâm trạng ( thế nào?

3 Bài mới: 37'

* Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy trò

H: Đọc đoạn cuối bài thơ, cho biết giấc

mộng ngàn của con hổ ( về 1kg

( thế nào?

Nội dung chính 4) Khao khát giấc mộng ngàn (K5) Kg: Oai linh, hùng vĩ, thênh thang,

( đó là 1kg trong mộng

Trang 8

H: Các câu thơ cảm thân mở đầu và

kết thúc bài thơ có ý nghĩa gì?

(Bộc lộ cảm xúc trực tiếp)

H: Từ đó em thấy giấc mộng ngàn của

con hổ là giấc mộng ( thế nào?

H: Giấc mộng ấy phản ánh khát vọng

nào của con hổ hay cũng chính là khát

vọng của con  (Cv

HĐ3

H: Bài thơ thành công bởi những biện

pháp nghệ thuật nào (_+ sử dụng?

H: Tâm sự nổi bật trong bài thơ là gì?

HĐ4

H: Nhà phê bình Hoài Thanh nhận xét:

Ta (f chừng thấy những chữ bị xô

đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi

(C k Em hiểu sao về phi (C ở

đây là gì?

GV ( dẫn HS đọc bài thơ thể hiện

cảm xúc của bài

- GV và HS đọc bài

- GV ( dẫn HS tìm hiểu những nét

tiêu biểu về nhà thơ Vũ Đình Liên và

bài thơ "Ông Đồ"

(Thảo luận nhóm HS)

- Y/c HS giải thích 1 số từ khó trong

SGK

H: Bài thơ có mấy ND chính? Đó là

những ND nào? Nó thể hiện ( thế

- Giấc mộng ngàn mãnh liệt, to lớn

( đau xót, bất lực Đó là một bi kịch

=> Đoạn thơ thể hiện niềm khao khát

(_+ sống chân thật c/s của chính mình, trong xứ sở của chính mình Đó

là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do

III Tổng kết: 5' 1) NT

2) ND

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập: 3'

- S mạnh của cảm xúc

- Trong thơ lãng mạn, yếu tố quan trọng hàng đầu là cảm xúc mãnh liệt

- Cảm xúc phi (C kéo theo những chữ bị xô đẩy

* Văn bản "ông đồ" - Vũ Đình Liên (Tự học có ( dẫn)

I Đọc, tìm hiểu chú thích 1/ Đọc

2/ Chú thích

a) Tác giả - Tác phẩm (SGK) b) Từ khó (SGK)

c) Cấu trúc văn bản:

- Khổ 1+2: Hình ảnh ông đồ thời w(?

- Khổ 3+4: Hình ảnh ông đồ ngày nay

- Khổ 5: Thái độ của T/g

Trang 9

nào trong văn bản? (Thảo luận nhóm).

HĐ2

- GV ( dẫn HS đọc, thảo luận và

rút ra những nhận xét về h/ả ông đồ

thời w(?

H: Thời điểm ông đồ xuất hiện? ý

nghĩa của thời điểm?

H: Sự lặp lại của thời gian, con  (CS

hành động có ý nghĩa gì?

H: Những chi tiết nào miêu tả tài năng

của ông đồ? Đó là một tài năng ( thế

nào?

H: Thái độ của mọi  (C đối với ông

đồ?

HS thảo luận theo gợi ý

H: Khổ thơ 3 thể hiện điều gì?

H: Những lời thơ nào buồn nhất?

H: Chỉ ra biện pháp t2 (_+ tác giả sd,

t/d?

H: H/ả ông đồ ở khổ thơ thứ 4 ( thế

nào?

H: Cảnh (_ bây giờ so với (+

đây?

H: Những cảnh (_ S tâm trạng ấy gợi

cho em cảm xúc gì?

HS thảo luận - rút ra nhận xét

H: Tìm ra sự giống và khác nhau ở khổ

thơ này so với khổ thơ đầu?

H: Cảm xúc của tác giả ẩn chứa ở đây

II L( dẫn đọc, hiểu văn bản:

1/ Hình ảnh ông đồ ngày w(?T

- Xuất hiện vào dịp Tết cổ truyền của dân tộc- xuất hiện giữa mùa đẹp, mùa vui, hạnh phúc của mọi  (C

- Ông đồ xuất hiện đều đặn hòa hợp giữa cảnh sắc ngày Tết - Hình ảnh ông

đồ viết chữ nho

=> Thái độ của mọi  (CT Quý trọng

ông đồ, quý trọng 1 nếp sống đẹp, nếp sống VH của dân tộc

2/ Hình ảnh ông đồ thời nay

- Nỗi buồn vắng khách

- Ông dồ hoàn toàn bị lãng quên, cô

đơn, già nua, lạc lõng

- Cảnh (_ thê 7() S tiều tụy

=> Nỗi buồn () của  (C đọc dành cho cả một lớp  (C đã lỗi thời trong xã hội Buồn thay cho những giá trị VH nay đã trở nên tàn tạ, bị rơi vào lãng quên

3/ Thái độ của tác giả:

- Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến, ( con  (C thì khác  (C w(? nay đã trở thành w(? cũ

=> Tác giả xót () cho những nhà

Trang 10

là gì?

HĐ3

H: Đọc bài thơ em đồng cảm với nỗi

lòng nào của nhà thơ?

H: Những đặc điểm tiêu biểu về NT

của bài thơ

nho danh giá một thời nay bị lãng quên

do thời cuộc đổi thay, () tiếc những giá trị VH bị lãng quên

III Tổng kết : 3'

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập:

- Đọc thuộc lòng bài thơ

4/ Củng cố: - Học thuộc lòng 2 bài thơ "Nhớ rừng" và "Ông đồ"

- Soạn bài "Quê () k

G: 18/01/05 (8C) 22/01/05 (8D)

21/01/05 (8B)

Tiết 75: Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm (_+ cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt (_+ câu nghi vấn với các câu khác

- Rèn luyện HS kỹ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn

- Tích hợp với phần văn qua 2 VB "Nhớ rừng" và "Ông đồ" phần TLV qua bài "Viết

đoạn văn trong văn bản t.m" Các phần kiến thức đã học ở Tiểu học

B Chuẩn bị: - GV: Giáo án - bảng phụ

HS: Xem (+ bài

C Tiến trình bài dạy:

1/ ổn đinh: 1'

2/ Kiểm tra: 5' Câu xét về cấu tạo có thể chia thành những kiểu câu nào? Cho ví dụ? (Gợi ý: Xét về cấu tạo có thể chia thành: Câu đơn Câu dùng cụm C-V để mở rộng thành phần: Câu ghép)

3/ Bài mới: 37'

Trang 11

Hoạt động của thày trò

HĐ1

- HS đọc VD trên bảng phụ

H: Tìm trong đoạn văn trên những câu

văn kết thúc bằng dấu chấm hỏi?

H: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc

Tiểu học, hãy gọi tên những câu đó?

H: Ngoài đ2 dấu câu, em có nhận xét gì

về từ ngữ sử dụng trong những câu văn

trên?

GV: Những câu văn mang những đ2

trên gọi là câu nghi vấn? Vậy thế nào

là câu nghi vấn?

HS đọc lại những câu nghi vấn xét

trong mqh với những câu khác của

đoạn văn

H; Trong đoạn văn trên, câu nghi vấn

có tác dụng gì?

(Thảo luận nhóm)

HĐ2

- HS đọc, nêu y/c BT1

H: Để làm BT1, cần căn cứ vào kiến

thức nào? (Đ2 hình thức của câu nghi

vấn)

- Chia nhóm: Mỗi nhóm làm 1VD

Nhóm trình bày kết quả trên bây -

Nhóm NX nhau

GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa

I Bài học: 15' 1/ Đặc điểm của câu nghi vấn:

a) Ví dụ: SGK T11

b) Nhận xét:

- Những câu kết thúc = dấu câu chấm hỏi:

+ Sáng ngày  (C ta đấm u có đau lắm không?

+ Thế làm sao mà u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u ()

chúng con đói quá?

=> Câu nghi vấn

Trong các câu văn trên có các từ nghi vấn: không, làm sao, hay….

c) Kết luận:

Ghi nhớ 1(SGK T11) 2/ Chức năng chính của câu nghi vấn:

- Câu nghi vấn có tác dụng dùng để hỏi

II Luyện tập: 22' 1/ Bài 1:

Xác định câu nghi vấn trong các ví dụ a) Chị khất tiền E( đến mai phải không?

=> Đ2 hình thức: Từ nghi vấn (không), dấu (?)

b) Tại sao con  (C lại phải khiêm tốn

( thế?

=> Đ2: Từ nghi vấn (sao), dấu (?)

c) Văn là gì?, +() là gì?

...

78 Khi tu hú

89 Câu nghi vấn (tiếp)

80 T.M P2 (cách làm)

81 Tức cảnh Pác Bó

82 Câu cầu khiến

83 T.m danh lam thắng cảnh

84 Ôn tập... T.m danh lam thắng cảnh

84 Ôn tập VB t.m

85 Ngắm trăng Đi (C

86 Câu cảm thán

87 Viết TLV số

88

89 Câu trần thuật

90 Chiếu dời đô

91 Câu... vào văn nghị

luận

121 () trình ĐP (phần văn)

122 Chữa lối diễn đạt (lỗi logic) 123,124 Viết tập làm văn số

125 Tổng kết phần văn

126 Ôn tập phần TV Học kỳ II

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w