Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn 2.. Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn § Chúng ta đều biết rằng, nguồn vốn của DN luôn hữu hạn.. Đ
Trang 127/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH 1
Chương 7 VẬN DUNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG THỰC TIỄN
Môn học TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Nội dung
1 Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn
2 Thời điểm tối ưu để đầu tư
3 Các dự án đầu tư không đồng nhất về thời gian
4 Quyết định khi nào thay thế chiếc máy hiện hữu
5 Chi phí cho các khả năng thặng dư
6 Nhân tố tải trọng thay đổi
7 Phân tích NPV và sơ đồ cây quyết định
8 IRR của những dự án không bình thường
9 Đánh giá các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thời lượng: 10 tiết +Lý thuyết: 05 tiết + Bài tập, thảo luận: 05 tiết
2
1 Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn
vốn bị giới hạn
§ Chúng ta đều biết rằng, nguồn vốn của DN luôn hữu hạn Điều
đó đồng nghĩa với việc DN không thể cùng lúc tất cả các hội đầu tư
§ Khi DN không thể gia tăng nguồn tài trợ do nguồn vốn cung
cấp bị hạn chế thì được gọi là giới hạn nguồn vốn cứng – Hard capital rationing.
§ Khi giới hạn nguồn vốn cung cấp không do bởi hạn chế về vốn,
mà do bởi hạn chế về năng lực hoạt động trên các phương diện; trình độ quản lý; ngành nghề; lao động; marketing;…khi mở
rộng hoạt động đến một mức nào đó thì được gọi là giới hạn nguồn vốn mềm – Soft capital rationing.
3
Trang 21 Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị
giới hạn
§ Những nghiên cứu thực nghiệm đều cho thấy rằng, hầu hết trong
các trường hợp giới hạn nguồn vốn là giới hạn nguồn vốn mềm
Điều đó có nghĩa là, trong hầu hết các trường hợp khi doanh nghiệp không sẵn sàng tài trợ thêm vốn thì không có nghĩa là họ thiếu…tiền Mà đơn giản là vì họ không muốn mạo hiểm thêm (họ muốn hạn chế rủi ro)
§ Tuy nhiên, dù nguồn vốn bị giới hạn là “cứng” (hay mềm) thì đều
có nghĩa là: Nhu cầu vốn lớn hơn nguồn vốn có sẵn Trong các trường hợp này, khi xem xét lực chọn dự án đầu tư ta cần phải bổ sung thêm một số cách thức (nguyên tắc) Sự bổ sung này tùy thuộc vào các trường hợp dưới đây:
1.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ
1.2 Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ
4
Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các trường hợp này
1.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong 1 thời kỳ
§ Là trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong khoảng thời gian dưới 1 năm Khi đó, việc xem xét lựa chọn dự án đầu tư bằng NPV là không áp dụng được (tại sao?).
§ Trong trường hợp này ta cần xếp hạng các dự án theo chỉ số PI Và DN sẽ chọn các dự án theo thứ tự xếp hạng của PI (từ cao xuống thấp) cho đến khi sử dụng hết nguồn vốn có sẵn.
Ta hãy xem xét vấn
đề bằng một tình huống cụ thể
1.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ
(Tỷ Đồng) (Tỷ đồng) NPV
6
Ví dụ 7.1: Công ty ABC có giới hạn vốn đầu tư trong năm
nay là 500 tỷ đồng Công ty đang xem xét lựa chọn các dự
án dưới đây:
Bạn hãy giúp công ty ABC lựa chọn các dự án thích hợp và giải thích rõ tại sao?
Trang 31.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ
7
Cách giải quyết: Xếp hạng các dự án theo chỉ số PI (từ cao
xuống thấp)
Như vậy với số vốn là 500 tỷ đồng, các dự án sau đây sẽ được chọn
1.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ
§ Là trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong khoảng thời gian trên 1 năm Khi đó, việc xem xét lựa chọn dự án đầu
tư trở nên phức tạp hơn.
§ Trong trường hợp này ta sử dụng phương pháp qui hoạch tuyến tính để giải quyết.
§ Phương pháp qui hoạch tuyến tính sẽ cho kết quả với giả định rằng các dự án có thể thực hiện từng phần với 1
tỷ trọng vốn đầu tư (%) nào đó và sẽ cho kết quả tối ưu (NPV cực đại).
§ Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều dự án không thể thực hiện từng phần được Khi đó, DN sẽ phải tìm kiếm các đối tác để góp vốn cùng thực hiện dự án.
Ta hãy xem xét vấn
đề bằng một tình huống cụ thể
1.2 Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ
9
Ví dụ 7.2: Công ty ABC có giới hạn vốn đầu tư trong các
năm 0 và năm 1 là 100 tỷ đồng Những dự án này không thể chậm trễ cũng như không thể thực hiện sớm hơn Chi phí sử dụng vốn là 10%
Bạn hãy giúp công ty ABC lựa chọn một danh mục đầu tư trong điều kiện bị giới hạn nguồn vốn nêu trên?
Trang 41.2 Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ
Mô hình thuật toán: Chúng ta sẽ xác định một danh mục đầu
tư trong đó kết hợp 4 dự án sao cho tổng NPV của chúng là cao nhất với nguồn vốn bị giới hạn ở năm 0 và năm 1
§ Gọi w,x,y,z là tỷ trọng (%) vốn đầu tư lần lượt vào 4 dự án là: W,X,Y,Z Ta có hàm mục tiêu:
6.44w + 5.30x + 1.18y +1.86z => Max
Và hệ ràng buộc là:
70w + 80y ≤ 100 20w +90x – 10y + 50z ≤ 100
0 ≤ w ≤ 1
0 ≤ x ≤ 1
0 ≤ y ≤ 1
0 ≤ z ≤ 1 Hãy xác định w,x,y,z =?27/09/2010 MBA NGUYEN VAN BINH 10
Bạn hãy dùng thuật toán đơn hình để giải.
2 Thời điểm tối ưu để đầu tư
§ Trong thực tế, khi một dự án có NPV> 0 thì không có nghĩa là thực hiện ngay dự án là tốt nhất Dự án này có thể có giá trị hơn nếu được thực hiện trong tương lai
§ Tương tư, khi một dự án có NPV< 0 có thể trở thành cơ hội có giá trị hơn nếu được thực hiện trong tương lai
§ Vì sao lại có chuyện này?
§ Chúng ta đều biết rằng dòng tiền thuần (NCF) phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố (lạm phát, suất chiết khấu, tỷ lệ khấu hao, thuế TNDN,…) nếu trong tương lai các yếu tố này thay đổi đến một mức nào đó thì một trong 2 vấn đề nêu trên tất sẽ xảy ra
§ Như vậy, bất kỳ 1 dự án nào cũng có 2 lựa chọn loại trừ nhau đó là: Thực hiện bây giờ (năm 0); hoặc đầu tư sau này
§ Vấn đề đặt ra ở đây là: Với một dự án thì thời điểm đầu tư nào
là tốt nhất (tối ưu)?
Chúng ta sẽ tìm lời giải cho vấn đề này.
2 Thời điểm đầu tư tối ưu
• Trong điều kiện dự báo được các biến số (hay một số biến số) ảnh hưởng đến dòng tiền thuần (NCF) ta có thể giải quyết vấn đề này theo các bước sau:
§ Xác định các thời điểm (t = 0,n) có thể lựa chọn để thực hiện đầu tư.
§ Tính giá trị NPV của dự án tại mỗi thời điểm đã lựa chọn;
§ Tìm lựa chọn nào nào làm gia tăng nhiều nhất giá trị hiện tại của DN (NPV lớn nhất)
Đây là một vấn đề phức tạp nhưng có thể giải quyết.
Trang 52 Thời điểm đầu tư tối ưu
Ví dụ 7.3: Giả sử DN có một dự án có NPV với suất chiết
khấu r=10% tại các thời điểm như sau:
Hãy xác định thời điểm đầu tư tối ưu?
Giải: ta hiện giá dòng NPVt về hiện tại (năm 0)
NPV0 50 58.5 64.0 67.2 68.3 67.9
Như vậy thời điểm đầu tư tối ưu là năm 4.
2 Thời điểm đầu tư tối ưu
• Lẽ tất nhiên, trong thực tế vấn đề phức tạp hơn nhiều ở chỗ dự báo tương lai luôn là điều không dễ dàng (không thể dự báo hoàn toàn chính xác điều gì sẽ xảy ra) Kết quả dự báo luôn nhận được tương ứng với 1 xác suất nhất định Điều đó có nghĩa là bạn không thể luôn luôn đúng được
• Trong nhiều trường hợp người ta đưa ra những lời khuyên mà đòi hỏi bạn cần cân nhắc
– Có lẽ tốt hơn là đừng để lỡ cơ hội mặc dù cơ hội có thể tốt hơn trong tương lai
– Mặt khác, nếu bạn kiên nhẫn chờ đợi ít lâu, bạn có thể nhận được nhiều thông tin hơn và tránh được một sai lầm tồi tệ
Ôi – Chí lý!
Nhưng quả thật là
“chẳng biết thế nào mà lần!”.
3 Các dự án không đồng nhất về thời gian
3.1 Phương pháp dòng tiền thay thế
§ Khi các dự án đầu tư độc lập với nhau: sự không đồng nhất về
thời gian là không quan trọng Vì mỗi dự án được phân tích riêng
và bỏ qua dòng tiền của các dự án khác Do đó, việc chấp nhận hay bác bỏ mỗi dự án là điều rõ ràng và tương đối đơn giản
§ Nhưng khi các dự án loại trừ (hay phụ thuộc lẫn nhau) thì vấn đề lại trở nên phức tạp Sự không đồng nhất về mặt thời gian cần phải được xem xét
Ta sẽ bắt đầu từ 1 tình huống nghiên cứu.
Trang 63.1 Phương pháp dòng tiền thay thế
Ví dụ 7.4:giả sử 1 DN phải lựa chọn mua 1 trong 2 thiết bị (A1và A2) A1 có thời gian sử dụng là 2 năm, A2 có thời gian sử dụng là 4 năm Dòng tiền dự kiến của chúng được cho như sau:
A2 -1500 685 685 685 685 671
Biết chi phí sử dụng vốn là 10%
Theo bạn DN nên mua máy nào? Tại sao?
16
3.1 Phương pháp dòng tiền thay thế
Ø Chắc hẳn bạn sẽ chọn mua ngay A2 (vì NPV của A2 lớn hơn NPV của A1) Đó là một quyết định không hoàn toàn đúng Bởi sự so sánh ở đây là không đồng yếu tố về mặt thời gian
Ø Việc lựa chọn này còn tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể:
§ Chẳng hạn, DN cần phải thay thế 1 trong 2 máy (A1 hoặc A2) trong suốt chu kỳ 4 năm Trong trường hợp này thì
DN có thể lựa chọn mua thêm A1 (gọi là A’1) vào cuối năm 2 là sự lựa chọn đúng đắn Vì sao? Ta xem xét vấn
đề này như sau:
A1+A’1 -1000 900 -100 900 900 1026
3.1 Phương pháp dòng tiền thay thế
§ Tuy nhiên đây không phải là trường hợp phổ biến Vì đặt trong bối cảnh hoạt động liên tục, để có thể so sánh đồng yếu tố thời gian đôi khi ta phải kéo dài gấp nhiều lần thời gian hoạt động
dự kiến trong tương lai (Ví dụ: thời gian hoạt động của máy A1
là 7 năm và của A2 là 9 năm thì khi đó ta phải kéo dài thời gian xem xét lên bằng bội số chung nhỏ nhất của chúng – 63 năm/ quá dài) Vậy liệu dòng tiền có giữ nguyên trong từng ấy năm?
Và ta có nên so sánh như vậy hay không?
§ Nếu dòng tiền không đổi trong từng ấy (63 năm) thì sự so sánh
bằng phương pháp dòng tiền thay thế là hoàn toàn hợp lý.
§ Còn nếu nhu cầu thời gian sử dụng các loại máy này ngắn hơn
63 năm thì ta nên nghĩ đến việc thanh lý máy trước thời hạn, tiền thu từ thanh lý tài sản sẽ được công vào dòng tiền Khi đó,
sự lựa chọn có thể sẽ khác đi
18
Trang 73.2 Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm - EA
§ Khi dòng tiền của 1 dãy thay thế thiết bị là không đổi, ta có thể vận dụng chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm (EA) như là một giải pháp
§ Từ công thức tính giá trị hiện tại của 1 dòng tiền phát sinh đều hàng năm (Chương 2) như sau:
PV = A*S[1/(1+r)] t ; (t=1,n) -> A = PV/ S[1/(1+r)] t ; (t=1,n)
§ Ví dụ 7.5: Ta muốn thay thế số vốn đầu tư ban đầu 40 tr.đ bằng một chuỗi các chi phí hàng năm có giá trị hiện tại bằng đúng 40 triêu, với r = 5%, n= 10 năm Ta sẽ xác định như sau:
A = 40/ S[1/(1+ 0.1)] t ; (t=1,10)
=> A = 5,180 tr.đ
Sẽ không có gì khác nhau giữa việc bỏ 1 lúc 40 tr.đ, với việc mỗi năm bỏ ra 5,180 tr.đ Đây chính là chi phí đều thay thế hàng
3.2 Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm - EA
§ Chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm (EA) có thể được hiểu là chuỗi tiền tệ mà nếu được tiếp tục suốt vòng đời của dự án 9ta2i sản) nó sẽ có NPV giống như dự án hay tài sản đó
§ Như vậy, Ta có công thức:
NPV = EA*S[1/(1+r)] t ; (t=1,n) -> EA = NPV/ S[1/(1+r)] t ; (t=1,n)
§ Trở lại Ví dụ 7.4: Ta tính EA của 2 máy A1 và A2 và lựa chọn
máy có EA cao nhất Ta có:
EA(máy A1) = 562/ S[1/(1+0.1)] 2 = 324 ; (t=1,2) EA(máy A2) = 671/ S[1/(1+0.1)] 4 = 212 ; (t=1,4)
Như vậy, Máy A1 có EA lớn hơn được lựa chọn
§ Và quan trong hơn, ta rút ra 1 nguyên tắc: Dự án nào có thu
nhập mỗi năm lớn nhất (hoặc chi phí hàng năm nhỏ nhất) sẽ được lựa chọn.
20
4 Quyết định khi nào thay thế chiếc máy hiện hữu
§ Trong thực tế, đời sống của mỗi loại MMTB không phải là
cố định Thời điểm thay thế thiết bị phản ánh một quá trình xem xét về mặt kinh tế của dự án hơn là do hư hỏng về kỹ thuật Chúng ta phải quyết định khi nào thì nên thay thiết bị, chứ thiết bị không làm việc đó giúp ta
§ Vậy thời điểm nào là tốt nhất để thay thế một thiết bị đang hoạt động?
21
Ta sẽ bắt đầu từ 1 tình huống nghiên cứu.
Trang 84 Quyết định khi nào thay thế chiếc máy hiện hữu
Ví dụ 7.6: Tình huống nghiên cứu:
§ DN đang sử dụng 1 thiết bị cũ cho dòng tiền 4000 mỗi năm, sau 2 năm nữa thiết bị hết hạn sử dụng Hiện tại DN đang xem xét thay thế nó bằng 1 thiết bị mới với giá 15000 có khả năng mang lại dòng thu nhập là 8000 mỗi năm, trong vòng 3 năm Biết chi phí sử dụng vốn là 6%
§ Theo bạn DN nên thay thế ngay bây giờ hay chờ đợi thêm 1 năm nữa?
22
4 Quyết định khi nào thay thế chiếc máy hiện hữu
Ví dụ 7.6: Tình huống nghiên cứu:
§ Ta có thể tính NPV của thiết bị mới và có thể tính dòng tiền thay thế hàng năm (EA) Điều này có nghĩa là chuỗi tiền tệ đều 3 năm có NPV tương đương
§ Dòng tiền của thiết bị mới là 2.387 như vậy đến đây ta có thể quyết định: chưa nên mua thiết bị mới (tại sao phải thay thế dòng tiền 4000 của thiết bị cũ bằng dòng 2387 của thiết bị mới?
23
5 Giá phải trả cho việc tận dụng tài sản (Chi phí cho
các khả năng thặng dư)
§ DN nào cũng phải đối phó với các phương án sử dụng tài sản Do tốc độ phát triển của KHCN ngày càng nhanh (Giá trị hao mòn vô hình rất lớn), nên điều dễ hiểu là các DN luôn
cố gắng sử dụng tối đa công suất của thiết bị (cả thời gian và cường độ khai thác thiết bị, và đi kèm với nó là chế độ khấu hao nhanh) Chính vì thế mà tuổi thọ của thiết bị có thể bị rút ngắn hơn so với dự kiến, và DN cũng phải mua thiết bị thay thế trước thời hạn dự kiến các vấn đề đó phải được dự kiến trong quá trình hoạch định ngân sách vốn
§ Vấn đề đặt ra là liệu quyết định trên có phải là điều DN nên làm? và DN có nên tận dụng các tài sản hiện có để sử dụng cho các dự án mới hay không?
24
Ta sẽ bắt đầu từ 1 tình huống nghiên cứu.
Trang 95 Giá phải trả cho việc tận dụng tài sản (Chi phí cho
các khả năng thặng dư)
§ Ví dụ 7.7: Tình huống nghiên cứu:
§ Giả sử DN đang có 1 dự án đầu tư mới và DN có ý định tận dụng một số thiết bị hiện có của DN (mua cách đây 1 năm, chưa sử dụng) cho dự án mới này Chính vì vậy tuổi thọ của thiết bị sẽ giảm từ 5 năm xuống còn 4 năm, sau đó đòi hỏi phải thay thế bằng thiết bị mới Thiết bị này có tuổi thọ là 5 năm, hiện giá của chi phí mua sắm , vận hành là 500 tr.đ biết r=6%
§ Vấn đề đặt ra là DN có nên tận dụng các tài sản hiện có để sử dụng cho các dự án mới hay không?
25
5 Giá phải trả cho việc tận dụng tài sản (Chi phí cho
các khả năng thặng dư)
§ Ví dụ 7.7: Tình huống nghiên cứu:
§ Trường hợp mua thiết bị mới: Chúng ta biết rằng dòng tiền thay thế (EA) tương đượng 500 tr.đ, trong 5 năm, r=6% là 118,7 tr.đ đây chính là khoản chi phí hàng năm tương đương
§ Trường hợp DN tận dụng thiết bị củ thì dòng tiền thay thế (EA) tương đượng 500 tr.đ, trong 4 năm, r=6% là 144.3 tr.đ đây chính là khoản chi phí hàng năm tương đương Ngoài ra vào năm 4 chi phí tăng thêm 118.7 tr.đ (do phải mua thiết bị mới)
§ Chúng ta tiến hành xem xét 2 phương án: Và sẽ có câu trả lời
26
Please, tell me your decision.
6 Nhân tố thời vụ
§ Trong thực tế, có nhiều DN hoạt động với các mức công suất khác nhau, tùy theo nhu cầu mùa vụ, điều này là phổ biến đối với các sản phẩm dễ hư hỏng, thời hạn sử dụng ngắn Trong kỳ thấp điểm DN chỉ vận hành một phần thiết bị tương ứng với công suất cần thiết, còn vào mùa cao điểm DN sẽ huy động toàn
bộ MMTB (toàn bộ công suất) để SX ra SP nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
§ Vấn đề đặt ra ở đây là khi DN có nhu cầu thay thế thiết bị cũ (có chi phí hoạt động cao hơn) bằng các thiết bị mới (có chi phí hoạt động thấp hơn), thì có nên loại bỏ hoàn toàn thiết bị cũ trong điều kiện hoạt động có tính chất thời vụ?
27
Ta sẽ bắt đầu từ 1 tình huống nghiên cứu.
Trang 106 Nhân tố thời vụ
Ví dụ 7.8: Tình huống nghiên cứu:
§ Một DN đang sử dụng 2 thiết bị cho hoạt động SXKD mang tính thời vụ (trong 1 năm thì có 6 tháng hoạt động 100% công suất; và có 6 tháng hoạt động 50% công suất) Công suất của mỗi thiết bị là 1000 sp/năm, chúng có đời sống không xác định
và không có giá trị thanh lý Chi phí hoạt động là 2 tr.đ/sp Nếu r= 10%
§ Thiết bị mới có công suất tương đương, giá trị mỗi thiết bị mới
là 6 tỷ đ, chi phí hoạt động là 1 tr.đ/sp Thời gian hoạt động là vĩnh viễn
§ DN đang xem xét có nên đầu tư thay thế bằng 2 thiết bị mới hay không?
§ Bạn có phương án nào giúp DN giảm chi phí hoạt động không?
28
6 Nhân tố thời vụ
29
Ví dụ 7.8: Tình huống nghiên cứu:
§ Trước hết, để trả lời câu hỏi là có nên đầu tư thiết bị mới hay không? Ta tiến hành so sánh chi phí hoạt động của 2 phương án
sử dụng
§ Vì vậy, nên bỏ thiết bị cũ và mua 2 thiết bị mới
§ Liệu có phương án nào khác mà tốt hơn không?
6 Nhân tố thời vụ
16.000
30
Ví dụ 7.8: Tình huống nghiên cứu:
§ Thực ra, phương án thay thế thiết bị mới là giúp DN giảm chi phí hoạt động, nhưng đó không phải là sự lựa chọn duy nhất đúng
Ta có thể đề xuất 1 phương án thứ 3: Chỉ mua thêm 1 thiết bị mới và vận hành nó hết công suất, thiết bị cũ còn lại chi vận hành vào thời kỳ cao điểm Ta tiến hành xem xét dự án này:
So, you’re OK or not?