1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập và hệ thống hóa Sơ đồ phản ứng hóa Vô cơ

208 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập và hệ thống hóa Sơ đồ phản ứng hóa Vô cơ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học Vô cơ
Thể loại Sách ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp học sinh học, ôn tập và hệ thống hóa một cáchđầy đủ, sâu sắc, nhưng với thời gian ngắn nhất kiếnthức hóa học hữu cơ bậc trung học phổ thông, chúng tôi biên soạn cuốn sách ÔN TẬP VÀ HỆ THỐNG HÓA NHANH HÓA VÔ CƠ SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Về nội dung, cuốn sách cung cấp cho bạn đọc những kiến thứcmới, cập nhật phương thức ra đề thi tú tài và thi tuyển sinh đại họctheo hướng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tự luận Trắc nghiệmkhách quan).Khi sử dụng cuốn sách, trước hết học sinh phải xem kĩ phần ôntập, hệ thống hóa kiến thức, sau đó nên làm hết các bài tập về sơ đồphản ứng hóa học, để vận dụng, khắc sâu, hoàn thiện kiến thức đãlĩnh hội được.Đối với học sinh, để chuẩn bị cho việc ôn luyện trước các kì thihọc kì, chuyển lớp, tú tài và thi vào đại học, mong rằng cuốn sáchnày sẽ đem lại những điều bổ ích, thiết thực và hiệu quả.Dù rất cố gắng, chúng tôi vẫn cảm thấy chắc chắn không tránhkhỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc.

Trang 4

206

Lời nói đầu

Nhằm giúp học sinh có tài liệu, ôn tập và hệ thống hóa kiến

thức hóa học bậc trung học phổ thông phần hóa học vô cơ,

chúng tôi biên soạn cuốn sách:

ÔN TẬP VÀ HỆ THỐNG HÓA HÓA HỌC VÔ CƠ

SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Khi sử dụng cuốn sách, trước hết học sinh phải xem kĩ phần ôn

tập, hệ thống hóa kiến thức, sau đó nên làm hết các bài tập về sơ

đồ phản ứng hóa học, để vận dụng, khắc sâu, hoàn thiện kiến thức

đã lĩnh hội được

Dù rất cố gắng, chúng tôi vẫn nghĩ rằng cuốn sách này không

thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp

của bạn đọc

Quan Hán Thành

Mục lục

Lời nói đầu 3

PHẦN I: KIM LOẠI Vấn đề 1: 5

Vấn đề 2: 24

Vấn đề 3: 40

Vấn đề 4: 56

Vấn đề 5: 74

Vấn đề 6: 103

PHẦN II: PHI KIM Vấn đề 1: 121

Vấn đề 2: 143

Vấn đề 3: 165

Vấn đề 4: 194

Trang 6

PHẦN I

KIM LOẠI

Vần đề 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

I CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Khái niệm kim loại là gì?

Kim loại là nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường

electron hóa trị trong các phản ứng hóa học để trở thành ion

dương Nguyên tử kim loại không thể thu thêm electron, vì thế

không bao giờ trở thành ion âm được

2 Cấu tạo nguyên tử kim loại

Hầu hết các nguyên tố kim loại có cấu tạo nguyên tử với lớp

electron ngoài cùng có rất ít electron (1, 2 hay 3e) So với nguyên

tử phi kim cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có điện tích hạt

nhân bé hơn, nhưng có bán kính nguyên tử lớn hơn, do đó có độ

âm điện nhỏ hơn

3 Cấu tạo đơn chất kim loại

a Ở dạng rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo mạng tinh thể

Với nút mạng là các ion dương dao động xung quanh vị

trí cân bằng và các electron tự do chuyển động hỗn loạn

giữa các ion dương tạo lớp “khí e”, thiết lập nên một cân

bằng động

b Ba kiểu mạng tinh thể của kim loại: mạng lập phương tâm

khối (ví dụ: các kim loại kiềm Na, K, …); mạng lập phương tâm diện (ví dụ: Al, Pb, Ni, Ca, Sr, …); mạng lăng trụ lục giác đều (ví dụ: Be, Mg, Zn, Cd, …)

4 Liên kết kim loại

a Khái niệm: Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do các

electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau

b So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

Lực liên kết là do các electron chung đã gắn các nguyên tử (trong liên kết cộng hóa trị) hoặc gắn các ion dương (trong liên kết kim loại) với nhau

Trong liên kết cộng hóa trị những đôi electron dùng chung là của hai hoặc của một nguyên tử đóng góp Trong liên kết kim loại là những electron của tất cả các nguyên tử kim loại cùng đóng góp

c So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion

Lực liên kết là lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện trái dấu

Trong liên kết ion, lực hút tĩnh điện là của ion dương và ion âm Trong liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại và các electron tự do

Trang 7

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI

1 Có ánh kim: do các electron tự do trong kim loại đã phản

xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn

thấy được

2 Có tính dẻo: khi chịu tác dụng của một lực cơ học, khối

kim loại chỉ bị biến dạng (nghĩa là có tính dẻo) là do các

lớp ion kim loại chỉ trượt lên nhau mà không bị tách rời,

vì có lớp “khí electron” liên kết chúng lại

3 Có tính dẫn điện: nối kim loại với một nguồn điện, các

electron tự do trong kim loại chuyển dời có hướng (về cực

dương), tạo dòng điện trong kim loại

4 Có tính dẫn nhiệt: khi đốt nóng một đầu khối kim loại,

các electron tự do ở đây chuyển động nhanh hơn Do va

đập, các electron này sẽ truyền năng lương (dưới dạng

nhiệt) cho các ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp hơn Vì

vậy, kim loại dẫn nhiệt được

5 Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn nhiệt và tính dẫn điện

của kim loại giảm vì các ion dương dao động mạnh hơn,

cản trở dòng electron, mặt khác các electron chuyển động

hỗn loạn mạnh hơn, càng khó định hướng theo một chiều

nhất định

Lưu ý

Tính chất vật lý chung của kim loại do electron tự do

trong kim loại gây ra

Ngoài những tính chất chung ở trên, kim loại còn có một số

tính chất không giống nhau như:

– Tỉ khối (d): Kim loại nhẹ có d < 5 (K, Na, Mg, Al, …)

Kim loại nặng có d > 5 (Zn, Fe, …)

– Độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, …

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

1 Dãy điện hóa của kim loại

a Trong các biến đổi hóa học, giữa nguyên tử và ion của một

nguyên tố kim loại có quan hệ:

n ne

 (Dạng khử) (Dạng oxi hóa)

Dạng oxi hóa và dạng khử của một kim loại tạo thành cặp oxi hóa – khử của kim loại đó

b Dãy điện hóa của kim loại là dãy những cặp oxi hóa –

khử được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim loại tương ứng

Tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần

Li K Ba Ca Na Mg Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe Hg Ag Pt Au

+ + 2+ 2+ + 2+ 2+ 3+ 2+ 2+ 2+ 2+ + 2+ 3+ 2+ + 2+ 3+

Tính khử của các nguyên tử kim loại giảm dần

c Quy tắc (dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa–khử)

Một phản ứng oxi hóa – khử chỉ có thể xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn oxi hóa chất khử mạnh hơn để sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn

Trang 8

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI

1 Có ánh kim: do các electron tự do trong kim loại đã phản

xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn

thấy được

2 Có tính dẻo: khi chịu tác dụng của một lực cơ học, khối

kim loại chỉ bị biến dạng (nghĩa là có tính dẻo) là do các

lớp ion kim loại chỉ trượt lên nhau mà không bị tách rời,

vì có lớp “khí electron” liên kết chúng lại

3 Có tính dẫn điện: nối kim loại với một nguồn điện, các

electron tự do trong kim loại chuyển dời có hướng (về cực

dương), tạo dòng điện trong kim loại

4 Có tính dẫn nhiệt: khi đốt nóng một đầu khối kim loại,

các electron tự do ở đây chuyển động nhanh hơn Do va

đập, các electron này sẽ truyền năng lương (dưới dạng

nhiệt) cho các ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp hơn Vì

vậy, kim loại dẫn nhiệt được

5 Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn nhiệt và tính dẫn điện

của kim loại giảm vì các ion dương dao động mạnh hơn,

cản trở dòng electron, mặt khác các electron chuyển động

hỗn loạn mạnh hơn, càng khó định hướng theo một chiều

nhất định

Lưu ý

Tính chất vật lý chung của kim loại do electron tự do

trong kim loại gây ra

Ngoài những tính chất chung ở trên, kim loại còn có một số

tính chất không giống nhau như:

– Tỉ khối (d): Kim loại nhẹ có d < 5 (K, Na, Mg, Al, …)

Kim loại nặng có d > 5 (Zn, Fe, …)

– Độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, …

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

1 Dãy điện hóa của kim loại

a Trong các biến đổi hóa học, giữa nguyên tử và ion của một

nguyên tố kim loại có quan hệ:

n ne

 (Dạng khử) (Dạng oxi hóa)

Dạng oxi hóa và dạng khử của một kim loại tạo thành cặp oxi hóa – khử của kim loại đó

b Dãy điện hóa của kim loại là dãy những cặp oxi hóa –

khử được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim loại tương ứng

Tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần

Li K Ba Ca Na Mg Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe Hg Ag Pt Au

+ + 2+ 2+ + 2+ 2+ 3+ 2+ 2+ 2+ 2+ + 2+ 3+ 2+ + 2+ 3+

Tính khử của các nguyên tử kim loại giảm dần

c Quy tắc (dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa–khử)

Một phản ứng oxi hóa – khử chỉ có thể xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn oxi hóa chất khử mạnh hơn để sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn

Trang 9

d Áp dụng của dãy điện hóa

– Kim loại đứng trước (mạnh hơn) có thể đẩy được kim loại

đứng sau (yếu hơn) ra khỏi dung dịch muối

– Kim loại đứng trước hiđro có thể đẩy được hiđro ra khỏi

nước (chỉ xét đến Fe)

– Kim loại đứng trước hiđro có thể đẩy được hiđro ra khỏi

dung dịch axit loãng

– Khi điện phân: ion kim loại nhận electron theo thứ tự nói

chung từ sau ra trước

e Một số ví dụ áp dụng dãy điện hóa và quy tắc

2 Sáu tính chất hóa học chung của kim loại

Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tính khử (dễ bị oxi

hóa), nghĩa là nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành cation

Tính chất 1: Tác dụng với oxi và phi kim khác

a Tác dụng với oxi

Trang 10

d Áp dụng của dãy điện hóa

– Kim loại đứng trước (mạnh hơn) có thể đẩy được kim loại

đứng sau (yếu hơn) ra khỏi dung dịch muối

– Kim loại đứng trước hiđro có thể đẩy được hiđro ra khỏi

nước (chỉ xét đến Fe)

– Kim loại đứng trước hiđro có thể đẩy được hiđro ra khỏi

dung dịch axit loãng

– Khi điện phân: ion kim loại nhận electron theo thứ tự nói

chung từ sau ra trước

e Một số ví dụ áp dụng dãy điện hóa và quy tắc

2 Sáu tính chất hóa học chung của kim loại

Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tính khử (dễ bị oxi

hóa), nghĩa là nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành cation

Tính chất 1: Tác dụng với oxi và phi kim khác

a Tác dụng với oxi

Trang 11

b Tác dụng với phi kim khác (Cl 2 , S, C, N 2 , H 2 , …)

Kim loại càng hoạt động tác dụng với phi kim càng mạnh,

phản ứng càng dễ xảy ra, như clo tác dụng được với hầu hết kim

loại tạo muối clorua (kim loại có hóa trị cao)

Ví dụ:  2Fe + 3Cl2 t 0  2FeCl3

Tính chất 2: Tác dụng với nước (H 2 O)

Kim loại Kim loại kiềm

Tính chất 3: Tác dụng với dung dịch axit

a Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng:

Vai trò chất oxi hóa là ion H+ (nhận electron của nguyên tử

kim loại, giải phóng khí H2)

+ Kim loại M (hoạt động)

(Lưu ý: Pb không phản ứng,

do tạo lớp PbSO4 bám bề mặt ngăn cản)

Lưu ý: Cu tan trong dung dịch

HCl và dung dịch H2SO4 loãng, nếu có mặt O2

+ Kim loại M (hoạt động) đứng trước

H

+ Kim loại M (thụ động) đứng

sau H

H 2 SO 4 đậm đặc

 t0  M2(SO4)m(hóa trị m cao) +

H2S, S, SO2(với M mạnh hơn Fe) hay chỉ SO2 (với Fe và kim loại yếu hơn) + H2O

 t0  M2(SO4)m (hóa trị m cao) + SO2 + H2O

t 0 thường 80 0 – 100 0 C Chà sạch Al 2 O 3 2000 – 600 0 C

Trang 12

b Tác dụng với phi kim khác (Cl 2 , S, C, N 2 , H 2 , …)

Kim loại càng hoạt động tác dụng với phi kim càng mạnh,

phản ứng càng dễ xảy ra, như clo tác dụng được với hầu hết kim

loại tạo muối clorua (kim loại có hóa trị cao)

Ví dụ:  2Fe + 3Cl2 t 0  2FeCl3

Tính chất 2: Tác dụng với nước (H 2 O)

Kim loại Kim loại kiềm

Tính chất 3: Tác dụng với dung dịch axit

a Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng:

Vai trò chất oxi hóa là ion H+ (nhận electron của nguyên tử

kim loại, giải phóng khí H2)

+ Kim loại M (hoạt động)

(Lưu ý: Pb không phản ứng,

do tạo lớp PbSO4 bám bề mặt ngăn cản)

Lưu ý: Cu tan trong dung dịch

HCl và dung dịch H2SO4 loãng, nếu có mặt O2

+ Kim loại M (hoạt động) đứng trước

H

+ Kim loại M (thụ động) đứng

sau H

H 2 SO 4 đậm đặc

 t0  M2(SO4)m(hóa trị m cao) +

H2S, S, SO2(với M mạnh hơn Fe) hay chỉ SO2 (với Fe và kim loại yếu hơn) + H2O

 t0  M2(SO4)m (hóa trị m cao) + SO2 + H2O

t 0 thường 80 0 – 100 0 C Chà sạch Al 2 O 3 2000 – 600 0 C

Trang 13

 Kim loại càng mạnh tác dụng với dung dịch HNO3

càng loãng thì N5 trong NO3 bị khử xuống mức oxi hóa

càng thấp

 Al, Mn, Cr, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3

đặc nguội

Một số phương trình phản ứng dạng tổng quát giữa

kim loại M hóa trị không đổi với axit HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

 xM + yH2SO4 loãng  Mx(SO4)y + yH2 (2)

 4xM + 5yH2SO4 đặc t0  4Mx(SO4)y + yH2S + 4yH2O(3)

 3xM + 4yH2SO4 đặc t0  3Mx(SO4)y + yS + 4yH2O (4)

 xM + 2yH2SO4 đặc t0  Mx(SO4)y + ySO2 + 2yH2O (5)

 8M + 10mHNO3 rất loãng t0 

 M + 2mHNO3 đặc t0  M(NO3)m + mNO2 + mH2O (10)

Au và Pt chỉ tan trong dung dịch hỗn hợp (1VHNO3 3VHCl) gọi là nước cường thủy (hay cường toan):

 Au + HNO3 + 3HCl  AuCl3 + NO + 2H2O

Tính chất 4: Tác dụng với dung dịch muối

a Điều kiện để một kim loại A đẩy được kim loại B ra khỏi dung dịch muối của nó (nghĩa là sản phẩm thu

được có kim loại tự do B) là:

– Điều kiện (1): Kim loại A phải hoạt động hơn kim loại B

(nghĩa là A đứng trước B trong dãy điện hóa)

– Điều kiện (2): Cả A và B đều không tác dụng được với nước

ở điều kiện thường

– Điều kiện (3): Muối tham gia phản ứng (của B) và muối tạo

thành (của A) phải là muối tan

b Một số trường hợp có thể xảy ra

Trường hợp 1: Cho kim loại A vào dung dịch muối của kim

loại B:

– Nếu A là kim loại tác dụng với H 2 O ngay nhiệt độ thường

và mạnh hơn kim loại B thì không có phản ứng đẩy kim

loại B thành kim loại tự do

Trang 14

 Kim loại càng mạnh tác dụng với dung dịch HNO3

càng loãng thì N5 trong NO3 bị khử xuống mức oxi hóa

càng thấp

 Al, Mn, Cr, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3

đặc nguội

Một số phương trình phản ứng dạng tổng quát giữa

kim loại M hóa trị không đổi với axit HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

 xM + yH2SO4 loãng  Mx(SO4)y + yH2 (2)

 4xM + 5yH2SO4 đặc t0  4Mx(SO4)y + yH2S + 4yH2O(3)

 3xM + 4yH2SO4 đặc t0  3Mx(SO4)y + yS + 4yH2O (4)

 xM + 2yH2SO4 đặc t0  Mx(SO4)y + ySO2 + 2yH2O (5)

 8M + 10mHNO3 rất loãng t0 

 M + 2mHNO3 đặc t0  M(NO3)m + mNO2 + mH2O (10)

Au và Pt chỉ tan trong dung dịch hỗn hợp (1VHNO3 3VHCl) gọi là nước cường thủy (hay cường toan):

 Au + HNO3 + 3HCl  AuCl3 + NO + 2H2O

Tính chất 4: Tác dụng với dung dịch muối

a Điều kiện để một kim loại A đẩy được kim loại B ra khỏi dung dịch muối của nó (nghĩa là sản phẩm thu

được có kim loại tự do B) là:

– Điều kiện (1): Kim loại A phải hoạt động hơn kim loại B

(nghĩa là A đứng trước B trong dãy điện hóa)

– Điều kiện (2): Cả A và B đều không tác dụng được với nước

ở điều kiện thường

– Điều kiện (3): Muối tham gia phản ứng (của B) và muối tạo

thành (của A) phải là muối tan

b Một số trường hợp có thể xảy ra

Trường hợp 1: Cho kim loại A vào dung dịch muối của kim

loại B:

– Nếu A là kim loại tác dụng với H 2 O ngay nhiệt độ thường

và mạnh hơn kim loại B thì không có phản ứng đẩy kim

loại B thành kim loại tự do

Trang 15

Ví dụ: Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4 có các phản ứng:

 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (a)

 2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH) (b)

(a) + (b):  2Na + 2H2O + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 + H2

– Nếu A là kim loại không tác dụng với H 2 O ở ngay nhiệt

độ thường và mạnh hơn kim loại B thì có phản ứng đẩy

kim loại B thành kim loại tự do

Ví dụ:  Fe + CuSO4 (dung dịch)  FeSO4 + Cu

– Nếu A (là kim loại cho vào) yếu hơn kim loại B trong

muối thì không có phản ứng

Ví dụ:  Cu + FeSO4 (dung dịch) không xảy ra

Trường hợp 2: Cho một kim loại vào dung dịch hỗn hợp

muối tan của nhiều kim loại khác, thì ion kim loại có tính

oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước

Trường hợp 3: Cho hỗn hợp gồm nhiều kim loại vào dung

dịch muối tan của một kim loại khác, thì ion kim loại có

tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước

Lưu ý:

Các quy luật ở trường hợp 2 và 3 không áp dụng cho các

kim loại trước Mg (trong dãy điện hóa) Vì khi vào dung

dịch, kim loại đó sẽ khử hiđro của nước, phản ứng trở nên

phức tạp

Tính chất 5: Tác dụng với dung dịch bazơ kiềm

a Nguyên tắc: Chỉ hiđroxit của kim loại nào tan được trong

dung dịch bazơ kiềm thì kim loại đó mới tác dụng với dung

Vì Zn(OH)2 H2ZnO2 (axit zincic)

 H2ZnO2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O (b)

 Vậy: Zn + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2 (a + b)

(natri zincat) – Với Al, Cr (kim loại hóa trị III) + dung dịch OH–

 Al + 3H2O  Al(OH)3 + 32 H2 (a)

Vì Al(OH)3 HAlO2.H2O (axit meta aluminic) nên:

 HAlO2.H2O + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (b)

 Vậy: Al + H2O + NaOH  NaAlO2 + 32 H2 (a + b)

Lưu ý:

Với kim loại hóa trị n, có hiđroxit lưỡng tính, tổng quát

M + nH2O  M(OH)n + n 2H2 (a) M(OH)n + (4 – n)NaOH  Na4 – nMO2 + 2H2O (b) Lấy (a) + (b): M + (n – 2)H2O + (4 – n)NaOH 

Na4 – nMO2 + n 2H2

Trang 16

Ví dụ: Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4 có các phản ứng:

 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (a)

 2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH) (b)

(a) + (b):  2Na + 2H2O + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 + H2

– Nếu A là kim loại không tác dụng với H 2 O ở ngay nhiệt

độ thường và mạnh hơn kim loại B thì có phản ứng đẩy

kim loại B thành kim loại tự do

Ví dụ:  Fe + CuSO4 (dung dịch)  FeSO4 + Cu

– Nếu A (là kim loại cho vào) yếu hơn kim loại B trong

muối thì không có phản ứng

Ví dụ:  Cu + FeSO4 (dung dịch) không xảy ra

Trường hợp 2: Cho một kim loại vào dung dịch hỗn hợp

muối tan của nhiều kim loại khác, thì ion kim loại có tính

oxi hóa mạnh hơn sẽ bị khử trước

Trường hợp 3: Cho hỗn hợp gồm nhiều kim loại vào dung

dịch muối tan của một kim loại khác, thì ion kim loại có

tính khử mạnh hơn sẽ bị oxi hóa trước

Lưu ý:

Các quy luật ở trường hợp 2 và 3 không áp dụng cho các

kim loại trước Mg (trong dãy điện hóa) Vì khi vào dung

dịch, kim loại đó sẽ khử hiđro của nước, phản ứng trở nên

phức tạp

Tính chất 5: Tác dụng với dung dịch bazơ kiềm

a Nguyên tắc: Chỉ hiđroxit của kim loại nào tan được trong

dung dịch bazơ kiềm thì kim loại đó mới tác dụng với dung

Vì Zn(OH)2 H2ZnO2 (axit zincic)

 H2ZnO2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O (b)

 Vậy: Zn + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2 (a + b)

(natri zincat) – Với Al, Cr (kim loại hóa trị III) + dung dịch OH–

 Al + 3H2O  Al(OH)3 + 32 H2 (a)

Vì Al(OH)3 HAlO2.H2O (axit meta aluminic) nên:

 HAlO2.H2O + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (b)

 Vậy: Al + H2O + NaOH  NaAlO2 + 32 H2 (a + b)

Lưu ý:

Với kim loại hóa trị n, có hiđroxit lưỡng tính, tổng quát

M + nH2O  M(OH)n + n 2H2 (a) M(OH)n + (4 – n)NaOH  Na4 – nMO2 + 2H2O (b) Lấy (a) + (b): M + (n – 2)H2O + (4 – n)NaOH 

Na4 – nMO2 + n 2H2

Trang 17

Tính chất 6: Tác dụng với oxit của kim loại (trung

bình hay yếu) kém hoạt động hơn, ở nhiệt độ cao

(còn gọi là phản ứng nhiệt kim loại)

Quan trọng hơn cả là phản ứng nhiệt nhôm: lợi dụng tính

khử của nhôm để lấy được kim loại hoạt động kém nhôm ra khỏi

oxit của chúng ở nhiệt độ cao

Ví dụ:  2yAl + 3FexOy

0

t

 3xFe + yAl2O3

IV ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

1 Nguyên tắc chung

Trong hợp chất, kim loại tồn tại dưới dạng ion dương (Mn+)

Muốn chuyển hóa những ion này thành nguyên tử kim loại (M0 ),

ta thực hiện quá trình khử các ion kim loại bằng các chất khử

thích hợp

0 n

M  ne M

2 Các phương pháp điều chế kim loại

a Phương pháp thủy luyện

Nguyên tắc: dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để

khử ion kim loại khác trong dung dịch muối (với dung môi

là H2O)

Phạm vi áp dụng: thường dùng điều chế các kim loại có tính

khử yếu (đứng sau H trong dãy điện hóa)

Ví dụ: Điều chế Cu từ dung dịch CuCl2

 Zn + CuCl2 (dung dịch)  ZnCl2 + Cu

Điều kiện cần thỏa (xem mục III, Tính chất 4)

b Phương pháp nhiệt luyện

Nguyên tắc: dùng chất khử mạnh hơn (chẳng hạn: cacbon,

kim loại hoạt động kiềm, kiềm thổ, nhôm, CO, H2, …) để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

Phạm vi áp dụng: điều chế kim loại có tính khử yếu hoặc

trung bình (từ Zn trở đi)

Ví dụ:

 ZnO + C t 0  Zn + CO (1)

 Cu2O + C t 0  2Cu + CO (2) (trong quặng cuprit)

 Fe2O3 + 3CO t cao 0  2Fe + 3CO2 (3)

 2ZnS + 3O2 t 0  2ZnO + 2SO2

 ZnO + C t 0  Zn + CO

Điều kiện: phản ứng oxi hóa – khử ở đây phải xảy ra ở

nhiệt độ cao

Trang 18

Tính chất 6: Tác dụng với oxit của kim loại (trung

bình hay yếu) kém hoạt động hơn, ở nhiệt độ cao

(còn gọi là phản ứng nhiệt kim loại)

Quan trọng hơn cả là phản ứng nhiệt nhôm: lợi dụng tính

khử của nhôm để lấy được kim loại hoạt động kém nhôm ra khỏi

oxit của chúng ở nhiệt độ cao

Ví dụ:  2yAl + 3FexOy

0

t

 3xFe + yAl2O3

IV ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

1 Nguyên tắc chung

Trong hợp chất, kim loại tồn tại dưới dạng ion dương (Mn+)

Muốn chuyển hóa những ion này thành nguyên tử kim loại (M0 ),

ta thực hiện quá trình khử các ion kim loại bằng các chất khử

thích hợp

0 n

M  ne M

2 Các phương pháp điều chế kim loại

a Phương pháp thủy luyện

Nguyên tắc: dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để

khử ion kim loại khác trong dung dịch muối (với dung môi

là H2O)

Phạm vi áp dụng: thường dùng điều chế các kim loại có tính

khử yếu (đứng sau H trong dãy điện hóa)

Ví dụ: Điều chế Cu từ dung dịch CuCl2

 Zn + CuCl2 (dung dịch)  ZnCl2 + Cu

Điều kiện cần thỏa (xem mục III, Tính chất 4)

b Phương pháp nhiệt luyện

Nguyên tắc: dùng chất khử mạnh hơn (chẳng hạn: cacbon,

kim loại hoạt động kiềm, kiềm thổ, nhôm, CO, H2, …) để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

Phạm vi áp dụng: điều chế kim loại có tính khử yếu hoặc

trung bình (từ Zn trở đi)

Ví dụ:

 ZnO + C t 0  Zn + CO (1)

 Cu2O + C t 0  2Cu + CO (2) (trong quặng cuprit)

 Fe2O3 + 3CO t cao 0  2Fe + 3CO2 (3)

 2ZnS + 3O2 t 0  2ZnO + 2SO2

 ZnO + C t 0  Zn + CO

Điều kiện: phản ứng oxi hóa – khử ở đây phải xảy ra ở

nhiệt độ cao

Trang 19

c Phương pháp điện luyện (hay điện phân)

Nguyên tắc: dùng dòng điện một chiều trên catot trong bình

điện phân để khử ion kim loại trong hợp chất ở trạng thái

nóng chảy hay dung dịch

Phạm vi sử dụng: dùng điều chế các kim loại mạnh (từ Li

đến Al) bằng cách điện phân nóng chảy oxit, hiđroxit hay

muối của chúng Phương pháp này còn để điều chế các kim

loại có tính khử trung bình và yếu bằng cách điện phân

dung dịch muối của chúng trong nước

V SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Khái niệm chung về sự ăn mòn kim loại

a Định nghĩa thế nào là sự ăn mòn kim loại?

Sự ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp

kim dưới tác dụng của môi trường

Nếu quá trình ăn mòn chỉ do các phản ứng hóa học thuần túy

ta gọi đó là: sự ăn mòn hóa học

Nếu quá trình ăn mòn có kèm theo sự phát sinh dòng điện ta

gọi đó là: sự ăn mòn điện hóa học

b Bản chất của sự ăn mòn kim loại: là quá trình oxi

hóa – khử, trong đó kim loại nhường electron bị oxi hóa

thành ion dương và sẽ mất hết tính chất của kim loại

0

n

M ne M 

2 So sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học

Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa học Định

nghĩa

Sự phá hủy kim loại

do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc với H2O ở nhiệt độ cao

Sự phá hủy kim loại do kim loại (không nguyên chất) tiếp xúc với dung dịch chất điện li, tạo nên dòng điện

Điều kiện phát sinh

Kim loại tiếp xúc với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao

Điều kiện (1): kim loại bị ăn

mòn phải không nguyên chất (có từ hai điện cực khác nhau trở lên)

Điều kiện (2): các điện cực phải

tiếp xúc với nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp qua dây dẫn

Điều kiện (3): các điện cực phải

cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

Cơ chế ăn mòn kim loại

Nhiệt độ môi trường càng cao, tốc độ ăn mòn càng lớn

Kim loại bị ăn mòn nhường (–ne) trực tiếp cho các chất môi trường, do vậy không phát sinh dòng điện

Cực âm thường là kim loại mạnh hơn, cực dương thường là kim loại yếu hơn

Kim loại là cực âm (–ne) ion dương tan vào dung dịch chất điện li Tại đây tiếp tục xảy ra phản ứng hóa học giữa ion dương kim loại với các chất trong dung dịch điện li

Dòng electron chuyển dời từ cực âm (là kim loại bị ăn mòn) sang cực dương phát sinh ra dòng điện

Trang 20

c Phương pháp điện luyện (hay điện phân)

Nguyên tắc: dùng dòng điện một chiều trên catot trong bình

điện phân để khử ion kim loại trong hợp chất ở trạng thái

nóng chảy hay dung dịch

Phạm vi sử dụng: dùng điều chế các kim loại mạnh (từ Li

đến Al) bằng cách điện phân nóng chảy oxit, hiđroxit hay

muối của chúng Phương pháp này còn để điều chế các kim

loại có tính khử trung bình và yếu bằng cách điện phân

dung dịch muối của chúng trong nước

V SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Khái niệm chung về sự ăn mòn kim loại

a Định nghĩa thế nào là sự ăn mòn kim loại?

Sự ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp

kim dưới tác dụng của môi trường

Nếu quá trình ăn mòn chỉ do các phản ứng hóa học thuần túy

ta gọi đó là: sự ăn mòn hóa học

Nếu quá trình ăn mòn có kèm theo sự phát sinh dòng điện ta

gọi đó là: sự ăn mòn điện hóa học

b Bản chất của sự ăn mòn kim loại: là quá trình oxi

hóa – khử, trong đó kim loại nhường electron bị oxi hóa

thành ion dương và sẽ mất hết tính chất của kim loại

0

n

M ne M 

2 So sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học

Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa học Định

nghĩa

Sự phá hủy kim loại

do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc với H2O ở nhiệt độ cao

Sự phá hủy kim loại do kim loại (không nguyên chất) tiếp xúc với dung dịch chất điện li, tạo nên dòng điện

Điều kiện phát sinh

Kim loại tiếp xúc với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao

Điều kiện (1): kim loại bị ăn

mòn phải không nguyên chất (có từ hai điện cực khác nhau trở lên)

Điều kiện (2): các điện cực phải

tiếp xúc với nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp qua dây dẫn

Điều kiện (3): các điện cực phải

cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

Cơ chế ăn mòn kim loại

Nhiệt độ môi trường càng cao, tốc độ ăn mòn càng lớn

Kim loại bị ăn mòn nhường (–ne) trực tiếp cho các chất môi trường, do vậy không phát sinh dòng điện

Cực âm thường là kim loại mạnh hơn, cực dương thường là kim loại yếu hơn

Kim loại là cực âm (–ne) ion dương tan vào dung dịch chất điện li Tại đây tiếp tục xảy ra phản ứng hóa học giữa ion dương kim loại với các chất trong dung dịch điện li

Dòng electron chuyển dời từ cực âm (là kim loại bị ăn mòn) sang cực dương phát sinh ra dòng điện

Trang 21

Lưu ý: Với sự ăn mòn điện hóa học kim loại

 Bản chất ăn mòn điện hóa học kim loại là quá trình

oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực:

 Bề mặt cực âm xảy ra sự oxi hóa kim loại

 Bề mặt cực dương xảy ra sự khử:

– Nếu dung dịch chất điện li là dung dịch axit:

2H+ (hay H3O+) + 2e = 2H = H2

– Nếu dung dịch chất điện li là dung dịch muối

trung hòa (hoặc có hòa tan oxi) ở cực dương xảy ra

sự khử H2O và O2

2H2O + O2 + 4e = 4OH– (cộng ion kim loại nR  tạo R(OH)n)

 Tốc độ ăn mòn điện hóa kim loại càng lớn, nếu:

– Vị trí cặp kim loại tiếp xúc càng cách xa nhau trong

dãy điện hóa

Ví dụ:

Cặp (Al – Cu) bị ăn mòn điện hóa nhanh hơn cặp (Al – Zn)

– Nồng độ các chất trong dung dịch chất điện li càng cao

 Kim loại nguyên chất phản ứng với dung dịch axit khó

hơn kim loại lẫn tạp chất Tương tự, kim loại nguyên

chất cũng khó bị ăn mòn hơn

Ví dụ: Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng,

sắt bị ăn mòn chậm hơn, khí H2 sinh ra ít hơn trường

hợp cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng đã có

sẵn một lượng nhỏ CuSO4, giải thích:

Do: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Cu sinh ra bám lên Fe, thỏa điều kiện ăn mòn điện hóa, khi đó khí H2 thoát ra nhanh và nhiều hơn, lá sắt bị ăn mòn nhanh hơn

 Trong một hệ thống gồm nhiều kim loại, kim loại nào hoạt động mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước, nghĩa là cũng dễ bị ăn mòn trước

3 Sự tạo thành gỉ sắt trong không khí ẩm

Sắt dụng cụ là Fe có lẫn tạp chất (như cacbon cùng một số kim loại và phi kim khác)

Khi tiếp xúc với không khí ẩm, có chứa O2, CO2, hơi H2O, … các nguyên tử Fe trên bề mặt sẽ bị ion hóa:

 Fe – 2e  Fe2+ (1) Các electron sẽ di chuyển sang điện cực khác (như cacbon) phát sinh ra dòng điện, tại đó:

 H2O + 1

2O2 + 2e  2OH

– (2) Từ (1, 2) ta có:

 Fe + H2O + 1

2O2

không khí ẩm

 Fe(OH)2Fe(OH)2 bị oxi hóa tiếp trong không khí ẩm tạo Fe(OH)3

 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3Fe(OH)3 bị loại nước dần chuyển thành Fe2O3 theo thời gian

 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

Vì gỉ sắt Fe2O3.nH2O xốp, nên quá trình ăn mòn tiếp diễn vào lớp bên trong đến khi toàn bộ khối kim loại đều gỉ

Trang 22

Lưu ý: Với sự ăn mòn điện hóa học kim loại

 Bản chất ăn mòn điện hóa học kim loại là quá trình

oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực:

 Bề mặt cực âm xảy ra sự oxi hóa kim loại

 Bề mặt cực dương xảy ra sự khử:

– Nếu dung dịch chất điện li là dung dịch axit:

2H+ (hay H3O+) + 2e = 2H = H2

– Nếu dung dịch chất điện li là dung dịch muối

trung hòa (hoặc có hòa tan oxi) ở cực dương xảy ra

sự khử H2O và O2

2H2O + O2 + 4e = 4OH– (cộng ion kim loại nR  tạo R(OH)n)

 Tốc độ ăn mòn điện hóa kim loại càng lớn, nếu:

– Vị trí cặp kim loại tiếp xúc càng cách xa nhau trong

dãy điện hóa

Ví dụ:

Cặp (Al – Cu) bị ăn mòn điện hóa nhanh hơn cặp (Al – Zn)

– Nồng độ các chất trong dung dịch chất điện li càng cao

 Kim loại nguyên chất phản ứng với dung dịch axit khó

hơn kim loại lẫn tạp chất Tương tự, kim loại nguyên

chất cũng khó bị ăn mòn hơn

Ví dụ: Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng,

sắt bị ăn mòn chậm hơn, khí H2 sinh ra ít hơn trường

hợp cho lá sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng đã có

sẵn một lượng nhỏ CuSO4, giải thích:

Do: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Cu sinh ra bám lên Fe, thỏa điều kiện ăn mòn điện hóa, khi đó khí H2 thoát ra nhanh và nhiều hơn, lá sắt bị ăn mòn nhanh hơn

 Trong một hệ thống gồm nhiều kim loại, kim loại nào hoạt động mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước, nghĩa là cũng dễ bị ăn mòn trước

3 Sự tạo thành gỉ sắt trong không khí ẩm

Sắt dụng cụ là Fe có lẫn tạp chất (như cacbon cùng một số kim loại và phi kim khác)

Khi tiếp xúc với không khí ẩm, có chứa O2, CO2, hơi H2O, … các nguyên tử Fe trên bề mặt sẽ bị ion hóa:

 Fe – 2e  Fe2+ (1) Các electron sẽ di chuyển sang điện cực khác (như cacbon) phát sinh ra dòng điện, tại đó:

 H2O + 1

2O2 + 2e  2OH

– (2) Từ (1, 2) ta có:

 Fe + H2O + 1

2O2

không khí ẩm

 Fe(OH)2Fe(OH)2 bị oxi hóa tiếp trong không khí ẩm tạo Fe(OH)3

 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3Fe(OH)3 bị loại nước dần chuyển thành Fe2O3 theo thời gian

 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

Vì gỉ sắt Fe2O3.nH2O xốp, nên quá trình ăn mòn tiếp diễn vào lớp bên trong đến khi toàn bộ khối kim loại đều gỉ

Trang 23

4 Cách chống ăn mòn kim loại

a Nguyên tắc chung: hạn chế (hoặc triệt tiêu) ảnh hưởng

của môi trường đối với kim loại cần bảo vệ

b Bốn phương pháp thường dùng:

– Cách li kim loại với môi trường: phủ lên bề mặt kim loại

màng che phủ vững chắc (như sơn, tráng men, mạ điện, tạo

màng oxit, hợp chất bền, …)

– Chế tạo hợp kim có khả năng chống ăn mòn

Ví dụ: hợp kim (Fe – Cr – Ni), …

– Thêm vào môi trường chất chống ăn mòn

Ví dụ: có thể đựng HCl trong bình Fe nếu thêm vào chất

ức chế urotropin

– Dùng phương pháp điện hóa: nối kim loại cần bảo vệ với

kim loại hoạt động mạnh hơn

Trang 24

– Đều là kim loại điển hình có tính khử mạnh (do có một e lớp

ngoài cùng, bán kính nguyên tử lớn, dễ mất 1e: M 1e0  M)

– Trong hợp chất, kim loại kiềm luôn có hóa trị I, số oxi hóa (+1)

II LÝ TÍNH

Kim loại kiềm trắng, mềm, có ánh kim Khối lượng riêng,

nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy đều thấp Đốt trên ngọn lửa

không màu cho màu ngọn lửa: Li (đỏ tía); Na (vàng chói); K (tím

hồng); Rb (đỏ máu); Cs (xanh lơ)

III HÓA TÍNH VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Đơn chất kim loại kiềm

a Đơn chất kim loại kiềm tác dụng với:

 O2 (không khí)  oxit M2O

Ví dụ:

4Na + O2 (không khí) 2Na2O

 O2 (đốt cháy)  peoxit

0

t

 K2O2

có thể cả supeoxit: KO2

 Phi kim khác  muối hay hiđrua

2Na + 2H2O + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2

b Điều chế: Dùng phương pháp điện phân nóng chảy hiđroxit hay muối clorua kim loại kiềm

Ví dụ:  2NaCl đpnc  2Na + Cl2  4NaOH đpnc  4Na + O2 + 2H2O

Trang 25

– Đều là kim loại điển hình có tính khử mạnh (do có một e lớp

ngoài cùng, bán kính nguyên tử lớn, dễ mất 1e: M 1e0  M)

– Trong hợp chất, kim loại kiềm luôn có hóa trị I, số oxi hóa (+1)

II LÝ TÍNH

Kim loại kiềm trắng, mềm, có ánh kim Khối lượng riêng,

nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy đều thấp Đốt trên ngọn lửa

không màu cho màu ngọn lửa: Li (đỏ tía); Na (vàng chói); K (tím

hồng); Rb (đỏ máu); Cs (xanh lơ)

III HÓA TÍNH VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Đơn chất kim loại kiềm

a Đơn chất kim loại kiềm tác dụng với:

 O2 (không khí)  oxit M2O

Ví dụ:

4Na + O2 (không khí) 2Na2O

 O2 (đốt cháy)  peoxit

0

t

 K2O2

có thể cả supeoxit: KO2

 Phi kim khác  muối hay hiđrua

2Na + 2H2O + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2

b Điều chế: Dùng phương pháp điện phân nóng chảy hiđroxit hay muối clorua kim loại kiềm

Ví dụ:  2NaCl đpnc  2Na + Cl2  4NaOH đpnc  4Na + O2 + 2H2O

Trang 26

2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

a Oxit và hidroxit kim loại kiềm

Oxit: Na 2 O (hay K 2 O) Hiđroxit: NaOH (hay KOH)

 Là oxit bazơ mạnh, tác dụng

dễ dàng với nước, axit, oxit

 Điều chế: nung kim loại

kiềm với peoxit

 Cho kim loại kiềm + nước

 Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp)

nTn

T  2 Có phản ứng (1), tạo Na2CO3

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T  1 Có phản ứng (2), tạo NaHCO3

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với H 2 SO 4

T  2 Có phản ứng (1), tạo Na2SO4

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T  1 Có phản ứng (2), tạo NaHSO4

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với H 3 PO 4

T  1 Có phản ứng (1), tạo NaH2PO4

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T = 2 Có phản ứng (2) tạo Na2HPO4

2 < T < 3 Có cả hai phản ứng (2, 3) tạo hai muối

T  3 Có phản ứng (3), tạo Na3PO4

Trang 27

2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

a Oxit và hidroxit kim loại kiềm

Oxit: Na 2 O (hay K 2 O) Hiđroxit: NaOH (hay KOH)

 Là oxit bazơ mạnh, tác dụng

dễ dàng với nước, axit, oxit

 Điều chế: nung kim loại

kiềm với peoxit

 Cho kim loại kiềm + nước

 Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp)

nTn

T  2 Có phản ứng (1), tạo Na2CO3

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T  1 Có phản ứng (2), tạo NaHCO3

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với H 2 SO 4

T  2 Có phản ứng (1), tạo Na2SO4

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T  1 Có phản ứng (2), tạo NaHSO4

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với H 3 PO 4

T  1 Có phản ứng (1), tạo NaH2PO4

1 < T < 2 Có cả hai phản ứng (1, 2) tạo hai muối

T = 2 Có phản ứng (2) tạo Na2HPO4

2 < T < 3 Có cả hai phản ứng (2, 3) tạo hai muối

T  3 Có phản ứng (3), tạo Na3PO4

Trang 28

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với kim loại có

oxit và hiđroxit lưỡng tính

 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (1)

 Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O (2)

 Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (3)

b Muối NaHCO 3 (natri hiđro cacbonat)

– Chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân:

 2NaHCO3

0

t

 Na2CO3 + CO2 + H2O – NaHCO3 thủy phân một phần trong nước cho dung dịch

kiềm yếu

 NaHCO3 Na+ + HCO3

 HCO3 + H2O H2CO3 + OH–

Khi đun nóng H2CO3 bị phân hủy, nồng độ CO2 giảm,

cân bằng chuyển dời sang phải làm dung dịch có phản ứng

kiềm mạnh

 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

 NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

c Muối Na 2 CO 3 (natri cacbonat, còn được gọi là sođa)

– Chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, tạo dung dịch có

môi trường bazơ:

 Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl Đến khi HCl dư thì:

 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Điều chế Na 2 CO 3 : dùng phương pháp Solvay

Nén CO2 vào dung dịch đặc (NaCl : NH3 = 1: 1) đến bão hòa, được NaHCO3, đem nung sẽ được Na2CO3 khan

d Một số muối khác

KClO (kali hipoclorit)

 2KCl + 2H2O đpdd  H2 + Cl2 + 2KOH

 2KOH + Cl2  KCl + KClO + H2O

(nước Javel)

KClO3 (kali clorat)

 3Cl2 + 6KOH đặc 70 C 0  5KCl + KClO3 + 3H2O

Trang 29

– Phản ứng của NaOH (hay KOH) với kim loại có

oxit và hiđroxit lưỡng tính

 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (1)

 Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O (2)

 Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (3)

b Muối NaHCO 3 (natri hiđro cacbonat)

– Chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân:

 2NaHCO3

0

t

 Na2CO3 + CO2 + H2O – NaHCO3 thủy phân một phần trong nước cho dung dịch

kiềm yếu

 NaHCO3 Na+ + HCO3

 HCO3 + H2O H2CO3 + OH–

Khi đun nóng H2CO3 bị phân hủy, nồng độ CO2 giảm,

cân bằng chuyển dời sang phải làm dung dịch có phản ứng

kiềm mạnh

 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

 NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

c Muối Na 2 CO 3 (natri cacbonat, còn được gọi là sođa)

– Chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, tạo dung dịch có

môi trường bazơ:

 Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl Đến khi HCl dư thì:

 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Điều chế Na 2 CO 3 : dùng phương pháp Solvay

Nén CO2 vào dung dịch đặc (NaCl : NH3 = 1: 1) đến bão hòa, được NaHCO3, đem nung sẽ được Na2CO3 khan

d Một số muối khác

KClO (kali hipoclorit)

 2KCl + 2H2O đpdd  H2 + Cl2 + 2KOH

 2KOH + Cl2  KCl + KClO + H2O

(nước Javel)

KClO3 (kali clorat)

 3Cl2 + 6KOH đặc 70 C 0  5KCl + KClO3 + 3H2O

Trang 30

K KH KOH KCl Cl2 KClO3 KCl KClO

K2S KOH KClO KClO3 KClO4 KCl KNO3

K K2S KNO3 K2SO4 K KCl

(11)

(12) (13) (15) (14)

(5) (6) (7)

(1)

(2) (3) (4) (8) (9)

(5) (6) (7)

(10) (11)

NaOH NaOH

(7) (8)

(9)

(2) (3)

(4) (6) (5) (7) (12) (11) (10) (8)

Trang 31

K KH KOH KCl Cl2 KClO3 KCl KClO

K2S KOH KClO KClO3 KClO4 KCl KNO3

K K2S KNO3 K2SO4 K KCl

(11)

(12) (13) (15) (14)

(5) (6) (7)

(1)

(2) (3) (4) (8) (9)

(5) (6) (7)

(10) (11)

NaOH NaOH

(7) (8)

(9)

(2) (3)

(4) (6) (5) (7) (12) (11) (10) (8)

Trang 32

Cho ba hợp chất của cùng một kim loại A, B, C Khi đốt nóng

cả ba chất ở nhiệt độ cao đều thấy có ngọn lửa màu vàng Mối

quan hệ A, B, C được thể hiện bằng sơ đồ phản ứng sau:

A B CO2 B

C

Xác định các chất A, B, C và hoàn thành phương trình phản ứng

HƯỚNG DẪN GIẢI

(8)

(9) (10) (7)

(1) (2)

(3) (4)

(5) (6)

(9) (10)

(7) (8)

dung dịch C

B

Trang 33

Cho ba hợp chất của cùng một kim loại A, B, C Khi đốt nóng

cả ba chất ở nhiệt độ cao đều thấy có ngọn lửa màu vàng Mối

quan hệ A, B, C được thể hiện bằng sơ đồ phản ứng sau:

A B CO2 B

C

Xác định các chất A, B, C và hoàn thành phương trình phản ứng

HƯỚNG DẪN GIẢI

(8)

(9) (10) (7)

(1) (2)

(3) (4)

(5) (6)

(9) (10)

(7) (8)

dung dịch C

B

Trang 34

 Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl (19)

 2NaClO + H2SO3  Na2SO4 + Cl2 + H2O (20)

Cách khác: NaClO + Na2SO3  Na2SO4 + NaCl

 Na2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4 + 2NaNO3 (21)

Trang 35

 Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl (19)

 2NaClO + H2SO3  Na2SO4 + Cl2 + H2O (20)

Cách khác: NaClO + Na2SO3  Na2SO4 + NaCl

 Na2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4 + 2NaNO3 (21)

Trang 36

 NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH + H2O (6)

 Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl (7)

Trang 37

 NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH + H2O (6)

 Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl (7)

Trang 40

– Đều là kim loại có tính khử mạnh nhưng kém kim loại

kiềm (do có 2e lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử khá lớn, dễ

mất 2e): M 1e0 M2 )

– Trong hợp chất, kim loại kiềm thổ luôn có hóa trị II, số oxi

hóa (+2)

II LÝ TÍNH

Kim loại kiềm thổ màu trắng, có ánh kim Khối lượng riêng,

nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp Đốt trên ngọn lửa

không màu cho màu ngọn lửa: Ca (cam); Sr (đỏ son); Ba (lục

vàng); Ra (đỏ)

III HÓA TÍNH VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Đơn chất kim loại kiềm thổ

a Đơn chất kim loại kiềm thổ tác dụng với:

O 2 (không khí)  bị oxi hóa chậm tạo lớp oxit MO mỏng

O 2 (đốt cháy)  tạo oxit (với ngọn lửa sáng)

2 Hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

a Oxit và hidroxit của kim loại kiềm thổ

Oxit kim loại kiềm thổ MO Hiđroxit kim loại kiềm thổ

M(OH) 2

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w