Trình tự axit amin của chuỗi nhẹ- Axit amin 100-110 tính từ đầu amin của cả chuỗi nặng và nhẹ đều có tính biến đổi cao, gọi là vùng biến đổi V.. - Đầu carbon của chuỗi nhẹ có trình tự bả
Trang 1TS BSTY Đinh Xuân Phát
KHÁNG THỂ
Trang 2KN ĐƯMD thích ứng đặc hiệu
1 KN Đáp ứng miễn dịch dịch thể
- Lympho B tương bào kháng thể
- Lympho T CD4 loại 2 (TH2)
- APC: tế bào tua, đại thực bào, lympho B
Phim : Humoral Immune Response Animation
Trang 4Cấu trúc kháng thể: 2 loại
Trang 5Nối disulfit: disulfide bonds
Vùng biến đổi (V, variable): VH, VL
Vùng hằng định (C, Constant): CH1, CH2, CH3, CH4
Cấu trúc phân tử KT
Sự ổn định: m và e có 4 vùng hằng định để bù cho
số cầu nối disulfit ít hơn do không có vùng bản lề
(hinge).
Hinge chứa nhiều proline
Trang 6Trình tự axit amin của chuỗi nhẹ
- Axit amin 100-110 tính từ đầu amin của cả chuỗi
nặng và nhẹ đều có tính biến đổi cao, gọi là vùng
biến đổi V
- Đầu carbon của chuỗi nhẹ có trình tự bảo toàn nêngọi là vùng hằng định Chỉ có 2 loại trình tự bảo toàncủa chuỗi nhẹ, gọi là kappa và lambda Trên người, 60% chuỗi nhẹ có trình tự kappa, 40% lambda Trênchuột, 95% là kappa và 5% là lambda Mỗi phân tử
KT chỉ mang 1 loại kappa hoặc lambda
- Bản thân trình tự của chuỗi lambda lại có thể đượcchia thành phân nhóm trên người và 3 phân nhómtrên chuột
Trang 7Trình tự axit amin của chuỗi nặng
- Axit amin 100-110 tính từ đầu amin của
cả chuỗi nặng và nhẹ đều có tính biến đổi cao, gọi là vùng biến đổi V.
- Phần còn lại, tính đến tận đầu carbon của chuỗi nặng, có trình tự bảo toàn nên gọi là vùng hằng định Trình tự bảo toàn của
chuỗi nặng được chia thành 5 lớp: mu,
gamma, delta, alpha, và epsilon
Trang 8Trình tự axit amin của chuỗi nặng
- Độ dài của vùng hằng định là 330 aa đối với lớpalpha, gamma, và delta và là 440 aa đối với lớp
mu và epsilon Trình tự của lớp alpha có sự khácbiệt nhỏ và phân thành 2 phân lớp alpha-1 và
alpha-2; tương tự, lớp gamma được phân thành
4 phân lớp trên người
- Chuỗi nặng quyết định 5 lớp kháng thể tươngứng: IgM, IgG, IgD, IgA, and IgE
+ Mỗi lớp KT có thể có chuỗi nhẹ là kappa hoặclambda
+ Mỗi phân tử KT chứa 2 chuỗi nặng giống hệtnhau và 2 chuỗi nhẹ giống hệt nhau
Trang 9Các lớp kháng thể (Ig)
Trang 10IgM can be converted to IgA??
Trang 11- Opsonin hóa: KT bám vào kháng nguyên đồng thời bám lên thụ thể Fc trên ĐTB giúp tăng thực bào.
- Hoạt hóa bổ thể: KT bám vào KN và phức hợp này kích hoạt hệ thống bổ thể để gây dung giải màng tác nhân gây bệnh hoặc tế bào nhiễm
bệnh.
Chức năng của kháng thể
Trang 12- Hoạt hóa khả năng giết tế bào bệnh của
Tc và NK: KT bám lên KN trên bề mặt tế
bào bệnh đồng thời đính lên thụ thể Fc trên
bề mặt NK hoặc Tc, khiến Tc và NK nhận
diện và giết tế bào bệnh.
- KT IgA được vận chuyển qua lớp biểu mô
để ra bề mặt các màng nhầy (hệ tiêu hóa,
hô hấp, niệu dục, mắt…) hoặc đi vào sữa (IgA và IgG)
Chức năng của kháng thể
Trang 13Các chức năng của KT
Trang 14Các chức năng của KT
Trang 16A – Selection and preparation of snake
venoms
B – Immunization:
Mixtures and Regimens
C – Collection of plasma for fractionation
D – Purification of immunoglobulins
PRODUCTION OF SNAKE ANTIVENOM IMMUNOGLOBULINS:
Technology in the public domain (not protected by intelectual property)
Toxoid
Trang 171 Thu nọc rắn Chọn lọc ngựa khỏe, tốt.
2 Loại bỏ tính độc bằng Formalin, tannin, và
glutaraldehyde loại bỏ bằng thẩm tách (dialysis)
3 Thêm chất bổ trợ: Freund’s Complete Adjuvant
(FCA), Freund’s Incomplete Adjuvant (FIA),
aluminum salts, bentonite, and liposomes Mũi 1
FCA, mũi 2 trở đi FIA
4 Tiêm ngựa với nhiều liều và tăng dần
5 8-10 tuần sau tiêm, thu hoạch (3-6 lít máu/ngựa) Ly
tâm thu huyết tương
6 Tinh lọc KT, loại bỏ protein huyết bằng axit caprylic
7 Dùng pepsin cắt bỏ Fc, thu Fab nhằm giảm shock
Sản xuất antivenom từ ngựa
Trang 181 Trước đây: dùng huyết thanh
Bất lợi: số lượng thu được ít hơn, khó làm hơn dễ tạpnhiễm vi sinh, mất hồng cầu
2 Từ 2010, WHO hướng dẫn dùng antivenom
Trang 191 Ngựa:
- Cơ thể lớn: mỗi lần lấy được 3-6 lít máu
- Thân thiện, sạch sẽ, dễ sống bầy đàn, không sợ kim
Trang 20Công nghệ sản xuất kháng thể
Trang 22.Increase the half
life of the antibody.
.Maintain binding affinity.
.Easy to construct.
Trang 23Humanization of Monoclonal Antibody
• The next step in mAb evolution referred to as ‘‘humanization’’
intended to replace all rodent sequences except the CDRs
regions with human sequences.
Trang 24IgG1, 3, và 4 có thể qua nhau thai
Khả năng hoạt hóa bổ thể: IgG3> IgG1, IgG4 kém, IgG2 không thể
Khả năng bám lên thụ thể Fc: IgG1 và IgG3>IgG4>IgG2
Đặc tính của các phân lớp IgG
Trang 25Trên lympho B: là dạngđơn phân tử
- 5-10% trong máu ở dạng đơn; còn lại ở dạng pentamer
- Hiệu quả trong:
+ Trung hòa virus, bấthoạt kháng nguyên
+ Ngưng kết khángnguyên, hoạt hóa bổ thể+ Được tiết vào các
màng nhầy
Đặc tính của IgM
Trang 26Trên lympho B: là dạngđơn phân tử
- 5-10% trong máu ở dạng đơn; còn lại ở dạng pentamer
- Hiệu quả trong:
+ Trung hòa virus, bấthoạt kháng nguyên
+ Ngưng kết khángnguyên, hoạt hóa bổ thể+ Được tiết vào các
màng nhầy
Đặc tính của IgM
Trang 28Mảnh tiết:
-Giúp vận chuyển IgA xuyên qua lớp biểu mô
-Bảo vệ IgA khỏi bị protease màng nhầy phân giải
Đặc điểm của IgA dạng tiết
Trang 295-15mg IgA được sản
xuất và tiết vào màng
nhầy ruột mỗi ngày
Quá trình tiết IgA ra màng nhầy
Trang 30Chỉ hiện diện trên bề mặt lympho B trưởng thành chưa hoạt hóa (B ngây thơ)
Chức năng: chưa rõ, nghi là có vai trò
trong quá trình
trưởng thành và hoạt hóa của các lympho B
IgD
Trang 31-Hàm lượng rất thấp trong huyết thanh
(0.0003 mg/ml) nhưng hoạt tính rất mạnh -Tác nhân chính trong một số dị ứng: sốc phản vệ, sốt cỏ (hey fever) và phát ban
Trang 32IgE và tế bào Mast
- 5-15mg IgA được sản xuất và tiết vào màng nhầy ruột mỗi ngày
- 2 loại thụ thể Fcε1 (ái lực cao) và 2 (ái lực thấp)
- Xét nghiệm dị ứng: bằng cách đo lượng IgE đặc hiệu cho một loại KN mục tiêu (allergen)
Trang 33Xem xét KT như là các protein KN thuật ngữ chỉ các epitope KN của KT:
-Isotype: khác biệt về lớp
KT (IgM, IgG, IgA…), quyết định bởi vùng hằng định C của hai chuỗi H, nghĩa là có 5 isotype.
Isotype, Allotype, Idiotype
Trang 34-Allotype: Cùng phân lớp
KT đối với 1 epitope KN,
từ nhiều cá thể khác nhau cùng loài; quyết định bởi vùng C của H và L.
-Idiotype: cùng phân lớp
KT của cùng cá thể, đối với
2 epitope KN khác nhau, quyết định bởi vùng biến đổi V của chuỗi H và L.
Isotypy, Allotypy, Idiotypy
Trang 35Kohler and Milstein
Kháng thể đơn dòng
Trang 36- Myeloma: sống mãi mãi
- Tương bào: sản xuất kháng thể đơn dòng
- Hybridoma: sống mãi để sản xuất kháng thể đơn dòng
Quá trình tạo tế bào Hybridoma:
- Myeloma: phải thiếu gen mã hóa enzyme
hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), hoặc thymidine kinase là các enzyme lần lượt quan trọng trong quá trình tạo lập purine (adenine và guanine, là base của ATP và GTP) và pyrimidine (TTP).
Sản xuất kháng thể đơn dòng
Trang 37HAT Medium thymidinemedium)
Trang 38Kháng thể đơn dòng
Trang 39- Tương bào plasma: thu được từ lách
- Kỹ thuật tiếp hợp: xung điện (electrofusion)
- Môi trường nuôi cấy sau tiếp hợp (10-14 ngày
để chọn lọc):
hypoxanthine-aminopterin-thymidine (HAT) Aminopterin ức chế khả năng tổng hợp nucleotide từ axit hữu cơ và axit amin Hypoxanthine là nguồn purin để tổng hợp GTP nhờ HGPRT Thymidine được dùng để tổng hợp TTP nhờ thymidine kinase Sự tổng hợp ở đây
là thông qua con đường tận dụng (salvage
pathway).
Sản xuất kháng thể đơn dòng
Trang 40Là Ig có phần protein xuyên màng tế bào (mIg) kết hợp với Iga/Igb cũng
có cấu trúc xuyên màng.
Iga/Igb: là phần chịu trách nhiệm phát động đường truyền tín hiệu sau khi KN bám lên thụ thể Ig.
Thụ thể lympho B (BCR)
Trang 41Tất cả có chung đặc điểm: chứa chuỗi axit amin có cấutrúc cuộn gấp đặc trưng của globulin miễn dịch (Ig
domain or fold)
Ig Superfamily
Trang 42Thụ thể Fc (Ig Superfamily)
Poly IgR: thụ thể hỗ trợ vận chuyển IgA ra màngnhầy
Trang 43Phản ứng trung hòa (NA)