1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

C2. giá trị của dòng tiền theo thời gian

20 469 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá trị của tiền tệ theo thời gian
Tác giả MBA Nguyễn Văn Bình
Người hướng dẫn Th.S Hue Chi
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 678,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự hình thành của các khu vực tiền tệ thống nhất, ngày nay có nhiều quốc gia dùng chung một đơn vị tiền tệ như đồng EUR.. l Ngoài các đơn vị tiền tệ kế toán khá phổ biến trong thương

Trang 1

Mơn học TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I KHOA TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

Chương 2 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

2

Nội dung

Thời lượng: 05 tiết lý thuyết

1 tiết thảo luận

2 tiết bài tập TH

Dẫn nhập: Tiền là

1 Chính sách lãi suất

2 Giá trị tương lai của tiền tệ

3 Giá trị hiện tại của tiền tệ

4 Ứng dụng hiện giá trong thanh tốn nợ.

27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Tiền là gì?

Tiền là thứ để trao đổi lấy hàng hĩa và dịch vụ nhằm thỏa

mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) Tiền là một chuẩn mực chung để cĩ thể so sánh giá trị của các hàng hĩa và dịch vụ Người ta cũng cĩ thể nhìn tiền như là vật mơi giới, biến việc trao đổi trực tiếp hàng hĩa và dịch vụ, thường là một trao đổi phải mất nhiều cơng sức tìm kiếm, thành một sự trao đổi

cĩ 2 bậc: H – T - H

Tiền dùng để làm

gì?

Trang 2

Tiền tệ là gì?

l Tiền tệ là tiền khi chỉ xét tới chức năng là phương tiện

thanh toán, là đồng tiền được luật pháp quy định để phục

vụ trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia hay nền kinh tế Vì vậy, tiền tệ còn được gọi là "tiền lưu thông"

l Tiền tệ có thể mang hình thức tiền giấy hoặc tiền kim loại (tiền xu) do Nhà nước (ngân hàng trung ương, Bộ Tài chính, v.v ) phát hành

l Tiền tệ là phương tiện thanh toán pháp quy nghĩa là luật pháp quy định người ta bắt buộc phải chấp nhận nó khi được dùng để thanh toán cho một khoản nợ được xác lập bằng đơn vị tiền tệ ấy

Tiền là gì?

l Khi phân biệt tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác, người ta dùng cụm từ "đơn vị tiền tệ" Đơn vị tiền tệ của nhiều quốc gia có thể có cùng một tên gọi (ví dụ: dollar, franc ) và để phân biệt các đơn vị tiền tệ đó người ta thường phải gọi kèm tên quốc gia sử dụng đồng tiền (ví dụ: dollar Úc) Với sự hình thành của các khu vực tiền tệ thống nhất, ngày nay có nhiều quốc gia dùng chung một đơn vị tiền tệ như đồng EUR

l Đơn vị tiền tệ của Việt nam được gọi là đồng, ký hiệu dùng trong nước là "đ", ký hiệu quốc tế là VND, đơn vị nhỏ hơn của đồng là hào (10 hào = 1 đồng) và xu (10 xu

= 1 hào)

1 Quá trình hình thành phát triển của tiền tệ.

lSự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

lHai phương thức trao đổi:

¡- Trao đổi trực tiếp: H – H’

¡- Vật trung gian trao đổi:

¡H – Vật trung gian – H’

¡Trải qua tiến trình phát triển, tiền tệ đã tồn tại dưới nhiều hình thức để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của đời sống kinh tế

Trang 3

2 Các hình thức tiền tệ.

l Tiền tệ dưới dạng hàng hóa – hóa tệ.

l Tiền kim khí (kim lọai).

l Tiền giấy- tiền tín dụng.

l Các hình thức khác của tiền tệ

¡Tiền ghi sổ (bút tệ).

¡Tiền điện tử.

2.1 Tiền tệ dưới dạng hàng hóa – hóa tệ.

Da

Thuoc la

2.2 Tiền kim khí (kim lọai).

Trang 4

2.3 Tiền giấy- tiền tín dụng.

Các hình thức khác của tiền tệ

Bản chất của tiền tệ.

lQuá trình phát triển của tiền tệ cho thấy, tiền tệ

đã tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức từ hóa tệ, kim tệ, cho đến: tiền giấy, tiền ghi sổ, tiền điện tử là các lọai “tiền ký hiệu” hòan tòan dực trên sự tín nhiệm, không có giá trị bản thân

Để hiểu rõ bản chất của tiền tệ chúng ta sẽ phân tích các chức năng của tiền tệ

Trang 5

Theo quan điểm của K Marx tiền tệ có 5 chức năng

- Chức năng thước đo giá trị

l - Chức năng tiền tệ thế giới.

Trong điều kiện kinh tế hiện nay các nhà kinh

tế đã xem xét chức năng của tiền tệ ở mức độ tổng quát hơn Chúng ta có thể nêu lên 3 chức

năng chủ yếu của tiền tệ:

l Chức năng thước đo giá trị.

l Chức năng phương tiện trao đổi.

l Chức năng phương tiện tích lũy.

Quản lý nhà nước đối với việc phát hành và

lưu thông tiền tệ.

lNgân hàng trung ương.

Ngân hàng trung ương liên quan đến ba chức năng cơ bản, đó là phát hành tiền tệ, ngân hàng của các tổ chức tín dụng, và ngân hàng của chính phủ Tuy nhiên, không phải ngân hàng trung ương nào cũng mang đầy đủ ba chức năng này.

Ở phần lớn các nước, ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất có quyền phát hành tiền tệ Ở một số nước khác, ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, còn tiền kim loại với tư cách là tiền bổ trợ thì do chính phủ phát hành Cục Dự trữ Liên bang- ngân hàng trung ương của Mỹ- không có chức năng phát hành tiền, thay vào đó là Bộ Tài chính đảm nhiệm chức năng này.

Trang 6

Hình ảnh một số ngân hàng trung ương

l Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ

l Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

l Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan quản

lý nhà nước về tiền tệ tại Việt Nam Đây là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo luật về kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tính dụng, xem xét việc thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng, quản lý các ngân hàng thương mại nhà nước

Một số vấn đề tiền tệ quốc tế.

l ISO 4217 là một tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc

tế (ISO) quy định về mã của tất cả các đơn vị tiền tệ bao gồm

cả tiền tệ dùng trong giao dịch thanh toán và tiền tệ kế toán.

(Xem danh mục mã tiền tệ)

lQuyền rút vốn đặc biệt: Có mã ISO là XDR, đây là đơn vị tiền

tệ được Quỹ tiền tệ quốc tế, một số tổ chức quốc tế sử dụng

lEURO (viết tắt của cụm từ tiếng Anh "European Currency

Unit"): là đơn vị tiền tệ kế toán được xây dựng trên cơ sở giỏ tiền tệ của các nước thuộc Cộng đồng châu Âu

l Ngoài các đơn vị tiền tệ kế toán khá phổ biến trong thương mại và tài chính quốc tế nêu trên, trong ngành hàng không

dân dụng thế giới, một đơn vị tiền tệ kế toán là NUC (viết tắt

của cụm từ tiếng Anh "Neutral Unit of Currency") được sử dụng để tính cước phí vận chuyển hàng không Tỷ giá của nó

so với USD luôn là 1

Trang 7

Một số đơn vị tiền tệ đang được xem xét để

chính thức hoá

lĐơn vị tiền tệ châu Á (ACU): một loại tiền tệ kế toán khởi đầu do

diễn đàn ASEAN+3 (gồm các nước thành viên ASEAN cộng với Trung quốc, Nhật bản và Hàn quốc), dự án này sẽ thành hiện thực trong một tương lai gần

lEco: là đồng tiền chung của các nước thuộc Khu vực tiền tệ Tây Phi nằm trong Cộng đồng kinh tế các nước Tây Phi dự kiến áp dụng từ

2009

lShilling Đông Phi: là loại tiền tệ mà các nước thuộc Cộng đồng Đông Phi dự kiến áp dụng làm đồng tiền chung vào cuối năm 2009

lKhaleeji: là đồng tiền chung mà những quốc gia thuộc Hội đồng Hợp tác các nước Ả-rập vùng Vịnh dự kiến áp dụng vào năm 2010

l Các nước thuộc Cộng đồng Ca-ri-bê cũng đang có dự án xây dựng đồng tiền chung và theo kế hoạch sẽ ra đời trong khoảng từ năm

2010 đến 2015 nhưng chưa đưa ra tên gọi.

Thảo luận 2.1

1.Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian? 2.Sự cần thiết của việc tính giá trị tiền tệ theo thời gian trong điều kiện lạm phát?

1 Chính sách lãi suất

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.2 Lãi suất danh nghiã và lãi suất thực

21 27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Tiền là thước đo giá trị, nĩ được xác định trong một

thời gian, khơng gian nhất định Do đĩ, giá trị của 1 đ trong hiện tại sẽ lớn hơn giá trị của 1 đ trong tương lai

-> Giá trị tương lai của tiền (F v ): Là giá trị tiền (vốn)

đầu tư sẽ tăng lên trong tương lai

Mặt khác, do cĩ thể tách biệt giữa quyền sợ hữu và quyền sử dụng tiền tệ Cho nên, khi cho vay tiền chủ nợ

sẽ thu được vốn gốc và tiền lãi

-> Tiền lãi (I): Là số tiền trả cho chủ sở hữu để cĩ

quyền sử dụng vốn vay

Hầu hết các kỹ thuật trong quản trị tài chính đều dựa trên cơ sở lý thuyết về giá trị tiền tệ theo thời gian

23

Một số khái niệm cơ bản

1/ Lợi tức và lãi suất:

Nếu ký gởi 12 triệu đ vào Ngân hàng mà lúc lãnh ra sau 1 năm ta được tổng tiền 13,68 triệu đ thì:

lSố tiền dôi ra ngoàivốn gốc: 13,68 - 12 = 1,68 tr đ được gọi là lợi tức

l 1,68 / 12 x 100% =14%: gọi là lãi suất

Định nghĩa:

lLợi tức (I) là một khỏan thu nhập vượt trội so với số

tiền đầu tư sau một khoảng thời gian nhất định

lĐem so lợi tức với tiền đầu tư ban đầu ta có khái niệm lãi suất

27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

24

Một số khái niệm cơ bản

1/ Lợi tức và lãi suất:

lLãi suất (r) là tỷ lệ (%) của lợi tức trên vốn đầu tư

ban đầu, trong một khoảng thời hạn cho vay (kỳ hạn) nhất định

lCông thức tính lãi suất:

r= I/ P x 100%

lTrong đó:

¡ I – Lợi tức;

¡ P – Vốn gốc.

27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 9

Một số khái niệm cơ bản

2/ Lãi suất đơn và lãi suất kép:

lLãi suất đơn (lãi đơn): là lãi suất chỉ tính một lần

trên số tiền đầu tư trong suốt kỳ giao dịch

lLãi đơn của khỏan tiền P (vốn gốc), trong thời gian t, với lãi suất (r) được tính như sau:

I = P*r*t

lTổng số tiền chủ sở hữu nhận được sau kỳ giao dịch (S): S = P+ I = P(1+r*t)

lVí dụ: Bạn gửi vào NH khoản tiền 100 Tr.đ, lãi suất

10,5%/năm, kỳ hạn là 6 tháng Cuối kỳ giao dịch bạn sẽ nhận được cả vốn gốc và lãi là bao nhiêu? 27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

26

Một số khái niệm cơ bản

2/ Lãi suất đơn và lãi suất kép:

lLãi suất kép ( Lãi kép): là một loại lãi suất không

những tính trên số tiền đầu tư ban đầu mà còn tính trên cả những khoản lợi tức sinh ra từ các thời đoạn trước Tiền lãi ở các kỳ trước được nhập chung vào vốn gốc để tính lãi tiếp cho kỳ sau

lCông thức: F Vn = P(1+r) n

lVí dụ 3.2: Lấy lại ví dụ 3.1 và tính lãi kép Ta có:

F Vn = P(1+r) n = 100(1+10,5%/12) 6 = 105,366 Tr.đ.

l27/09/2010Lãi đơn, lãi kép thường được tính khi nào?MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

1.2 Lãi suất danh nghiã và lãi suất thực

v Lãi suất danh nghiã là gì?

Khi thời gian ghép lãi khơng trùng với thời gian phát biểu thì lãi suất áp dụng được gọi là lãi suất danh nghiã

Ví dụ: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm là 12%/ năm, ghép lãi theo quí Nghiã là, cứ mỗi quí sẽ được nhập vào vốn gốc của quí trước để tính lãi cho quí sau thời điểm ghép lãi (quí) khơng trùng với thời gian phát biểu lãi suất (năm), vì vậy, lãi suất này (12%/ năm) được gọi là lãi suất danh nghiã

OK

Trang 10

1.2 Lãi suất danh nghiã và lãi suất thực

v Lãi suất thực là gì?

Khi thời gian ghép lãi trùng với thời gian phát biểu thì lãi suất áp dụng được gọi là lãi suất thực

Ví dụ: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm là 12%/ năm, ghép lãi theo năm Nghiã là, cứ mỗi năm sẽ được nhập vào vốn gốc của năm trước để tính lãi cho năm sau thời điểm ghép lãi (năm) trùng với thời gian phát biểu lãi suất (năm), vì vậy, lãi suất này (12%/ năm) được gọi là lãi suất thực

OK

1.2 Lãi suất danh nghiã và lãi suất thực

v Lãi suất thực theo các thời điểm khác nhau.

Công thức tính:

i 2 = (1+i 1 ) m - 1

Trong đó: - i1: Lãi suất thực tại thời điểm ban đầu;

- i2: Lãi suất thực tại thời điểm thanh toán;

- m: Số kỳ tính lãi.

Ví dụ: Lãi suất tiền gửi là 12%/ năm, ghép lãi theo năm Hãy tính lại suất thực sau 5 năm

-Lãi suất thực sau 5 năm:

-i 5 = (1+0,12) 5 – 1 = 0,7623 = 76,23%

OK

1.2 Lãi suất danh nghiã và lãi suất thực

v Chuyển từ lãi suất danh nghiã sang lãi suất thực.

Công thức tính:

i R = (1+r/m) m*n - 1

Trong đó: - r: Lãi suất danh nghiã;

- iR: Lãi suất thực tại thời điểm tính toán;

- m: Số lần ghép lãi trong năm;

- n: Số năm phân tích

Ví dụ: Lãi suất tiền gửi là 12%/ năm Hãy tính lại suất thực theo số lần ghép lãi là: năm; nửa năm; quí; tháng; ngày?

OK

Trang 11

Bảng: Lãi suất thực theo số lần ghép lãi

Thời gian Số lần ghép lãi Lãi suất Lãi suất thực

31 27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

2 Giá trị tương lai của tiền tệ

2.1 Giá trị tương lai của một khỏan tiền tệ đơn

2.2 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ

32 27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

2.1 Giá trị tương lai của một khỏan tiền tệ đơn

v Định nghiã: Giá trị tương lai của một khoản tiền tệ đơn

là giá trị của khoản tiền đơn (duy nhất) sẽ đạt được sau một thời gian với lãi suất cho trước.

Công thức tính: FV n = PV*(1+r) n

Trong đó: - r: Lãi suất danh nghiã;

- PV: Giá trị hiện tại của vốn đầu tư;

- FV n: Giá trị của khoản tiền tệ vào năm n;

- n: Số năm phân tích;

- Thừa số (1+r) n : Được gọi là thừa số tích lũy.

Ví dụ: Bạn gửi tiết kiệm 100 tr.đ, với lãi suất tiền gửi là 12%/ năm Hãy tính sau 5 năm bạn có bao nhiêu tiền?

Trang 12

2.1 Giá trị tương lai của một khỏan tiền tệ đơn

v Bạn có thể xác định giá trị tươnglai của một khỏan tiền

tệ đơn bằng công thức viết tắt:

vCông thức tính: FV n = PV*[IF A :r;n]

Trong đó: - IFA: Nhân tố lãi suất được tra ở bảng A, với;

- r: Lãi suất danh nghiã;

- n: Số năm phân tích;

2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ

v Chuỗi tiền tệ (dòng tiền tệ) là dòng vào hoặc ra của tiền

tệ tại một thời điểm, liên tục trong nhiều thời đoạn và

thường được qui ước đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ trong

mỗi thời đoạn

v Có 2 trường hợp về chuỗi tiền tệ:

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi bằng nhau vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi khác nhau

2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi bằng nhau

vCông thức tính:

(1+r) n – 1

= A* [ - ]

r

v Giá trị tương lại của chuỗi tiền tệ sẽ khác nhau khi đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ

vVí dụ: Chuỗi tiền tệ là 100 tr.đ hàng năm, biết

r=8%/năm Hãy tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ sau 4 năm theo 2 trường hợp: đặt đầu kỳ; đặt cuối kỳ?

Trang 13

2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi bằng nhau

vCông thức tính: FV = A[S(1+r)n-t]

(1+r) n – 1

= A* [ - ]

r

v Giá trị tương lại của chuỗi tiền tệ sẽ khác nhau khi đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ

vVí dụ: Chuỗi tiền tệ là 100 tr.đ hàng năm, biết

r=8%/năm Hãy tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ sau 4 năm theo 2 trường hợp: đặt đầu kỳ; đặt cuối kỳ?

vXem phụ lục đính kèm.

2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi khác nhau

vCông thức tính: FV = Sai(1+r)n-t]

vGiá trị tương lại của chuỗi tiền tệ sẽ khác nhau khi đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ

vVí dụ: Chuỗi tiền tệ hàng năm ở bảng dưới đây, biết

r=8%/năm Hãy tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ theo 2 trường hợp: đặt đầu kỳ; đặt cuối kỳ?

vXem phụ lục đính kèm.

3 Giá trị hiện tại của tiền tệ

l Khái niệm: Giá trị hiện tại (hiện giá - PV) là giá trị tính đổi về thời điểm hiện tại của dòng tiền trong tương lai

l Phương pháp tính hiện giá còn gọi là phương pháp chiết khấu (với suất chiết khấu r %)

3.1 Hiện giá của một khỏan tiền đơn

3.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ

39 27/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 14

3.1 Hiện giá của một khoản tiền đơn

v Hiện giá của một khoản tiền đơn

vCông thức tính: Từ công thức tính giá trị tương lai của

một khoản tiền đơn: FV n = PV*(1+r) n , ta có:

PV = FV n * [1/(1+r) n ]

l [1/(1+r)n] là thừa số hiện giá, được tra ở bảng B, với lãi suất r; trong n năm

lVí dụ: Tính hiện giá của khoản tiền 250 tr.đ ở năm thứ 5,

biết r = 8%/năm?

¡ Tính bằng calculater;

¡ Tra bảng

3.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi giống nhau

vCông thức tính: PV = A*S[1/(1+r)]t; (t=1,n)

v Thừa số: S[1/(1+r) t ]; (t=1,n) được gọi là nhân tố hiện giá của chuỗi Bạn có thể tra bảng D để xác định thừa số này [IFD: r; n]

vGiá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ sẽ khác nhau khi đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ

vVí dụ: Bạn dự tính tiết kiệm mỗi năm là 100 tr.đ đều

trong 5 năm, biết r= 12%/năm Hãy tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ theo 2 trường hợp: đặt đầu kỳ; đặt cuối

kỳ? Xem phụ lục đính kèm.

3.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ

vChuỗi tiền tệ có các số hạng trong chuỗi khác nhau

vCông thức tính: PV = Sat[1/1+r)]t; (t=1,n)

vGiá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ sẽ khác nhau khi đặt vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ

vVí dụ: Bạn dự tính tiết kiệm mỗi năm ở bảng sau:

vBiết r= 12%/năm Hãy tính giá trị hiện tại của chuỗi

tiền tệ theo 2 trường hợp: đặt đầu kỳ; đặt cuối kỳ? Xem phụ lục đính kèm.

Ngày đăng: 10/06/2014, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một số ngân hàng trung ương - C2. giá trị của dòng tiền theo thời gian
nh ảnh một số ngân hàng trung ương (Trang 6)
Bảng khấu trừ nợ - C2. giá trị của dòng tiền theo thời gian
Bảng kh ấu trừ nợ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w