KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM KHBD CÔNG NGHỆ 8 CÁNH DIỀU CẢ NĂM
Trang 1Ngày giảng: /09/2023
CHƯƠNG 1 VẼ KỸ THUẬT BÀI 1 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ thuật
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phảnhồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến bản vẽ kỹ thuật
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹthuật đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật
b Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng được ở các nước khác nhau?
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật quy định các quy tắc thống nhất của mỗi nước phải phùhợp với Tiêu chuẩn Quốc tế
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Trang 2Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về khổ giấy
a.Mục tiêu: Mô tả được về khổ giấy
b Nội dung: Khổ giấy
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bảng 1.1 và cho biết:
Bảng 1.1 Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
3 Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
từ A0 đến A4
Trang 3GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1.Quan sát bảng 1.2 SGK và kể tên một số loại nét vẽ cơ bản và
2 Quan sát Hình 1.1 và cho biết: Hình vẽ có những loại nét vẽ
nào? Các nét vẽ có cùng chiều rộng không?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
câu hỏi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất
II.Nét vẽ
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứtmảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước,đường gióng
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng
Trang 4- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1 Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
2 So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật vì kích thước vật thể thực
tế nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không thể biểu diễn đúng y chang
chính xác vào trong bản vẽ
2 Tỉ lệ phóng to 2:1
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích thước của vật thể
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
III Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữakích thước đo được trên hình biểu diễn với kíchthước tương ứng
đo trên vật thể
- Gồm các tỉ lệ+ Tỉ lệ thu nhỏ+ Tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ phóng to
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
b Nội dung: Ghi kích thước
c Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Trang 5Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1 Đường kích thước, đường gióng vẽ bằng loại nét gì?
2 Cho biết phía trước chữ số kích thước đường tròn, cung
tròn phải có kí hiệu gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và
trả lời câu hỏi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
IV.Kích thước
- Các thành phần của kích thước: đường gióng, đường kích thước và chữ số kích thước
- Đường gióng kẻ vuông góc tại hai đầu mút cần ghi kích thước
- Đường kích thước kẻ song song với đoạn cầnghi kích thước, hai đầu mút có mũi tên chạm vào đường gióng và cách đầu mút đường gióng một đoạn
- Chữ số kích thước là chữ số thể hiện độ lớn thực của vật thể, được đặt ở giữa, phía trên đường ghi kích thước
và có hướng nghiêng theo hướng của đường kích thước
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn Hình
dạng
Tên nét
2 Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy
A4 và ghi kích thước cho hình vẽ
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút
1
Đường biểu diễn
Hình dạng Tên
nét
liềnđậmCạnh
khuất
Nét đứtmảnhĐường
tâm, đường trục đối xứng
Nétgạchdài -chấm -mảnh
Trang 6HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
Nétliềnmảnh
2 HS tự vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước cho hình vẽ
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn của các bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b Nội dung: Tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
c Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4,
nhưng em chỉ có tờ giấy vẽ khổ A0 Em hãy chia tờ
giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành
2 Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông
tin và các tiêu chuẩn mà người thiết kế áp dụng để vẽ
bản vẽ đó
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và ghi
nhớ
1.Kích thước khổ A0 là 1 189
x 841, khổ A4 là 297 x 210
Dễ thấy kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia khổ A0 thành các khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập đôi tờgiấy 4 lần (gấp đôi lần 1 A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3 A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt,
em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản vẽ vòng đai…
Ngày giảng: / /2023
BÀI 2 HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH HỌC CƠ BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp chiếu thứ nhất
Trang 7- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2 Năng lực
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể Nhận biết được phương pháp chiếu thứ nhất Nhận biết được khối đa diện, khối tròn xoay và vật thể của chúng
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được hình chiếu vuông góc
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình chiếu khối hình học, khối vật thể đơn giản
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực trongquá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến hình chiếu vuông góc
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học vàothực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc
b Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em hãy nhận xét bóng của cột cờ khác nhau như thế nào khi Mặt Trời chiếu vào buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều?
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây
Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó
Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 8HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái niệm của hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của hình chiếu vật
b Nội dung: Khái niệm hình chiếu
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.1 và cho biết tia chiếu ở các phép chiếu khác
nhau như thế nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
a) Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu kéo dài đồng quy tại tâm
chiếu
b) Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau
c) Phép chiếu vuông góc: Các tia chiếu song song với nhau và
vuông góc với mặt phảng hình chiếu
Kết luận và nhận định
I.Khái niệm hình chiếu
Hình chiếu là hình biểu diễn của vật thể trên mặt phẳngchiếu
Trang 9GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc
a.Mục tiêu: Trình bày được phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc
b Nội dung: Phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
c Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Làm thế nào để nhận
được hình chiếu vuông góc của vật thể?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi
của GV
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần
đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng
hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC
đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu
vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên
xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình
chiếu:
- Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng)
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng)
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh)
II.Hình chiếu vuông góc1.Phương pháp xây dựng hình chiếu vật thể
- Có các mặt phẳng chiếu là
+ Mặt phẳng thẳng đứng ởchính diện gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng+ Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng
-Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi là mặt phẳng hìnhchiếu cạnh
- Phương pháp xây dựng hình chiếu thức nhất: Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần đặt vật thể trong không gian được tạo bởi
ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo cáchướng từ trước ra sau, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình chiếu từ trước, hình chiếu từ trên, hình chiếu từ trái
- Hình chiếu đứng: Có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng: có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh: hướng chiếu từ trái sang
Trang 10Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các
phép chiếu đó
1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ
sung
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt dộng 2.3 Tìm hiểu cách bố trí các hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được cách bố trí các hình chiếu
b Nội dung: Các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu của phương pháp chiếu thứ nhất.
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Quan sát hình 2.4 và cho biết
1.Quan sát Hình 2.4 và đọc tên các hình chiếu theo
hướng chiếu tương ứng
2 Vì sao phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng
với mặt phẳng hình chiếu đứng?
1.Liệt kê các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau
2 Nhận xét vị trí của vật thể so với mỗi MPHC và
người quan sát
3 Cho biết vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh so
với hình chiếu đứng trên mặt phẳng giấy vẽ
4 Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh nào của vật thể?
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 2
HS nhận nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu
cầu PHT số 2
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
II.Hình chiếu vuông góc2.Bố trí các hình chiếu
- Hình chiếu bằng đặt dướihình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng
Trang 11GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng)
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh)
2 Phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt
phẳng hình chiếu đứng vì khi lập bản vẽ, người ta dễ thể
hiện các hình chiếu trên mặt phẳng giấy
3 Hình chiếu bằng ở bên dưới còn hình chiếu cạnh ở
bên phải hình chiếu đứng
4 Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh không nhìn thấy của vật thể
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2.4 Tìm hiểu khối đa diện
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối đa diện
b Nội dung: Khối đa diện
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.6 và cho biết:
1.Các mặt đáy, mặt bên của các khối đa diện là hình gì?
2 Mỗi khối đa diện có những kích thước nào được thể hiện trên
hình?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
III.Hình chiếu vuông góc của khối đa diện1.Khối đa diệnKhối đa diện là khối hình không gian được bao bởi các mặt là các hình
đa giác phẳng
- Khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ tam giác đều, khối chóp tứ giác đều
Trang 12GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1
- Khối hộp chữ nhật: Mặt đáy mặt bên là các hình chữ nhật
- Khối lăng trụ tam giác đều: Mặt đáy là hình tam giác, mặt bên
là hình chữ nhật
- Khối chóp tứ giác đều: Mặt đáy là hình vuông, mặt bên là hình
tam giác
2
Mỗi khối đa diện có kích thước chiều dài, chiều rộng của đáy
(hoặc cạnh đáy) và chiều cao được thể hiện trên hình
GV: Nêu khái niệm khối đa diện, kể tên khối đa diện thường
gặp
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.5 Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối đa diện
b Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1 Từ hình chiếu đứng, xác định vị trí hình chiếu bằng
như thế nào?
2 Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình gì?
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối hộp?
3 Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
- Các hình chiếu của khối lăng trụ tam giác đều là hình
gì?
- Kích thước của hình chiếu cạnh
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
2 Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diệnBước 1.Vẽ hình chiếu đứng
- Căn cứ vào kích thước khối đa diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy vẽ
- Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt trước để vẽ hình chiếu đứng Tất cả vẽ bằng nét mảnh
Bước 2 Vẽ hình chiếu bằng
- Kẻ đường gióng từ hìnhchiếu đứng để xác định
vị trí vẽ hình chiếu bằng
- Căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu bằngBước 3 Vẽ hình chiếu cạnh
Trang 13HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1.Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ
hình chiếu bằng sao cho hình chiếu bằng ở dưới hình
chiếu đứng
2 Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình chữ
nhật bao quanh hình hộp
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước:
Hình chiếu đứng: chiều dài (chiều rộng) x chiều
cao
Hình chiếu bằng: chiều dài x chiều rộng
Hình chiếu cạnh: chiều rộng (chiều dài) x chiều
cao
3 - Hình chiếu đứng: hình chữ nhật
- Hình chiếu bằng: hình tam giác
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật
- Kích thước của hình chiếu cạnh: a x h
GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối đa diện
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
- Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so với phương ngang Kẻ đườnggióng từ hình chiếu đứng
và hình chiếu bằng để xác định vị trí hình chiếucạnh
- Căn cứ và hình dạng mặt bên trái vẽ hình chiếu cạnh
Bước 4 Hoàn thiện các hình chiếu
-Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng, đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo quy định
- Ghi kích thước cho bản vẽ
Hoạt động 2.6 Tìm hiểu khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối tròn xoay
b Nội dung: Khối tròn xoay
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Quan sát Hình 2.9 và cho biết: Khi quay hình chữ nhật, hình
tam giác vuông, nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được
các khối tròn xoay như thế nào?
IV.Hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
1 Khối tròn xoay
- Khối tròn xoay được tạo thành khiquay một mặt phẳng quanh một cạnh cố định của hình
- Khối tròn xoay thường gặp là hìnhtrụ, hình nón, hình cầu
Trang 142 Hãy kể tên một số vật dụng có dạng khối tròn xoay trong đời
sống
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.7 Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối tròn xoay
b Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.10 Em hãy cho biết h và d
thể hiện kích thước nào của vật thể?
2 Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
Trang 15GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi
nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung
- h: chiều cao khối trụ
- d: đường kính đáy khối trụ/ đườn kính khối
từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng để xác định vị trí hình chiếu cạnh
- Căn cứ và hình dạng mặt bên trái vẽhình chiếu cạnh
Bước 4 Hoàn thiện các hình chiếu-Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng, đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo quy định
- Ghi kích thước cho bản vẽ
*Do tính chất đối xứng nên khối trònxoay chỉ biểu diễn hai chính chiếu là hình chiếu đứng và hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vật thể
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1 Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (Hình
2.5a) và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 2.5b) Hãy ghép cặp
hình chiếu với hướng chiếu tương ứng
Bài tập 2.Vẽ các hình chiếu của khối chóp tứ giác đều Hình
2.6c với kích thước a = 60 mm, h = 100 mm
Bài tập 3 Cho các hình chiếu vuống góc(Hình 2.11a) và
các khối tròn xoay(Hình 2.11b) Hãy ghép cặp khối tròn
xoay với hình chiếu vuông góc tương ứng
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
Bài tập 1 1 - A, 2 - C,
3 - B
Bài tập 2
Bài 3 1 - B; 2 - A
Trang 16thành bài tập trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản
vào thực tiễn
b Nội dung: Thực hành vẽ hình chiếu vuông góc của một số khối hình học cơ bản
c Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau
1 Lựa chọn tỉ lệ thích hợp vẽ hình chiếu vuông góc
của khối nón có đường kình đáy d=100mm, chiều
HS thực hiện nhiệm vụ của GV
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và ghi
nhớ
Bản ghi trên giấy A4
Trang 17Ngày giảng: / /2023
BÀI 3 BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trìnhđọc bản vẽ chi tiết
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến bản vẽ chi tiết, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quátrình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến bản vẽ chi tiết
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng về bản vẽ chi tiết đã họcvào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
- Bản vẽ chi tiết
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ chi tiết.
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Em đọc được những thông tin gì về bản vẽ Hình 3.1?
Trang 18c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ chi tiết Trình bày được nội dung của bản vẽ
chi tiết
b Nội dung: Nội dung bản vẽ chi tiết.
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nội dung của một bản vẽ chi tiết gồm có những gì?
2 Người công nhân căn cứ vào đâu để có thể chế tạo chi tiết
máy đúng như yêu cầu của người thiết kế?
I Nội dung của bản vẽchi tiết
- Bản vẽ chi tiết là bản
vẽ kỹ thuật trình bày hình dạng, kích thước,
Trang 19GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1 Nội dung của một bản vẽ chi tiết gồm:
- Hình biểu diễn
- Kích thước
- Yêu cầu kĩ thuật
- Khung tên
2 Người công nhân căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ chi
tiết) để có thể chế tạo chi tiết máy đúng như yêu cầu của
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
vật liệu và các yêu cầu
kỹ thuật cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết máy
- Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung sau+ Hình biểu diễn: gồmcác hình biểu diễn thể hiện đầy đủ hình dạng chi tiết
+ Kích thước: kích thước chung, kích thước bộ phận của chi tiết
+ Yêu cầu kỹ thuật: gồm chỉ dẫn về việc gia công, xử lý bề mặt…
+Khung tên: gồm thông tin về tên gọi chitiết, vật liệu chế tạo, tỉ
lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ
sở thiết kế hoặc chế tạo
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ chi tiết
b Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
đạt Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Quan sát bảng 3.1 Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
2 Quan sát Hình 3.3 và cho biết:
- Bản vẽ tấm đệm được vẽ theo tỉ lệ nào vật chế tạo là gì?
- Kích thước chung, kích thước bộ phận của chi tiết
- Yêu cầu kĩ thuật của bản vẽ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi trên trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
II Đọc bản vẽ chi tiết
- Bước 1 Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọicác hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
Trang 20Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1 - Bước 1 Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
+ Yêu cầu về gia công
+ Yêu cầu xử lý bề mặt
2 - Tỉ lệ: 1:1
- Vật liệu: Thép
- Kích thước chung: 136 x 78 x 10
- Kích thước bộ phận: Đường kính trong 40 mm
- Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Mạ kẽm
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
+ Kích thước bộ phận
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật+ Yêu cầu về gia công
+ Yêu cầu xử lý
bề mặt
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ chi tiết
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1 Đọc chi tiết ở Hình 3.4 theo trình tự như các
bước ở Bảng 3.1 căn cứ vào kết quả đọc, hãy chọn
chi tiết tương ứng cho ở Hình 3.5
Bài tập 1 - Ke góc
- Tỉ lệ: 1:1
- Vật liệu: Thép
- Kích thước chung: 60 x 40 x 10
- Kích thước bộ phận: Đường kính trong 20 mm
- Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Mạ kẽm
- Chi tiết tương ứng: b)Bài 2 - Tên gọi: Trục
- Yêu cầu kĩ thuật: Làm cùn cạnh sắc; Tôi cứng bề mặt
- Chi tiết tương ứng: a)
Trang 21Bài 2 Đọc chi tiết ở Hình 3.6 theo trình tự như các
bước ở Bảng 3.1 căn cứ vào kết quả đọc, hãy chọn
chi tiết tương ứng cho ở Hình 3.7
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời
câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ chi tiết vào thực tiễn
b Nội dung: Bản vẽ chi tiết
Trang 22c Sản phẩm: Một số bản vẽ chi tiết
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu
tầm và đọc một bản vẽ chi tiết, trao đổi với bạn nội
dụng của bản vẽ đó
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và ghi
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ bản vẽ lắp
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trìnhđọc bản vẽ bản vẽ lắp
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
Trang 23- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến bản vẽ lắp, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trìnhhoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến bản vẽ lắp
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ lắp đã học vàothực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
- Bản vẽ bản vẽ lắp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ lắp.
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Người công nhân căn cứ vào đâu để lắp ráp sản phẩm đúng theo yêu cầu kĩ thuật?
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
Người công nhân căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp sản phẩm đúng theo yêu cầu kĩ thuật
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp Trình bày được nội dung của bản vẽ lắp
b Nội dung: Nội dung bản vẽ lắp
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Trang 24Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những
gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật nhằm diễn tả hình dạng
kết cấu chung của một sản phẩm và vị trí tương quan và
cách thức lắp ghép giữa các chi tiết trong sản phẩm đó
Nội dung bản vẽ lắp gồm:
- Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết
kế, nơi thiết kế,
- Bảng kê: Liệt kê tất cả các chi tiết của sản phẩm (số
thứ tự vị trí, tên gọi, số lượng, vật liệu, )
- Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt diễn tả
hình dạng, vị trí, cách thức lắp ghép các chi tiết với
nhau
- Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng, cao) của
sản phẩm; kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, kích
thước xác định vị trí giữa các chi tiết,
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
GV gọi 1-2HS đọc phần em có biết
1-2 HS đoc, HS khác nhận xét và bổ sung
I Nội dung của bản vẽ lắpBản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật nhằm diễn tả hình dạng kết cấu chung của một sản phẩm và vị trí tương quan và cách thức lắp ghép giữa các chi tiết trong sản phẩm đó
Bản vẽ lắp có nội dung:
- Khung tên: tên sản phẩm,
tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết
kế, nơi thiết kế,
- Bảng kê: Liệt kê tất cả các chi tiết của sản phẩm (số thứ tự vị trí, tên gọi, sốlượng, vật liệu, )
- Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt diễn tảhình dạng, vị trí, cách thứclắp ghép các chi tiết với nhau
- Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng, cao) của sản phẩm; kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết,
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Khung tên của bản vẽ lắp Hình 4.3 cho em biết những nội
dung gì?
II Đọc bản vẽ lắp
- Bước 1 Khung tên:+ Tên gọi sản phẩm+ Tỉ lệ bản vẽ+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2 Bảng kê: têngọi, số lượng, vật liệu của chi tiết
Trang 252 Em tìm hiểu số lượng, vật liệu của một chi tiết trong bản
vẽ lắp ở đâu? Lấy một ví dụ cụ thể trong bản vẽ lắp Hình
4.3
3.Hãy mô tả trình tự tháo, lắp sản phẩm Hình 4.3
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1 Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết kế,
nơi thiết kế,
Tên sản phẩm: Cụm nối ống
Tỉ lệ: 1:1
Nơi thiết kế: Công ty S
2 Em tìm hiểu số lượng, vật liệu của một chi tiết trong bản
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
- Bước 3 Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu, tên gọi hình cắt
- Bước 4 Kích thước:+ Kích thước chung + Kích thước lắp ghép
- Bước 5 Phân tích chitiết: Tô màu cho các chi tiết
- Bước 6 Tổng hợp+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết
+ Công dụng của sản phẩm
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ lắp
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Trang 26Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1 Đọc bản vẽ lắp Hình 4.7 theo trình tự
các bước ở Bảng 4.1
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10
phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
Đế Vít M6 x 10
Vòng đệm
Tay nắm
Vật liệu Ino
xThép Thép Inox
5 Phân tích chi tiết
Tô màu cho các chi tiết
6 Tổng hợp
Trình tự lắp: 1 - 4 - 3 - 2
Trình tự tháo: 2 - 3 - 4 - 1
Công dụng: mở/đóng cửa bằng tay
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu
HS sưu tầm các bản vẽ lắp
Trang 27tầm một sản phẩm đơn giản và giải thích cách thức
lắp ghép giữa các chi tiết của sản phẩm đó
Ghi trên giấy A4 Giờ sau nộp gv
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và ghi
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ bản vẽ nhà đơn giản
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trìnhđọc bản vẽ nhà đơn giản
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến bản vẽ nhà, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trìnhhoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến bản vẽ nhà
Trang 283 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ nhà đã học vàothực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
- Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ nhà.
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để làm gì?
2 Em có biết các kí hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi nhà không?
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
1.Khi xây dựng một ngôi nhà, người thợ sử dụng bản vẽ nhà để dự toán chi phí và xây dựng ngôi nhà đúng như mong muốn
2 a Cửa sổ kép
b Cầu thang trên mặt cắt
c Cửa đi đơn hai cánh
d Cầu thang trên mặt bằng
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
Trang 29GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ nhà Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Quan sát hình 5.1 và cho biết: Bản vẽ nhà gồm mấy hình biểu diễn? Tên gọi mấy hình biểu diễn đó
2.Bản vẽ nhà cho ta biết những thông tin nào của ngôi nhà?
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
1.Gồm 3 hình biểu diễn là mặt đứng, mặt cắt A-A, mặt bằng
2 Bản vẽ nhà là bản vẽ kỹ thuật, dùng trong thiết kế và thi công xây dựng nguôi nhà
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và
bố cục của ngôi nhà
- Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau:
+ Mặt đứng: là hình chiều vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh, được dùng để biểu diễn hình dạng bên ngoài ngôi nhà
+ Mặt bằng: là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi dã tưởng tưởng cắt bỏ đi phần trên bằng một phần nằm ngang, được dùng để diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ
+ Mặt cắt: là hình cắt có mặt phảng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ I.Nội dung bản vẽ nhà
Trang 30GV đưa ra câu hỏi
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước
+ Mặt bằng: là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà sau khi dã tưởng tưởng cắt bỏ đi phần trên bằng một phần nằm ngang, được dùng để diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ+ Mặt cắt: là hình cắt có mặt phảng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các
bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
1.Những kí hiệu nào trong bảng kí hiệu quy ước được sử dụng ở hình 5.1
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
I.Ký hiệu quy ướcmột số bộ phận của ngôi nhàBảng 5.1.SGK-T29
Trang 31Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về quy trình đọc bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà
b Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Quan sát bảng 5.2 Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
- Bước 1 Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
II Đọc bản vẽ nhà
- Bước 1 Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà+ Tỉ lệ bản vẽ+ Nơi thiết kế
- Bước 2 Hình biểu diễn: + Tên gọi các hình biểu diễn+ Vị trí đặt các hình biểu diễn
+ Số lượng cửa đi và cửa sổ.+ Các loại cửa được sử dụng
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ nhà
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
Trang 32d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1 Đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.3 theo trình tự ở bảng
5.2
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 10 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Bài 1 1 Khung tên:
Nhà mái bằng
1 : 100
2 Hình biểu diễn:
Mặt đứngMặt cắtMặt bằng
3 Kích thước:
14 400 - 7 000 - 4 200Phòng khách, phòng bếp: 6
200 - 4 800Nhà vệ sinh: 4 800 - 2 200Phòng ngủ 1: 4 800 - 3 000Phòng ngủ 2: 7 000 - 3 000Hành lang: 9 400 - 2 200
4 Các bộ phận:
- 1 phòng khách + phòng bếp, 1 nhà vệ sinh, 2 phòng ngủ
- 1 cửa đi 2 cánh, 3 cửa đi
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Sưu tầm của
một bản vẽ nhà đơn giản và đọc bản vẽ đó
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ
sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và ghi nhớ
HS tự sưu tầm
Trang 33U
Ngày giảng: / /2023
CHỦ ĐỀ 2 CƠ KHÍ BÀI 6 VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng
2 Năng lực
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ khí
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luậncác vấn đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quátrình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liênquan đến vật liệu cơ khí
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4 Phiếu học tập Ảnh, power point Một số vật liệu cơ khí
2 Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ Đọc trước bài mới
- Một số vật liệu cơ khí
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’)
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Trang 34Hãy kể tên một số dụng cụ, đồ dùng trong gia đình em có một phần hoặc toàn bộ được làm bằng kim loại.
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
Xoong, nồi, ấm nước, con dao, cái kéo,
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS
GV chốt lại kiến thức
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại?
Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái quát chung về vật liệu
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm về vật liệu Kể tên được các loại vật liệu.
b Nội dung: Khái quát chung về vật liệu
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Vật liệu là gì? Vật liệu được ứng dụng trong đời sống như
thế nào?
Vât
2 Kể tên một số loại vật liệu?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1.Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc
nhân tạo được con người dùng để chế tạo ra máy móc, dụng
cụ, đồ dùng…phục vụ đời sống
2 Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim
loại, vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp…
I.Khái quát chung về vật liệu
- Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc
tự nhiên hoặc nhân tạođược con người dùng
để chế tạo ra máy móc, dụng cụ, đồ dùng…phục vụ đời sống
- Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp…
Trang 35Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu kim loại đen
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại đen
b Nội dung: Kim loại đen
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1 Nêu sự khác nhau giữa gang và thép về thành phần cấu
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1 Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ uốn và dễ rèn
dập, thường được dùng để chế tạo các sản phẩm cơ khí như
trục, bánh răng hay trong xây dựng nhà cửa, công trình giao
thông,
Gang cứng và giòn, có khả năng chịu mài mòn tốt, khó biến
dạng dẻo và không thể kéo thành sợi, thường được dùng để
đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như: thân máy, nắp
chắn rác, dụng cụ nhà bếp,
2 Sản phẩm được làm bằng gang: b) Nắp rắn chắc, c) Chảo
Sản phẩm được làm bằng thép: a) Bánh răng, d) Kéo
3 Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi,
chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép
trong xây dựng nhà cửa, thân máy, nắp rắn chắc
GV: Thế nào là kim loại đen? Dựa vào tỉ lệ tỉ lệ carbon và
các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành mấy loại?
Nêu tính chất của chúng?
1-2 HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng1.Vật liệu kim loạia.Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon cùng một
số nguyên tố khác
- Dựa vào tỉ lệ carbon
và các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành 2 loại chính là gang và thép
dễ uốn và dễ rèn dập; thường được để chế tạo các sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay trong xây dựng công trình giao thông
- Gang cứng và giòn,
có khả năng mài mòn tốt, khó biến dạng dẻo
và không kéo thành sợi, thường được đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như máy, nắp chắn rác, dụng cụ nhà bếp
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu kim loại màu
Trang 36a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại màu Nhận biết được tính chất của đồng,
nhôm
b Nội dung: Kim loại màu
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu đặc điểm, tính chất của đồng và nhôm
2 Quan sát Hình 6.2 và cho biết sản phẩm nào được làm từ
hợp kim của đồng, nhôm?
3 Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết có nguồn gốc từ đồng
và nhôm mà em biết
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
1 - Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim Hợp kim của đồng với
thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng Khi bị oxy hoá, bề
mặt ngoài thường bị phủ lớp oxide đồng màu xanh đen Đồng
có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn
điện và dẫn nhiệt rất tốt
Hợp kim của đồng có độ bền gấp nhiều lần đồng nguyên chất
nên được sử dụng rộng rãi Các sản phẩm của hợp kim đồng
được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vòi nước, đồ mĩ nghệ,
- Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim Khi bị oxy hoá bề mặt
của nhôm bị chuyển sang màu sẫm hơn Một số acid có thể ăn
mòn nhôm
Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài
và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn
nhiệt tốt
Các sản phẩm từ hợp kim của nhôm được dùng để chế tạo
b Kim loại màuKim loại màu được
sử dụng rộng rãi trong cơ khí và đời sống là đồng, nhôm
và hợp kim của chúng
- Đồng có màu nâu
đỏ, ánh kim Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, vớikẽm màu vàng
- Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thànhsợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Hợp kim của đồng được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vọi nước, đồ mĩ nghệ
- Nhôm có màu trắngbạc, ánh kim Nhôm
có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn nhiệttốt
- Hợp kim nhôm được dùng chế tạo thân máy, pít tông động cơ, vỏ máy bay,xoong nồi, khung cửa kính…
Trang 37thân máy, pit tông động cơ hoặc được dùng để làm vỏ máy
bay, xoong nồi, khung cửa kính,
2 a) Kèn được làm từ hợp kim của đồng
b) Pit tông được làm từ hợp kim của nhôm
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa,
đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa
GV: Thế nào là kim loại màu gồm những loại nào? Trình bày
tính chất của đồng và nhôm
1-2 HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số vật liệu phi kim loại Trình bày được tính chất của
một số vật liệu phi kim loại
b Nội dung: Vật liệu phi kim loại
c Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Nêu điểm khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt và chất
dẻo nhiệt rắn
2 Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản phẩm nào được làm từ
chất dẻo nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn và cao su?
3 Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết có nguồn gốc từ chất
dẻo và cao su mà em biết
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
2.Vật liệu phi kim loạiVật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo và cao su
*Chất dẻo
- Chất dẻo được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống
và công nghiệp
- Chất dẻo là vật liệu
dễ bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ,
áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
* Chất dẻo nhiệt
- Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm thì sẽ hóa dẻo, có khả năng tái chế
- Rổ, cốc, can, ghế, bình nước…
* Chất dẻo rắn
- Là loại chất dẻo sau
Trang 38HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1
Đặc điểm Chât dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt rắn
Khi gia nhiệt Hóa dẻo Hóa rắn
Khả năng tái
chế
Có khả năng tái chế
Không có khả năng táichế
Tính cơ học Thấp hơn Cao hơn
2 a) Chất dẻo nhiệt
b) Chất dẻo nhiệt rắn
c) Cao su
3 Một số vật dụng làm từ chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp
điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép, áo mưa, chai,
lọ, đồ chơi, bàn chải,
Một số vật dụng làm bằng cao su là: ủng đi nước, đệm, lốp
xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện (găng
tay cao su), phao bơi,
GV: Chất dẻo nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Chất dẻo
nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Cao su có tính chất gì?
Cao su được ứng dụng như thế nào?
1-2 HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS GV chốt lại kiến thức
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế, có tính chất cơ học cao
- Dụng cụ nấu ăn, ổ cắm điện, bánh răng…
* Cao su
- Cao su có màu đen đặc trưng, tính dẻo và tính đàn hồi tốt, có khảnăng cách điện, cách
âm, rất dễ gia công nhiệt
- Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao
su nhân tạo
- Ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, đế giày…
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí
b Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1 Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền
tên loại vật liệu của một số bộ phận, chi tiết
theo bảng gợi ý dưới đây
Cánh quạt
Vỏ dây dẫn
Đế quạt
Lồn g quạt
Thâ n quạt
Cán h quạt
Vỏ dây dẫ n
Đế quạ t
Loại vật liệu
Kim loại đen
Chất dẻo
Chất dẻo
Ki m loại mà u
Chấ t dẻo
Trang 39Bài 2 Các sản phẩm sau thường được chế
tạo từ những vật liệu nào?
Vật
dụng
Vật liệu Kim loại Phi kim loại
Kim
loại
đen
Kimloạimàu
Chấtdẻonhiệt
Chấtdẻonhiệtrắn
Caosu
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian
4 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
Vật liệu Kim loại Phi kim loại
Kimloạiđen
Kimloạimàu
Chấtdẻonhiệt
Chấtdẻonhiệtrắn
Caosu
Lưỡi dao, kéo
x
Nồi, chảo
x
Vỏ ổ cắm điện
x
Săm (ruột)
xe đạp
x
Trang 40Hoạt động 4 Vật dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn
b Nội dung: Vật liệu cơ khí
c Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4
d Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
Kể tên một số đồ dùng trong nhà em được
làm từ các loại vật liệu cơ khí mà em đã học
Ghi trên giấy A4 Giờ sau nộp gv
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận
xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất HS nghe và
ghi nhớ
Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đườngray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà cửa, thân máy, nắp rắn chắc
Vật liệu kim loại màu:
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa
Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện,khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải,
Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện (găng tay cao su), phao bơi,
Ngày giảng: / /2023
BÀI 7 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1 Kiến thức