- Củng cố kiến thức chung về hiđro cacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2
và H2O đồng thời toả nhiệt mạnh.
- Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen.
2. Kỹ năng:
-Viết PTPƯ cộng, biết dự đốn tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Mơ hình phân tử axetilen (dạng đặc và rỗng)
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống dẫn khí, kẹp gỗ. + Hố chất: Khí C2H2, dung dịch brom.
- HS: SGK, đồ dùng học tập. Xem lại phản ứng của etilen với dung dịch brom.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1. Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…….. 9C:……. 9D:……… 2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo , tính chất hố học của khí etilen. - 2HS chữa bài tập 3, 4 Sgk.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Các em biết những gì về khí axetilen (như : TCPT, PTK)
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý.
- GV cho HS quan sát lọ đựng khí axetilen. ? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan, mùi, tỉ khối so với khơng khí.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất TCVL của khí etilen.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử:
- GV cho HS so sánh CTPT của etilen và
axetilen, từ đó nêu sự khác nhau về thành phần phân tử của 2 chất.
- GV hướng dẫn HS lắp mơ hình phân tử axetilen dạng rỗng và dạng đặc.
Sau đó yêu cầu HS viết CTCT phân tử khí axetilen.
? Nhận xét số liên kết giữa 2 nguyên tử cacbon trong phân tử axetilen.
- GV nêu khái niệm và đặc điểm của liên kết ba.
- Trong phân tử etilen, 4 ng.tử (2n.tử H và 2n.tử C) đều nằm trên một đường thẳng, góc liên kết
- CTPT: C2H2.- PTK : 26. - PTK : 26.
I. Tính chất vật lý:
- Chất khí, khơng màu, khơng mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn khơng khí.
II. Cấu tạo phân tử:
- CTCT:
H - C C - H → HC CH
* Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử cacbon có ba liên kết → Liên kết ba.
Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền, liên kết này dễ đứt ra lần lượt trong các phản ứng hoá học.
là 180º.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hố học:
* GV làm thí nghiệm : điều chế và đốt cháy axetilen.
- Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ.
- GV liên hệ : Phản ứng toả nhiệt→ Dùng làm nhiên liệu đèn xì oxi- axetilen.
Hoạt động 4:
* GV cho HS theo dõi thí nghiệm giữa khí axetilen lội qua dung dịch brom.
Lưu ý : Có ống nghiệm khác chứa dung dịch brom để đối chứng.
- HS nêu hiện tượng, nhận xét.
? Từ các hiện tượng trên em rút ra nhận xét gì. - GV hướng dẫn HS viết PTPƯ.
- GV thơng báo: Có hai liên kết kém bền trong liên kết ba bị đứt ra lần lượt trong các PƯHH. Phản ứng trên được gọi là phản ứng cộng.
Trong ĐK thích hợp , axetilen cịn có p/ư cộng với hiđro, clo và một số chất khác.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng- điều chế.
- Gọi một HS đọc phần ứng dụng . - GV cho HS quan sát hình vẽ điều chế
axetilen từ đất đèn, mơ tả q trình hoạt động của thiết bị.
Vai trị của dd NaOH: Loại bỏ tạp chất khí có lẫn với C2H2 như H2S, NH3, PH3 ....
III. Tính chất hố học:
1. Axetilen có cháy khơng?
2C2H2 + 5O2 →t0 4CO2 + 2H2O
2. Etilen có làm mất màu dung dịch brom khơng? a. Thí nghiệm: b. Nhận xét: Sgk. c. PTHH : * Nấc 1: CH CH + Br- Br → Br - CH = CH - Br Viết gọn: C2H2 + Br2 → C2H2Br2 * Nấc 2: Br - CH= CH - Br+Br - Br→Br2-CH–CH–Br2 Viết gọn: C2H2Br2 + Br2 → C2H2Br4 ⇒ C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 * Phản ứng cộng. IV. Ứng dụng: Sgk. V. Điều chế:
- Trong PTN và trong CN: Cho canxi cacbua p/ư với nước.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
- PP hiện đại: Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
4. Luyện tập - Củng cố: