1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuyên đề hãy bảo vệ tài nguyên nước vì chúng ta và sự phát triển cộng đồng bền vững p1

23 682 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 597,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hãy bảo vệ tài nguyên nước vì chúng ta và sự phát triển cộng đồng bền vững p1

Trang 1

HÀ NỘI - 2009

Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc

Trang 3

Bộ tài liệu nguồn theo các chuyên đề Giáo dục vì Sự phát triển bền vững dành cho Trung tâm học tập cộng đồng - Dự án “Phát triển chiến lược hệ thống nguồn lực hỗ trợ sáng kiến nâng cao năng lực xóa mù chữ (LIFERSS) ở Việt Nam” - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Văn phòng UNESCO Hà Nội.

Bộ tài liệu được tổ chức biên soạn bởi Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Không chính quy - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, góp ý, chỉnh sửa và phê duyệt bởi Vụ Giáo dục Thường xuyên - Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hà

Trần Ái Hoa

Nguyễn Thị Hương Lan

© Văn phòng UNESCO Hà Nội 2009

Xuất bản bởi Văn phòng UNESCO Hà Nội

Giấy phép xuất bản số:

In tại: Công ty CP In Trần Hưng Số lượng: 750 cuốn In xong và nộp lưu chiểu tháng 10.2009

Để biết thêm thông tin xin liên hệ:

Văn phòng UNESCO Hà Nội

Địa chỉ: 23 Cao Bá Quát, Hà Nội

Trang 4

Trong khuôn khổ của dự án “Phát triển chiến lược hệ thống nguồn lực hỗ trợ sáng kiến nâng cao năng lực xóa mù chữ (LIFERSS) ở Việt Nam” do UNESCO tài trợ, Vụ Giáo dục Thường xuyên - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Không chính quy - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

tổ chức biên soạn Bộ tài liệu nguồn dành cho các Trung tâm Học tập Cộng đồng (TTHTCĐ)

Mục đích của Bộ tài liệu nguồn nhằm cung cấp thông tin cho cán bộ của các Trung tâm nguồn, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, giáo viên/hướng dẫn viên (GV/HDV) của các TTHTCĐ để biên soạn học liệu địa phương và tổ chức/hướng dẫn thực hiện các chuyên đề Giáo dục vì sự phát triển bền vững phù hợp với nhu cầu

và tình hình cụ thể của từng địa phương

Bộ tài liệu nguồn bao gồm 20 chuyên đề thuộc 4 lĩnh vực của Giáo dục vì sự phát triển bền vững, đó là: văn hoá - xã hội; sức khỏe; môi trường và kinh tế

Mỗi chuyên đề bao gồm 1 - 3 bài Mỗi bài không chỉ cung cấp thông tin, thông điệp, khái niệm cơ bản, mà còn cung cấp cả thực trạng, nguyên nhân và giải pháp cải thiện thực trạng cũng như những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

và quy định pháp luật có liên quan Đặc biệt, các chuyên đề còn cung cấp các số liệu, tư liệu, bài báo, câu chuyện/tình huống thực tế để giúp cán bộ, GV/HDV tham khảo trong quá trình biên soạn học liệu địa phương hoặc sử dụng để minh họa, tổ chức thảo luận trong quá trình giảng dạy tại TTHTCĐ

Bộ tài liệu đã được biên soạn theo một quy trình khoa học và đã được thử nghiệm tại 10 tỉnh ở ba miền (Bắc, Trung, Nam) Trong quá trình biên soạn và thử nghiệm,

Bộ tài liệu đã nhận được sự góp ý của các chuyên gia từ các Bộ, ban ngành đoàn thể, các nhà khoa học, các cán bộ và giáo viên của các địa phương với mục đích nhằm tăng cường tính chính xác, tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn của

Bộ tài liệu Mặc dù vậy, Bộ tài liệu vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được đóng góp của các chuyên gia, của cán bộ, GV/HDV

và các học viên trong quá trình sử dụng Bộ tài liệu này

Vụ Giáo dục Thường xuyên chân thành cảm ơn Văn phòng UNESCO Hà Nội đã giúp

đỡ về kỹ thuật và tài chính để biên soạn và in ấn Bộ tài liệu này Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể đã tham gia biên soạn và góp ý cho Bộ tài liệu Cảm ơn các địa phương đã nhiệt tình tham gia thử nghiệm

và đóng góp ý kiến để hoàn thiện Bộ tài liệu này

Hà Nội, tháng 7 năm 2009

Vụ Giáo dục Thường xuyên

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Lời giới thiệu

Trang 5

Bài Một: Nước và cuộc sống của chúng ta 7

I Một số vấn đề chung về nước 8

II Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp phòng,

suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm tài nguyên nước ở Việt Nam 11 Phụ lục 1: Thừa Thiên-Huế người dân nhiều vùng ven biển thiếu nước sạch 19 Phụ lục 2: Bức xúc từ môi trường nông thôn 19 Phụ lục 3: Nước sông đáy, sông nhuệ ô nhiễm nặng, làm nhiều loài

Động vật thủy sinh khu vực tỉnh Hà Nam bị chết hàng loạt 21 Phụ lục 4: Nhiều khu công nghiệp hoạt động nhưng chưa có hệ thống

xử lý nước thải tập trung 22 Phụ lục 5: Thủy triều đỏ tấn công Phan Thiết 24

I Một số vấn đề chung về bảo vệ tài nguyên nước 26

II Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp bảo vệ tài nguyên nước 28 III Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và một số quy định

pháp luật có liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước 31 Phụ lục 1: Một số cách làm sạch nước sinh hoạt 36 Phụ lục 2: Điện Biên: Người dân Pá Chả bảo vệ nguồn nước 39 Phụ lục 3: Một tổ hợp tác cấp nước sinh hoạt nông thôn

hoạt động có hiệu quả 39 Phụ lục 4: Xin đừng lãng phí nước mưa! 41 Phụ lục 5: 21 điều bạn có thể làm để tránh lãng phí nước 42 Phụ lục 6: Lời khuyên để sử dụng nước sạch 44 Phụ lục 7: Làm sạch mùi tanh nước giếng khoan 47

Mục lục

Trang 7

Nước là khởi nguồn của sự sống Mọi sinh vật không thể tồn tại nếu không có nước Từ năm

1773, trong Bách Khoa thư (Vân đài loại ngữ), như bác học Việt Nam Lê Quý Đôn đã viết "Vạn vật không có nước không thể sống được Mọi việc không có nước không thể sống được” (Nguồn: NXB Văn hoá thông tin, 2006) Tuy nhiên, sự khan hiếm và sự ô nhiễm nước đã và đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cuộc sống và sức khoẻ của con người, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của các cộng đồng, quốc gia

Một trong những nguyên nhân chủ yếu của khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước là do ý thức và hiểu biết của người dân còn hạn chế Vì vậy, cần thiết và cấp bách phải tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng về vai trò và tầm quan trọng của nước, về thực trạng ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước để từ đó mọi người có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm vì sức khoẻ của mọi người và vì sự phát triển bền vững của cộng đồng

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NƯỚC

1 Nước và một số khái niệm có liên quan

• Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị Nước đóng băng ở nhiệt độ 00C và sôi

ở nhiệt độ 1000C Nước là một trong những hợp chất phổ biến nhất trong thiên nhiên (tầng nước hay thuỷ quyển) chiếm 71% bề mặt trái đất

• Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người

• Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam

• Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

• Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

• Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất

• Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước

• Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép

2 Những điều kỳ diệu của nước

Nước có nhiều đặc tính kỳ diệu, đó là:

• Nước có khả năng hấp thụ rất nhiều nhiệt lượng khi nóng lên và toả ra khi lạnh đi Nhờ đặc tính này mà tất cả nguồn nước đều không bị sôi sục lên dưới ánh nắng mặt trời chói chang trong mùa hè và duy trì được mọi mầm sống trên trái đất

• Để bốc hơi được nước cần rất nhiều nhiệt lượng Vì vậy mà nhiều nguồn nước không bị cạn kiệt và duy trì sự sống trong nước, cả mùa đông cũng như mùa hè, cả ở vùng nhiệt đới cũng như vùng cực địa

• Khi đóng thành băng thì nước nở ra Thể tích khi đóng băng tăng khoảng 9% so với thể tích ban đầu Vì vậy, khi đóng băng nước lại nổi trên mặt nước chứ không chìm xuống đáy, mang theo ôxy cần thiết cho các sinh vật trong nước

• Nước có thể hoà tan được nhiều chất và muối khoáng Tính chất này làm cho nước có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây cối, hoà tan ôxy trong cơ thể con người và động vật, nhưng đồng thời các vi khuẩn, các chất độc hại có trong môi trường cũng có thể theo nước vào cơ thể người, động vật và thực vật

• Nước tuần hoàn trên hành tinh: Dưới sức nóng của mặt trời, nước bốc hơi từ bề mặt các biển cả, sông suối, hồ, ao Lượng hơi nước này biến thành những đám mây, sau đó ngưng kết lại và thành mưa rơi xuống biển, xuống mặt đất, xuống sông, ao hồ … Một phần

Trang 8

nước mưa thấm xuống đất rồi hình thành nước ngầm Một phần lại bốc hơi từ mặt đất, mặt

nước và thoát hơi từ cỏ cây trở lại khí quyển Phần còn lại chảy trên các sườn dốc rồi đổ

vào mạng lưới sông suối Nước của các dòng sông chảy ra biển cả, hoàn thành một vòng

tuần hoàn nước trên trái đất Nhờ có vòng tuần hoàn này mà nước trong lòng sông, suối,

biển không bị khô hạn

Hình 1: Vòng tuần hoàn của nước

3 Tầm quan trọng của nước đối với sự sống

Nước là tài nguyên vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự sống trên trái

đất Nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật Không có nước thì không có sự

sống Tài nguyên nước là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một

vùng lãnh thổ hay một quốc gia

• Nước là thành phần không thể thiếu trong cơ thể người, động vật và thực vật Nước chiếm

65% trong cơ thể của người, 72% trong trâu, 67% trong cá, 70% trong gà và 76% trong

quả chuối

• Trong sinh hoạt hàng ngày, mỗi người cần 250 lít nước cho sinh hoạt (ăn, uống, tắm rửa,

giặt giũ, vệ sinh môi trường)

• Trong sản xuất nông nghiệp, nước cần để tưới tiêu cho đồng ruộng, chăn nuôi Trong 4 yếu

tố quyết định năng suất nông nghiệp “Nước, phân, cần, giống” thì nước được đặt ở vị trí

hàng đầu Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước nhất, lớn hơn từ 5 - 6 lần lượng nước sử

dụng trong công nghiệp và sinh hoạt

• Trong công nghiệp, thủ công nghiệp, nước dùng để sản xuất Người ta tính rằng để sản

xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần 1.000

tấn nước

• Nước cần trong sản xuất điện (thuỷ điện)

• Nước cần trong bệnh viện

• Các dòng sông, suối, biển được sử dụng trong giao thông, tham quan du lịch

• Nước duy trì môi trường sinh thái biển, suối, sông, ao hồ, đầm lầy

• v.v

Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu dùng nước ngày càng tăng

lên Hiện nay, toàn quốc chỉ có khoảng 60% dân số được dùng nước sạch Nhà nước đang phấn

đấu đến năm 2010 con số này sẽ là 95%

Trang 9

4 Tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam

4.1 Tài nguyên nước trên thế giới

Nước chiếm 3/4 bề mặt trái đất Vì vậy có thể gọi trái đất là “trái nước” Tuy nhiên có tới 97% là nước biển Nước ngọt chỉ chiếm 3%, trong đó nước đóng băng trên đỉnh núi và ở hai đầu Bắc cực

và Nam cực chiến khoảng 2,7% Nước ngọt mà chúng ta có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,3% tổng số lượng nước trên trái đất Vì vậy, có thể nói rằng nguồn nước ngọt không phải là

vô tận

Báo cáo của Liên Hợp Quốc công bố ngày 5/3/2003 được thảo luận tại diễn đàn thế giới lần thứ

3 về nước, tổ chức tại Kyoto (Nhật Bản) từ ngày 16 - 23/3/2003 cho thấy, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt một cách đáng lo ngại do sự bùng nổ dân số Tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt độ trái đất nóng lên sẽ làm mất đi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới Hiện nay đã có khoảng 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm Hàng năm có hơn 2,2 triệu người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ sinh nghèo nàn (PGS, TS Trần Thanh Xuân Viện Khí tượng Thuỷ văn - Bộ Tài nguyên và Môi trường www.monre.gov.vn)

Theo tác giả Maude Barlow, người Canada (www.vietbao.vn, ngày 19/12/2007) mô tả “tương lai không xa của nhân loại" trong cuốn sách "Cuộc khủng hoảng nước và trận chiến sắp tới vì quyền

sử dụng nước" thì hiện nay có khoảng 2 tỷ người đang sống ở nhiều nơi trên thế giới được Liên Hợp Quốc tuyên bố là căng thẳng vì nguồn nước Trong số đó, 1,4 tỷ người hoặc không được tiếp cận nước sạch hoặc phải uống nước kém chất lượng, 3/5 người dân thế giới không thể tiếp cận các hệ thống vệ sinh Đa số họ sống ở phương nam

Khi một số nước giàu bắt đầu canh giữ nguồn nước, cuộc khủng hoảng nước sẽ kéo theo xung đột về chính trị Hiện đã thấy những người sống trong tình trạng cạn kiệt về nước ở châu Phi, ở các khu ổ chuột Brazil, Bôlivia Ngay tại nước Mỹ có 36 bang phải đối mặt nghiêm trọng với vấn

đề nước Miền tây nam Mỹ đang khô cạn nhất trong 500 năm qua

4.2 Tài nguyên nước của Việt Nam

Theo Luật Tài nguyên nước của Việt Nam, tài nguyên nước bao gồm nước mưa, nước mặt, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ quốc gia (Khoản 1 Điều 2 - Luật Tài nguyên nước năm 1998)

Nước mặt

Nước mặt tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết, trong đó nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất

Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của Việt Nam tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước

ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%

Mạng lưới sông suối ở Việt Nam khá nhiều, cứ khoảng 20 km bờ biển lại có một cửa sông chảy ra biển Nếu chỉ tính những sông suối có nước chảy thường xuyên, dài từ 10 km trở lên thì Việt Nam

có khoảng 2.360 sông Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau đó đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3 (2,3 - 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%)

Trang 10

Phần lớn sông suối ở Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ Số lượng sông suối phân bố không đồng

đều Ở vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận, sông suối khá thưa thớt Sông, rạch ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng - Thái Bình lại dày đặc

Nước dưới đất (nước ngầm)

Tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam khá dồi dào Tiềm năng sự trữ lượng nước ngầm của Việt

Nam ước khoảng 48 tỷ m3/năm (17 - 20 triệu m3/ngày) Hiện nay, hàng năm có thể khai thác xấp

xỉ 1 tỷ m3/năm ( khoảng 2,3 triệu m3/ngày) (Nguồn: Lê Văn Khoa - Môi trường và phát triển bền

vững, 2008 - Bản thảo) Trữ lượng nước khác nhau ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất

nhiều nước ngầm Còn ở vùng Bắc Trung Bộ, nguồn nước ngầm lại khá khan hiếm Ngoài ra, Việt

Nam còn có nước nóng và nước khoáng với trữ lượng khá phong phú, chất lượng tốt và đa dạng

về loại hình, có giá trị cao, dùng để chữa bệnh, sản xuất nước đóng chai v.v

Nước biển

Việt Nam có hơn 3.000 km đường bờ biển Biển mang lại nhiều lợi ích: là nơi nuôi dưỡng và cung

cấp nguồn hải sản lớn nhất và là nơi khai thác muối Biển điều hoà khí hậu, là nơi cho mọi người

đến nghỉ ngơi, an dưỡng Tuy nhiên, biển cũng là nơi xuất phát những cơn bão đổ bộ vào nước

ta

II THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ VÀ GIẢI PHÁP

PHÒNG, CHỐNG SUY THOÁI, CẠN KIỆT VÀ Ô NHIỄM TÀI

NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM

1 Thực trạng suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm tài nguyên nước hiện

nay ở Việt nam

Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội trong thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu

cầu dùng nước, đồng thời tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Việt Nam đang và sẽ phải đối

mặt với những thách thức để đảm bảo tài nguyên nước (cả về lượng và chất) cho sự phát triển

bền vững Đó là:

• Nhu cầu nước sạch sinh hoạt và nước phục vụ cho sản xuất ngày càng gia tăng

• Sự suy thoái và cạn kiệt nguồn tài nguyên nước

• Sự ô nhiễm nguồn nước

(i) Nhu cầu nước sạch sinh hoạt và nước phục vụ cho sản xuất ngày càng gia tăng

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu nước cho mọi lĩnh vực đều

tăng

Sự tăng dân số kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt Ở Việt Nam, mức bảo

đảm nước trung bình cho một người trong một năm từ 12.800 m3/người vào năm 1990, giảm còn

10.900 m3/người vào năm 2000 và có khả năng chỉ còn khoảng 8.500 m3/người vào khoảng năm

2020 Mức bảo đảm nước ở Việt Nam lớn hơn 2,7 lần so với Châu Á (3.970 m3/người) và 1,4 lần

so với thế giới (7.650 m3/người) Tuy nhiên, nguồn nước lại phân bố không đều giữa các vùng

Mức bảo đảm nước hiện nay của một số hệ thống sông khá nhỏ Hệ thống sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Mã có khả năng bảo đảm 5.000 m3/người Hệ thống sông Đồng Nai chỉ bảo đảm 2.980

m3/người Theo Hội Nước Quốc tế, nước nào có mức bảo đảm nước cho một người trong một năm

dưới 4.000 m3/người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn 2.000 m3/người thì thuộc

loại hiếm nước Theo tiêu chí này, nếu xét chung cho cả nước thì Việt Nam không thuộc loại thiếu

nước, nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đã thuộc loại thiếu nước và hiếm nước như

Trang 11

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sản xuất tăng lên mạnh mẽ Tổng lượng nước dùng để tưới cho cây trồng khá lớn, từ 41 km3 (chiếm 89,8%) năm

1985, tăng lên 46,9 km3 (năm 1990) và 60 km3 năm 2000 (chiếm 85%) Lượng nước cần dùng trong mùa cạn rất lớn, nhất là lượng nước dùng cho nông nghiệp Tổng lượng nước cần dùng cho sản xuất trong mùa cạn năm 2000 đạt tới 70,7 km3, chiếm khoảng 42,4% tổng lượng nước có khả năng cung cấp trong mùa cạn (bao gồm nước sông, nước dưới đất và nước do các hồ chứa điều tiết) Vào khoảng năm 2010, tổng lượng nước cần dùng cho sản xuất trong mùa cạn có thể tới 90 km3, chiếm khoảng 54% tổng lượng nước có thể cung cấp Đặc biệt, ở không ít vùng và lưu vực sông, lượng nước cần dùng cho sản xuất có thể gấp vài lần tổng lượng nước có thể cung cấp, tức là không chỉ vượt quá xa ngưỡng lượng nước cần có để duy trì sinh thái, mà còn không

có nguồn nước tại chỗ để cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất Hiện nay, vẫn còn hơn 60% dân

số nông thôn sử dụng nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Có nhiều vùng gặp khó khăn về nguồn nước như các vùng bị nhiễm mặn (ước tính có hơn 13 triệu người sống tại các vùng này), các vùng núi cao và các vùng đá vôi Những vùng này được đặc trưng bởi nước ngầm ở rất sâu

và không có hoặc rất hiếm nước mặt

(ii) Tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

Nguồn nước ngọt không phải là vô tận Tuy nhiên việc khai thác nước ngầm bừa bãi, tuỳ tiện như hiện nay đã, đang và sẽ làm cho nguồn nước ngày càng khan hiếm Những hoạt động tự phát, không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi để lấy đất trồng cà phê, làm nương rẫy, lấy gỗ, củi đã làm cạn kiệt nguồn nước vào mùa khô, làm tăng tốc độ xói mòn đất, lũ lụt thêm trầm trọng vào mùa mưa Ở Tây Nguyên, việc khai thác nước ngầm để tưới cây công nghiệp làm cho mực nước ngầm bị hạ thấp, một số nơi bị cạn kiệt Các vùng phụ cận Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh, nước ngầm bị khai thác không hợp lý, vượt quá khả năng tái nạp của các tầng chứa nước dẫn đến hiện tượng sụt giảm nước ngầm và sụt lún đất

Tình hình khai thác nước ngầm tại một số khu vực

Khu vực Lưu lượng khai thác (m3/ngày)

Thị xã Hà Đông, Sơn Tây 27.000

Khu vực đồng bằng Đông Nam Bộ (Thị xã Thủ

Dầu Một, Bà Rịa, Tây Ninh, Bến Cát …) 40.000

Đồng Hới (Quảng Bình) >3.000

Bỉm Sơn (Thanh Hoá) 20.000

Nguồn: Báo cáo Quốc gia về ô nhiễm biển từ đất liền, 2004 Từ “Báo cáo thực trạng môi trường quốc gia”, 2005 Bộ Tài nguyên và Môi trường www/nea.gov.vn

Vùng miền Trung và Tây Nguyên thường xuyên xảy ra hạn hán Hạn hán thường xuất hiện vào

vụ đông xuân, vụ mùa ở Bắc Bộ và Tây Nguyên và vào vụ hè thu và đông xuân ở ven biển Trung

Bộ và Nam Bộ

Tình trạng thiếu nước mùa cạn và lũ lụt mùa mưa đang xẩy ra ở nhiều địa phương trong thời gian gần đây, với mức độ ngày càng nghiêm trọng Trữ lượng nước ở các hồ thuỷ điện lớn như Thác Bà, Trị An, Hoà Bình giảm mạnh Lũ quét xẩy ra ở nhiều tỉnh như Sơn La, Tuyên Quang, Nghệ An

Ngày đăng: 03/06/2014, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Vòng tuần hoàn của nước - Chuyên đề hãy bảo vệ tài nguyên nước vì chúng ta và sự phát triển cộng đồng bền vững p1
Hình 1 Vòng tuần hoàn của nước (Trang 8)
Hình 2: Nguồn gây ô nhiễm nước ngầm - Chuyên đề hãy bảo vệ tài nguyên nước vì chúng ta và sự phát triển cộng đồng bền vững p1
Hình 2 Nguồn gây ô nhiễm nước ngầm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w