1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khảo sát cách sử dụng từ ăn trongtiếng việt từ góc nhìn văn hóa

15 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Nghiên Cứu Khảo Sát Cách Sử Dụng Từ 'Ăn' Trong Tiếng Việt Từ Góc Nhìn Văn Hóa
Tác giả Trần Thị Diệu Anh
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, em xin gi lời cm ơn ti cc thầy cô gio trường Đi h c Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội n+i chung và cc thầy cô trong khoa Tiếng Việt n+i riêng, nh0ng người đ1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA TRIẾT HỌC VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KHẢO SÁT CÁCH SỬ DỤNG TỪ “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NG THỊ TUYẾT MAI SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ DIỆU ANH LỚP : TR24.18

MÃ SINH VIÊN : 19131707

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gi lời cm ơn ti cc thầy cô gio trường Đi h c Kinh doanh

và Công nghệ Hà Nội n+i chung và cc thầy cô trong khoa Tiếng Việt n+i riêng, nh0ng

người đ1 to điều kiện cho em được tiếp cận vi môn h c Phương Pháp Nghiên Cứu

Ngôn Ngữ và thực hiện đề tài này

ging viên trực tiếp ging dy em Trong qu trình h c tập và tìm hiểu bộ môn Phương

Pháp Nghiên Cứu Ngôn Ngữ, em đ1 nhận được sự ging dy, hưng dẫn vô cùng tận tình

của cô Đồng thời, cô cũng đ1 quan tâm, g+p ý để em hoàn thành đề tài một cch tốt nhất

giúp rèn luyện thêm kh năng tư duy, phân tích, đm bo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền vi nhu cầu thực tiễn của sinh viên

Do vốn kiến thức còn nhiều hn chế, mặc dù em đ1 cố gắng hết sức nhưng chắc chắn trong qu trình thực hiện đề tài kh+ c+ thể trnh khỏi nh0ng thiếu s+t và nhiều chỗ còn chưa chính xc, kính mong thầy cô xem xét và g+p ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cm ơn!

2

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ẩm thực hay n+i đơn gin hơn là ăn uống vốn là vấn đề cơ bn trong cuộc sống, rất gần gũi đời thường, nhưng cũng là vấn đề quan tr ng trong sự tồn ti và pht triển

“Học ăn, học nói, học gói, học mở”,

Từ thuở bình minh của lịch s, trong qu trình khm ph thế gii, phục vụ đời sống, con người đ1 tìm ra la, trưc hết là dùng để chế biến m+n ăn vi nh0ng phương thức ngày càng đa dng, làm phong phú đời sống ẩm thực cũng như đnh dấu trình độ văn minh của loài người Cùng vi sự pht triển của x1 hội, văn h+a ẩm thực dần dần được hình thành, là bộ phận vô cùng quan tr ng trong nền văn h+a dân tộc

Ẩm thực từ tc dụng duy trì sự sống đ1 nâng tầm lên một môn nghệ thuật vô cùng độc đo, nhất là ở Việt Nam, trở thành đối tượng nghiên cứu của cc ngành khoa h c như ngôn ng0, văn h+a, triết h c, tâm lý h c, kinh tế h c

Ẩm thực tc động đến nhiều mặt của đời sống x1 hội, bởi vậy qua ẩm thực, người ta còn c+ thể hiểu thêm về cc nét văn h+a của một đất nưc, ví dụ như trình

độ văn h+a của dân tộc vi nh0ng phép tắc, đo lý, phong tục trong cch ăn uống; nét văn h+a vật chất, tinh thần, tình cm, tri thức của một con người; chi phối cch ứng x, giao tiếp của c nhân, cộng đồng, to nên nét đặc thù của cộng đồng ấy Văn h+a

ẩm thực là một nét văn ho vật chất mà khi soi vào đ+ ta c+ thể cm nhận được tâm hồn, nếp sống, phong tục tập qun của một dân tộc

Người Việt Nam rất coi tr ng vấn đề ăn uống, đối vi h , ẩm thực không chỉ là nét văn h+a về vật chất mà còn là nét văn h+a về tinh thần Cùng vi sự pht triển của x1 hội, ăn uống dần dần vượt lên trên gi trị duy trì sự sống, vươn ti tầm nghệ thuật Điều đ+ phn nh sinh động trong thơ ca, ca dao tục ng0,

Tiếng Việt là ngôn ng0 giàu và đẹp, rất nhiều từ ng0 mang nghĩa hình tượng Động từ “ăn” không chỉ đơn thuần biểu thị việc ăn uống, khi kết hợp vi cc từ ng0

Trang 4

khc, n+ còn biểu thị nh0ng hàm ý khc nhau như thể hiện lòng biết ơn ( ăn quả nhớ

2 Đối tượng nghiên cứu

- Cch s dụng động từ “ăn” trong tiếng Việt từ g+c nhìn văn h+a

3 Phạm vi nghiên cứu

- Cch s dụng động từ “ăn” trong đời sống

- Cch s dụng động từ “ăn” trong nghệ thuật (thành ng0, tục ng0, )

- Kho st 100 câu thành ng0, tục ng0 c+ s dụng động từ “ăn”

- Kho st 50 động từ “ăn” khi kết hợp vi danh từ, động từ, tính từ

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu cc nét nghĩa của động từ “ăn” trong tiếng Việt

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tìm hiểu chung về văn h+a Việt Nam

- Kho st cch s dụng động từ “ăn” trong tiếng Việt

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài tiểu luận, vận dụng nh0ng phương php:

- Phương php nghiên cứu

- Phương php điền d1: Kho st, ghi chép, ghi âm,

- Phương php miêu t

- Phương php thu thập d0 liệu

- Phương php tổng hợp

6 Kết cấu

Đề tài bao gồm cc phần:

+ Mở đầu

+ Nội dung

+ Kết luận

+ Tài liệu tham kho

4

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Tổng quan của đề tài

Ngay từ khi nh0ng dấu chân đầu tiên của con người in dấu trên Tri Đất, ngay từ thời kỳ bình minh của nhân loi, việc ăn uống đ1 được coi như là một nhu cầu cơ bn nhất để duy trì sự sống của sinh vật sống n+i chung và con người n+i riêng Tuy nhiên, ở thời kì cổ đi đ+, thức ăn vẫn còn khan hiếm, buộc con người không c+ quyền lựa ch n thức ăn Sau này, tri qua hàng triệu năm tiến h+a, thế gii ngày một văn minh hơn, do đ+ nh0ng tri thức cơ bn đầu tiên về lĩnh vực ăn uống được hình thành, to nên khi niệm đầu tiên về văn h+a ăn uống: ẩm thực

“ẩm thực” nghĩa đen là ăn uống) Văn h+a ẩm thực bao gồm c cch chế biến, bày biện

và thưởng thức từng m+n ăn, thức uống, từ đơn gin, đm bc đến cầu kỳ, mỹ vị Mở rộng ra thì ẩm thực c+ nghĩa là một nền văn h+a ăn uống của một dân tộc, đ1 trở thành một tập tục, th+i quen Ẩm thực không chỉ n+i về "văn h+a vật chất" mà còn n+i về c mặt "văn h+a tinh thần"

Ẩm thực là chiếc gương soi chân thực cho nền văn h+a của mỗi quốc gia Ẩm

còn là một trong nh0ng nhân tố c+ ý nghĩa quyết định đến sự tồn ti và pht triển của du

h+a ẩm thực của mỗi quốc gia đều ln lên và đi cùng vi mỗi bưc pht triển của đất

nưc đ+, là một khía cnh để đnh gi quốc gia đ+ c+ được một nền văn h+a pht triển rực rỡ, c+ st cnh vi nền ẩm thực đa dng, phong phú, muôn hình, muôn vẻ của thế gii đang pht triển từng ngày hay không

2 Khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.1 Khái niệm từ loại

Trang 6

Trong Ng0 php h c, từ loi là một lp từ ngôn ng0 h c được xc định bằng cc hiện tượng cú php hoặc cc hiện tượng hình thi h c của mục từ vựng trong câu n+i Phân loi ngôn ng0 h c phổ biến gồm c+ danh từ, động từ, tính từ và cc từ loi khc N+i cch khc, dựa vào sự giống nhau về đặc điểm ng0 php, cc từ được phân ra thành từng loi, g i là từ loi

2.2 Khái niệm động từ

Động từ là nh0ng từ dùng để chỉ cc hot động, trng thi (bao gồm c trng thi vật

lý, trng thi tâm lí, trng thi sinh lí) của con người và cc sự vật, hiện tượng khc Ví

dụ: ăn, uống, đi, chạy,

Cùng vi tính từ và danh từ, động từ khiến cho kh năng biểu đt của tiếng Việt phong phú, đa dng, không thua kém bất kỳ ngôn ng0 lâu đời nào trên thế gii Khi kết hợp vi nh0ng từ loi khc nhau, động từ sẽ c+ nh0ng ý nghĩa khi qut và biểu thị khc nhau

2.3 Khái niệm của từ “ăn”

“Ăn” là hot động cơ bn nhất của con người , là hành động đưa thức ăn vào miệng

và nuốt để nuôi dưỡng cơ thế (theo từ điển Tiếng Việt)

“Ăn” là một động từ đa nghĩa, theo Từ điển tiếng Việt (2003), từ “ăn” c+ tổng cộng

13 nghĩa

2.4 Khái niệm về văn hóa

C+ rất nhiều định nghĩa về văn h+a nhưng phổ biến và được nhiều người công nhận nhất vẫn là định nghĩa của Hồ Chí Minh Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mi sng to và pht minh ra ngôn ng0, ch0 viết, đo đức, php luật, khoa h c, tôn gio, văn h c, nghệ thuật, nh0ng công cụ sinh hot hằng ngày về mặc, ăn, ở và cc phương thức s dụng Toàn bộ nh0ng sng to và pht minh đ+ tức là văn h+a”

6

Trang 7

Vậy văn h+a là khi niệm mang nội hàm rộng vi rất nhiều cch hiểu khc nhau, liên quan đến m i mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người, bao gồm tất c nh0ng gi trị vật thể do con người sng to ra trên nền của thế gii tự nhiên

3 Mối quan hệ giữa văn hóa – ngôn ngữ

Trưc hết, con người khc muôn loài ở ngôn ng0 Nhờ ngôn ng0 mà con người đ1 xây dựng nhiều nền văn minh trên tri đất này, nhưng ngôn ng0 của mỗi dân tộc khc nhau, đi diện cho nh0ng nền văn h+a khc nhau

Ngôn ng0 và văn h+a to thành cơ thể sống: ngôn ng0 là thịt và văn h+a là mu Không c+ văn h+a, ngôn ng0 sẽ chết, không c+ ngôn ng0, văn h+a sẽ không được hình thành

Ngôn ng0 là một phần của văn h+a và văn h+a là một phần của ngôn ng0, c hai đan xen nhau để ci n không tch khỏi ci kia mà không mất đi ý nghĩa của ngôn ng0 hay văn h+a Một ngôn ng0 cụ thể thường đi diện cho một nh+m người cụ thể Khi chúng ta tương tc vi một ngôn ng0 khc, điều đ+ c+ nghĩa là chúng ta cũng đang tương tc vi văn h+a s dụng ngôn ng0 đ+ Chúng ta không thể hiểu một nền văn h+a mà không trực tiếp tiếp cận vi ngôn ng0 của n+ Khi h c một ngôn ng0 mi, n+ không chỉ liên quan đến việc h c bng ch0 ci, sắp xếp từ và cc quy tắc ng0 php, mà còn h c về phong tục

và hành vi của x1 hội cụ thể Khi h c hoặc dy một ngôn ng0, điều quan tr ng là văn h+a nơi ngôn ng0 thuộc về n+ được tham chiếu, bởi vì ngôn ng0 bm sâu vào văn h+a Văn h+a không được h c bằng cch bắt chưc mà bằng cch giao tiếp Giao tiếp giống như giao thông: ngôn ng0 là phương tiện và văn h+a là đèn giao thông Ngôn ng0 làm cho văn h+a dễ dàng hơn và nhanh hơn; văn h+a đôi khi thúc đẩy và đôi khi cn trở giao tiếp Vi ngôn ng0, phương php kiểm sot x1 hội, sn phẩm, kỹ thuật và kỹ năng được gii thích Ngôn ng0 n+i được cung cấp một lượng ln thông tin c+ thể s dụng cho cộng đồng Điều này giúp đẩy nhanh việc thích nghi vi môi trường mi hoặc cc trường hợp thay đổi văn h+a

Trang 8

Sự ra đời của ch0 viết đẩy nhanh qu trình phổ biến văn h+a Khi thông tin được thể hiện bằng ch0 viết n+ sẽ lan rộng hơn Qu trình này được đẩy nhanh hơn n0a bởi sự gia tăng về đ c viết và pht minh ra in ấn

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA

1 Hiện tượng đa nghĩa của từ ăn

Theo Từ điển Tiếng Việt (2003), từ “ăn” c+ tổng cộng 13 nghĩa, cụ thể như sau: ST

T

tiếp nhận ci cần thiết cho sự hot

động

trong bn thân

Vi ăn màu, da ăn nắng

nhau

Phanh ăn

hòa

phần

Nưc ăn chân, ăn mòn

đ+

Sông ăn ra biển

sch nhà nưc

ngang gi

Một nhân dân tệ ăn mấy đồng Việt Nam ?

Nghĩa “tự cho thức ăn vào miệng để nuôi sống cơ thể” là nghĩa gốc và 12 nghĩa còn li là nghĩa chuyển của từ “ăn” Chính sự đa dng về nghĩa đ1 đem li sự đa dng về tính

8

Trang 9

chất cấu to của từ và to nên cho từ c+ nh0ng chức năng ng0 php không giống nhau trong câu

2 Động từ “ăn” khi kết hợp với các từ loại khác

Bởi lẽ từ “ăn” là một từ vô cùng phong phú về ng0 nghĩa, vậy nên từ “ăn” khi kết hợp vi cc từ loi khc cũng mang nghĩa vô cùng phong phú trên nhiều phương diện

Kết qu kho st 50 từ loi khc nhau khi kết hợp vi động từ ăn cho thấy từ “ăn” chủ yếu kết hợp vi danh từ và động từ

Trong đ+, khi kết hợp vi danh từ, từ “ăn” thường kết hợp vi cc danh từ biểu thị thức ăn hoặc cc loi thức ăn

(ăn cơm, ăn cá, ăn trầu, ); danh từ chỉ địa điểm, thời gian

động từ, từ “ăn” thường kết hợp vi cc động từ biểu thị

chỉ đặc điểm, mùi vị, đặc tính của thức ăn (ăn ngon, ăn sống, ăn cay, ); tính từ chỉ đặc

Cc kết cấu trên phần nào đ1 phn nh đặc điểm cch ăn của người Việt Nam về cc

hàng, ăn no), Như vậy, thông qua động từ “ăn” khi kết hợp vi cc từ loi khc, ta cũng

phần nào hiểu được văn h+a của người Việt Nam

3 Động từ “ăn” trong thành ngữ, tục ngữ Việt Nam

46.00%

32.00%

22.00%

Biểu đồ thể hiện tần suất kết hợp của từ "ăn" với các từ loại khác trong tiếng Việt

Danh t ừ Đ ng t ộ ừ Tính từ

Trang 10

Thành ng0, tục ng0 là nơi lưu gi0 kho tàng tri thức dân gian của nhân dân, được đúc rút từ nh0ng kinh nghiệm chung về cc hiện tượng tự nhiên, cc quan hệ x1 hội Đ+ là nơi bộc lộ kh tập trung về tự nhiên, x1 hội, nh0ng kinh nghiệm sn xuất, cc mối quan

hệ x1 hội bằng hình thức nghệ thuật đặc thù Quan tr ng hơn c, thành ng0 tục ng0 là sự khi qut quan niệm, truyền thống tư tưởng, phn nh chân thực văn h+a của dân tộc Việt Nam

Số lượng câu thành ng0, tục ng0 phn nh về phong tục ăn uống và nh0ng vấn đề liên quan đến ăn uống chiếm kh nhiều, thông qua hot động ăn uống, người Việt Nam đ1 liên tưởng đến cc hot động khc của con người, nh0ng triết lý nhân sinh, nguyên tắc ứng x x1 hội hoặc phong tục tập qun của dân tộc,…Đồng thời, cũng thông qua ăn uống, con người muốn gi gắm ưc v ng của mình về một cuộc sống tốt đẹp, hài hòa trong cc mối quan hệ x1 hội

Qua kho st 100 câu thành ng0, tục ng0 thông dụng c+ s dụng động từ “ăn” trong Tiếng Việt, kết qu cho thấy: động từ “ăn” thường được s dụng vi cc động từ khc thành từng cặp, trong đ+ cc động từ đi vi động từ “ăn” c+ tần số xuất hiện nhiều nhất là

: Cc động từ liên quan đến n+i năng ( chiếm 16/100 câu): Ăn không nói có, Ăn ngay nói

thật, ăn tục nói phét, ; Cc động từ liên quan đến hot động sinh hot hàng ngày (chiếm

quan đến việc hành vi đối nhân x thế của con người (chiếm 36/100 câu): ăn quả nhớ kẻ

trồng cây, ăn cháo đá bát, ăn bát cơm nhớ công ơn cha mẹ , Điều này chứng tỏ “ăn” c+

mối liên hệ mật thiết vi cc hành vi ứng x khc của con người Trong đ+, chủ yếu là cch n+i năng , cch bo đp công ơn và cc hành vi thường gặp khc trong cuộc sống thường nhật

3.1 Ăn uống trong mối liên hệ với cách đối nhân xử thế của con người

Người Việt Nam quan niệm, cch đối nhân x thế cũng là một phần nghệ thuật sống, bởi n+ đòi hỏi sự tinh tế, khéo léo, thể hiện tấm lòng chân thành

“Uống nưc nh nguồn” là một trong nh0ng truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Trưc hết, khi nhận được sự giúp đỡ từ người khc, người Việt luôn tri ân bằng

10

Trang 11

việc “ghi lòng tc d” Nh0ng răn dy chí lý chí tình này thể hiện ngay trong cc câu

thành ng0, tục ng0 c+ s dụng cặp động từ “ăn – nh”, ví dụ như: ăn quả nhớ kẻ trồng

cây, ăn gạo nhớ kẻ đâm xay tối ngày,…Tri âm luôn là nỗi canh cnh trong lòng người

Việt, h luôn muốn tìm cch để đền đp công ơn bằng hành động hoặc bằng vật chất c+ gi trị tương đương hoặc thậm chí là cao hơn so vi nh0ng gì nhận được, bởi lẽ vi h

“một miếng khi đ+i bằng một g+i khi no”, người giúp đỡ mình khi kh+ khăn là rất đng quý Điều này thường được bộc lộ trong nh0ng thành ng0, tục ng0 c+ s dụng cặp động

từ “ăn – tr” như: ăn mận trả đào, ăn ngọt trả bùi, ăn cám trả vàng,…

Trong nguyên tắc ứng x cộng đồng, tình nghĩa được đặt lên hàng đầu và coi như một chuẩn mực cch sống Vì thế, nh0ng th+i ăn ở vô đo đức, vong ân bội nghĩa, đi ngược li vi truyền thống đền ơn đp nghĩa của dân tộc sẽ bị lên n, châm biếm, ví dụ:

ăn cây táo, rào cây sung; ăn một nơi, nằm một chốn;ăn cháo đá bát…Tất c nh0ng hành

vi này đều bị x1 hội khinh ghét, dè bỉu

Bên cnh truyền thống “Uống nưc nh nguồn”, người Việt luôn tin vào luật nhân qu, gieo nhân nào thì gặt qu đ+, vì thế h quan niệm “Ở hiền gặp lành”, điều đ+ được

thể hiện qua nh0ng thành ng0, tục ng0 c+ chứa động từ “ăn” như: ăn ngay ở lành; ăn ở

có nhân, mười phần chẳng khó; ăn ở có giời…

3.2 Ăn uống với cách nói năng

Người Việt rất coi tr ng lời ăn tiếng n+i, lễ nghĩa hàng ngày Không phi ngẫu nhiên mà tiếng Việt dùng từ “ăn n+i” để chỉ cch n+i năng Trong quan điểm của người Việt Nam, ăn c+ liên hệ mật thiết vi n+i về rất nhiều mặt, như địa điểm, thời gian, động tc, đặc biệt là do cùng một bộ phận cơ thể thực hiện Thông thường cch ăn như thế nào

thì cch n+i cũng vậy Đồng thời c+ hàng lot câu n+i như: ăn bớt bát, nói bớt lời; ăn ốc,

nói mò; ăn cùng chó, nói xó cùng ma,…Rõ ràng, việc ăn n+i thể hiện trình độ văn h+a

của con người

Vì rất coi tr ng việc ăn n+i, vậy nên người Việt cũng phê phn nh0ng th+i hư tật

xấu, c chỉ ăn uống thiếu lịch sự của nh0ng kẻ “phàm phu tục t” ăn thùng uống vại, ăn

như mỏ khoét,…

Ngày đăng: 22/08/2023, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN