Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy vọng) của Pháp đậu trên sông Vàm cỏ đông (10/12/1861).. Hoả hồng Nhật Tảo oanh thiên địa.[r]
Trang 1II CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873
1 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
2 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Tiết 37:
Bài 24
CUỘCKHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873
Trang 21 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và cuộc
kháng chiến của nhân dân VN từ 1858 đến 1873
Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp chặt chẽ với quân triều đình chống giặc.
Nghĩa quân Nguyễn Trung trực đốt cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hi vọng) của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ đông (10/12/1861).
Khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo đã làm cho địch thất điên bát đảo.
Trang 3Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy vọng)
của Pháp đậu trên sông Vàm cỏ đông (10/12/1861)
Hoả hồng Nhật Tảo oanh thiên địa
Kiếm bạc Kiên Giang khốc quỷ thần.
(Huỳnh Mẫn Đạt)
Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Trang 4Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Trương Định nhận phong soái
Trang 5Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Căn cứ Tân Hòa (Gò Công)
của Trương Định
Trương Định
Căn cứ Tây Ninh
của Trương Quyền
Trang 6II CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873
- Kháng chiến ở Đà Nẵng
- Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi
1 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
2 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Từ ngày 20 đến ngày 24/6/1867, quân Pháp chiếm các tỉnh miền Tây (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên)
Trang 72 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Tại sao từ ngày 20 đến ngày
24/6/1867, quân Pháp chiếm các tỉnh
miền Tây: Vĩnh Long, An Giang, Hà
Tiên không tốn một viên đạn.
Trang 8II CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873
- Kháng chiến ở Đà Nẵng
- Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi
1 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
2 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Từ ngày 20 đến ngày 24/6/1867, quân Pháp chiếm các tỉnh miền Tây (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên)
- Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm chống Pháp
Trang 92 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Căn cứ Đồng Tháp Mười -
Lãnh đạo Võ Duy Dương
Căn cứ Tây Ninh Lãnh đạo Trương Quyền
Vùng Hà Tiên, Rạch
Giá, Phú Quốc -
Lãnh đạo Nguyễn
Trung Trực
Vùng Tân An, Mỹ Tho- Lãnh đạo Nguyễn Hữu Huân
Căn cứ U Minh- Lãnh đạo
Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự
Vùng Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh Lãnh đạo Phan Tôn, Phan Liêm
Trang 10TƯ LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Đình Chiểu
” Việc cuốc, việc bừa, việc cày, việc cấy, tay vốn quen làm; Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan, Ngày xem ống khói chạy đen sĩ, muốn ra cắt cổ.
Hoả mai đánh bằng rơm con cúi cũng đốt xong nhà dạy đạo
kia Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không Nào sợ thằng
Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Những lăm lòng nghĩa lâu dùng, đâu biết xác phàm vội bỏ.”
Trích “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
Trang 112 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Em có nhận xét gì về
phong trào kháng chiến ở
sáu tỉnh Nam Kì?
Trang 12II CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873
- Kháng chiến ở Đà Nẵng
- Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi
1 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
2 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Từ ngày 20 đến ngày 24/6/1867, quân Pháp chiếm các tỉnh miền
Tây (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên)
- Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm chống Pháp
+ Khởi nghĩa nổi lên ở khắp nơi
+ Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra với nhiều lãnh tụ nổi tiếng + Nhiều người dùng thơ văn để chiến đấu
+ Từ 1867 đến 1875, hàng loạt khởi nghĩa chống Pháp tiếp tục diễn ra
Trang 13SƠ KẾT BÀI HỌC
- Ngay từ đầu nhân dân Việt Nam đã anh dũng đứng lên chiến đấu chống Pháp xâm lược, nhưng triều đình Huế lo sợ, thiếu quyết tâm chống Pháp, vì lợi ích dòng họ và giai cấp đã
bỏ rơi nhân dân.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ sau năm
1862 đã phần nào làm hai nhiệm vụ: chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.
Trang 14BÀI TẬP CỦNG CỐ
Tên vùng, căn cứ kháng
chiến chống Pháp
1) Tây Ninh
2) Đồng Tháp Mười
3) Hà Tiên, Rạch Giá,
Phú Quốc
4) Tân An, Mỹ Tho
5) U Minh
6) Bến Tre, Vĩnh Long,
Trà Vinh
Nối thông tin ở cột I với thông tin ở cột II sao cho đúng.
Người lãnh đạo
a) Nguyễn Trung Trực b) Trương Quyền
c) Nguyễn Hữu Huân d) Võ Duy Dương
đ) Phan Tôn, Phan Liêm e) Đỗ Thừa Long,
Đỗ Thừa Tự
1b 2d 3a 4c 5e 6đ
Trang 15CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
1 Học bài
2 Làm bài tập 1, 2 - SGK, tr.119
3 Chuẩn bị bài mới: Bài 25
KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
Ph ần I: THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KỲ LẦN THỨ NHẤT CUỘC
KHÁNG CHIẾN Ở HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC KỲ
C âu hỏi định hướng
- Những nét cơ bản của tình hình Việt Nam sau năm 1867 (chính
trị, kinh tế-tài chính, xã hội)
- Tại sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng
được giặc?
- Tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân Hà Nội và các
tỉnh đồng bằng Bắc Kì? Hành động của triều đình Huế, tác hại?