1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ôn tập pháp 3Sinh viên NLU

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập pháp 3
Tác giả Nhóm Sinh Viên FFL tại NLU
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật pháp
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 602,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được sinh viên học tập tại khoa Ngoại ngữSư phạm, đại học Nông Lâm TP.HCM tự biên soạn (tham khảo từ giáo trình Le Nouveau Taxi 1). Tài liệu dùng cách tiếp cận thông qua việc hiểu và nắm tiếng Anh để từ đó liên hệ ngôn ngữ và mở rộng tiếng Pháp.

Trang 1

ÔN TẬP PHÁP 3 Note: Để bổ trợ thêm kiến thức nếu cần thiết thì người đọc có thể vào trang

từ điển Collins và chọn mục tiếng Pháp Ngoài ra người đọc cũng có thể vào trang từ điển Cambridge và chọn dấu 3 chấm kế phần tìm kiếm và chọn chức năng song ngữ Anh-Pháp để tra từ, phát âm và giống của từ Với chia động từ thì có thể vào trang lefigaro.fr

Links: https://grammar.collinsdictionary.com/french-easy-learning

https://dictionary.cambridge.org/vi/

https://leconjugueur.lefigaro.fr/php5/index.php?verbe=

* Lưu ý: Cần có kiến thức của môn Pháp 2 trước khi xem file này

1 Kiến thức chung (Connaissances Générales)

a Ôn lại các mạo từ (La Revue sur les Articles)

• Ý nghĩa của các mạo từ

- Tiếng Pháp có 7 mạo từ mà ai cũng có thể bắt gặp: un, une, des, le, la, l’, les Các mạo từ

này có thể được chia thành 3 nhóm để dễ hình dung:

 Nhóm số ít chưa xác định (un, une)

 Nhóm số ít xác định (le, la, l’)

 Nhóm số nhiều (des, les)

Các mạo từ này có nghĩa tương đương với các mạo từ a/an/the trong tiếng Anh

- Về cách dùng các mạo từ này thì ta sẽ xét đối tượng đang được nói đến là giống đực hay giống cái và là số ít hay số nhiều Các mạo từ chia thành các trường hợp sử dụng sau:

 un và le được dùng cho danh từ số ít giống đực

 une và la được dùng cho dành từ số ít giống cái

 l’ là viết tắt của le/la và chỉ xuất hiện khi danh từ số ít theo sau nó bắt đầu bằng

nguyên âm hay h (âm câm)

 des là mạo từ số nhiều cho un/une và nó không phân biệt giống của danh từ số nhiều

theo sau nó

 les là mạo từ số nhiều cho le/la/l’ và nó không phân biệt giống của danh từ số nhiều

theo sau nó

• Các thay đổi xảy ra khi mạo từ đi với de và à

- Khi đi với de hay à thì một số mạo từ sẽ xảy ra thay đổi về mặt chữ nhưng ý nghĩa vẫn

không đổi Các mạo từ có thể xảy ra thay đổi gồm những mạo từ sau:

 de+le→du

 à+le→au

Trang 2

 de+les→des

 à+les→aux

* Đặc biệt cần chú ý là de l’ sẽ không biến đổi thành du cho dù l’ đi với danh từ giống đực (nghĩa là viết tắt cho le) vì nếu biến đổi thì sẽ xảy ra việc 2 nguyên âm chạm nhau (i.e /y/ trong du đi với nguyên âm đầu của danh từ), gây khó khăn cho việc đọc từ đó Điều này cũng xảy ra tương tự với à l’

• Mạo từ trong câu khẳng định

- Các mạo từ trong câu thường có cách dùng và vị trí đứng trong câu tương đương với các

mạo từ a/an/the trong tiếng Anh Khi trong câu xuất hiện de hay à đứng ngay trước mạo từ thì các mạo từ phù hợp sẽ biến đối (e.g de+ledu; à+leau)

• Mạo từ trong câu phủ định

- Thông thường, cũng giống như ở câu khẳng định, các mạo từ sẽ được dùng trong câu giống

như các mạo từ a/an/the trong tiếng Anh Tuy nhiên, khi trong câu phủ định, động từ liên kết với thành phần túc từ qua de thì các mạo từ sẽ được lượt bỏ

Ex: Je mange du poissonJe ne mange pas de poisson

b Các từ và cụm từ thay thế cho vật thể/con người, thời điểm và nơi chốn (Les Mots

et Phrases Remplaҫant des Objets/Personnes, des Moments et des Lieux)

• Thay thế cho vật thể/con người

Ce: như đã quen trong mẫu c’est+N/ce sont+N hay est-ce que, ce tương đương với this/that trong tiếng Anh Trong câu ce chỉ có thể đóng vai trò chủ ngữ chứ không thể đóng vai trò

túc từ

 Ex: Ce sont mes amis: These are my friends

Ce que je vois est jolie: What I’m seeing is pretty

Ҫa: đây là 1 từ hay được dùng khi muốn tránh lặp lại đối tượng đã nhắc đến Tuy nhiên ҫa

chỉ có thể thay thế cho vật thể số ít, nó không thể thay thế cho con người hay đối tượng số

nhiều Ҫa mang nghĩa tương tự như it/this/that trong tiếng Anh Từ này sẽ được giải thích

rõ hơn ở phần dưới

 Ex: Le chocolat, j’aime ҫa: I like chocolate

Allons-y, tu vas aimer beaucoup ҫa: Let’s go, you’ll like it a lot

Ҫa ne te regarde pas: It doesn’t concern you

Ceci: từ này có thể xem là gần nghĩa với ce, nhưng không thể được dùng hoàn toàn như ce

Lý do là vì có -ci ở sau biểu thị vật thể hay người hiện diện ngay tại địa điểm nói (tương tự

here trong tiếng Anh) Ceci thường chỉ dùng với đối tượng số ít Đặc biệt mạo từ này có thể

nói về đối tượng không được biết từ trước, khác với nhiều mạo từ khác

Trang 3

Prends ceci: Take this

Cela: từ này cũng mang nghĩa tương tự như it/this/that trong tiếng Anh Nói đơn giản là cela

có thể được xem là đồng nghĩa với ҫa Tuy nhiên, cela không được dùng nhiều trong văn

giao tiếp hàng ngày như ҫa nên cela không thông dụng với nhiều người

Celui/Ceux/Celle/Celles: từ này mang nghĩa the one(s) trong tiếng Anh, nghĩa là nó có thể

được dùng để nói một đối tượng như thế nào đó, không nhất thiết phải là “cái này, cái kia” như các mạo từ khác Đây là một từ thay đổi theo giống và số lượng của đối tượng, trong đó

celui và ceux lần lượt là dùng cho giống đực ở số ít và số nhiều; celle và celles lần lượt là dùng cho giống cái ở số ít và số nhiều Cũng như the one(s) trong tiếng Anh, từ này cần phải theo mẫu giải thích đối tượng như thế nào đó (đi chung với de hay mệnh đề quan hệ) Đặc biệt ta có thể ghép -ci (here) hay -là (there) để biểu thị là vật thể ở gần hay ở xa đối tượng

đang nói

 Ex: Mon vélo et celui de Marco sont bien: My bike and that of Marco are good

Prends celles que tu préfères: Take the ones you like

On: như đã được giới thiệu từ Pháp 1, on được dùng để thay thế cho il/elle/nous Về bản chất,

on được dùng rất phổ biến trong văn giao tiếp nên nghĩa của on không chỉ giới hạn ở các đối

tượng đã nêu, mà nó có thể là một ai đó không cần xác định Để dễ hiểu thì ta sẽ đưa về theo

như tiếng Việt là “người ta” hay “nó”, nghĩa là vừa có thể chỉ một người khác, chúng ta,

họ, hay là một đối tượng không biết Vì mang nghĩa “người ta” hay “nó”, nghĩa là đối tượng

không xác định về số lượng và giới tính, on sẽ được chia như khi dùng với il/elle (hay tùy ý

muốn có thể xem như nous) Một điểm nổi bật của on là nó có thể được đưa vào câu để

tránh việc phải dùng cấu trúc bị động, vì on mang nghĩa “người ta” hay “nó” và ta sẽ hiểu là

đối tượng trong câu được ai đó kêu làm gì đó

 Ex: On m’a dit que tu la aimes: I was told that you like her

• Thay thế cho thời điểm

Plus tard: từ này mang nghĩa later trong tiếng Anh, được dùng để diễn tả sự kiện sẽ xảy ra

sau khi người nói phát biểu Thực chất từ này chỉ phát triển từ tard (late) khi thêm plus để

biểu thị sự bồi thêm Khi là trạng từ thì từ này có thể có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh, nhưng

thường nghĩa chung của từ này là later

 Ex: À plus tard: See you later

Je peux venir plus tard: I may come later

Parlons-en plus tard: Let’s talk about this later

J’y suis arrivé tard: I got there late

Plus tôt: ngược lại với plus tard, từ này mang nghĩa earlier trong tiếng Anh Cũng như

phân tích ở trên, từ này xuất phát từ tôt (early)

 Ex: Allons à l’université tôt: Let’s go to school early

Trang 4

Il retourne plus tôt que généralement: He returns earlier than usual

Tu étais l’enfant que j’ai vu plus tôt aujourd’hui: You were the kid I saw earlier today

Alors: alors xuất hiện khi ta nói về 1 mốc thời gian trong quá khứ hay tương lai Từ này

mang nghĩa then/at that time trong tiếng Anh

 Ex: Je te vais voir alors: I’ll see you then

Qu’est-ce que tu faisais alors: What were you doing at that time?

Maintenant/en ce moment: cả 2 từ này đều mang nghĩa now trong tiếng Anh, nghĩa là thời

điểm hiện tại

 Ex: Qu’est-ce que tu fais en ce moment: What do you do now

Nous le faisons maintenant: We’re doing it now

À ce moment-là: gần giống như en ce moment hay alors, đây mang nghĩa chính xác là at/by

that time/moment trong tiếng Anh, với hậu tố -là theo sau biểu thị sự xa vời của mốc thời

gian đó

 Ex: Qu’est-ce que tu veux faire à ce moment-là: What do you wanna do at/by that time?

À ce moment-là, j’ai décidé de mon chemin: At that moment, I decide on my path

• Thay thế cho nơi chốn

Y: như đã được giới thiệu từ Pháp 1, y thay thế cho nơi một đối tượng sẽ đi đến hay tại nơi

diễn ra hành động (il y a) Y có nghĩa như there trong tiếng Anh và trong câu có vị trí đứng

trước động từ

 Ex: J’y vais en bus: I’m going there by bus

Il y a un chat dans la chambre: There’s a cat in the room

Là: về nghĩa thì từ này có nghĩa như y, nhưng trong câu thì là có vị trí như there trong tiếng

Anh Khi là đi trước mệnh đề quan hệ từ que thì sẽ được hiểu là there that…, nghĩa là where

Khi là đi sau giới từ par thì sẽ được hiểu là through there, nghĩa là that way

 Ex: HCM ville, c’est là que je suis né: HCMC is where I’m born

Il a passé par là: He went that way

Elle était là, devant moi: She was there, in front of me

Ici: trái ngược với là, ici mang nghĩa here trong tiếng Anh Khi ici đi sau giới từ par thì sẽ

được hiểu là through here, nghĩa là over here

 Ex: Écrit ton nom ici: Write your name here

Trang 5

Venez ici: Come here

Ils n’habitent pas ici: They don’t live here

c Tìm hiểu thêm về các loại động từ và cách áp dụng chúng (Savoir Plus sur les

Types de Verbes et Leurs Applications)

- Cũng như tiếng Anh, hay là tiếng Việt, hay nhiều ngôn ngữ khác, các động từ trong tiếng

Pháp cũng được chia thành các loại động từ khác nhau Ở Pháp 1 và Pháp 2 ta đã tìm hiểu về cách chia động từ và cách đặt câu cũng như cấu trúc câu, nhưng chưa tìm hiểu kỹ về bản chất quan hệ thành phần trong câu của chúng Trong phần này vấn đề về các loại động từ sẽ được làm rõ qua việc giải thích thêm những ngữ pháp và cấu trúc đã biết ở Pháp 1 và Pháp 2 và

cũng như tiếng Anh đồng thời cung cấp ví dụ ở cuối mỗi phần để làm rõ vấn đề

• Các loại động từ

❖ Công thức ngoại động từ (tha động từ)

S+V+Od+(adv)

- Ở câu có ngoại động từ, thành phần Od-Objet Direct (hay trong tiếng Anh là dO-Direct

Object, tiếng Việt là tân ngữ trực tiếp) bắt buộc phải theo theo sau động từ Nếu quan sát kỹ

sẽ thấy trong câu, đối tượng (Od) sẽ dược chủ thể (S) dùng hành động (V) để tác động

vào Nói cách khác, nếu thiếu đi thành phần Od trong câu thì S trong câu không thể dùng V

của nó để tác động vào Od, nghĩa là V khi đó không thể được xem là ngoại động từ và với V

đó câu sẽ bị sai ngữ pháp Điều này cũng áp dụng với tiếng Anh hay tiếng Việt, hay với

nhiều ngôn ngữ khác Sơ đồ trên chứng tỏ điều này khi V ở ngang cấp Od

Ex: J’ai un bon ami: I have a good friend (S là Je-I dùng V là ai-have để tác động vào đối

tượng thứ 2 ngoài S là ami-friend đóng vai trò là Od-dO trong câu để nêu lên nghĩa câu

Trang 6

- Câu có ngoại động từ kép về bản chất vẫn là câu dùng ngoại động từ có thành phần tân ngữ trực tiếp Od theo sau, nhưng điểm khác biệt là Od nhận V từ S thông qua thành phần Oi-Objet Indirect (hay trong tiếng Anh là iO-Indirect Object, tiếng Việt là tân ngữ gián tiếp) có

vị trí trước hay sau Od Nói đơn giản là trong câu dùng ngoại động từ kép, thông qua trung gian Oi thì Od sẽ nhận được tác động từ S là V Oi được xem là đối tượng thứ ba trong

câu ngoài hai đối tượng đã biết là S và Od, nghĩa là S (đối tượng 1) muốn tác động vào Od (đối tượng 2) thì cần phải qua liên kết gián tiếp là Oi (đối tượng 3) Vì mục tiêu của ngoại động từ kép là để liên kết hai đối tượng tân ngữ khác biệt nhau trong cùng một câu, chỉ một

số động từ nhất định mới được xem là ngoại động từ kép Sơ đồ trên chứng tỏ điều này khi

Od và Oi ở ngang cấp nhau và chúng cùng ở ngang cấp V

Ex: Je offre un cadeau au garҫon : I give the boy a present (S là Je-I dùng V là offre-give để

tác động vào đối tượng thứ 2 là un cadeau-a present đóng vai trò là Od-dO thông qua đối tượng thứ 3 là au garҫon-the boy đóng vai trò là Oi-iO, trong đó 2 thành phần tân ngữ

không liên quan nhau, để nêu lên nghĩa câu “Tôi tặng cậu bé đó 1 món quà”)

❖ Công thức ngoại động từ phức (tha động từ phức)

S+V+Od+CO+(adv)

- Loại động từ này cũng được phát triển từ ngoại động từ, nhưng khác với ngoại động từ kép, trong đó hai thành phần bổ ngữ đi theo sau động từ không liên quan nhau, ở chỗ hai thành phần theo sau động từ sẽ liên quan đến nhau Nói dễ hiểu là thành phần CO-Complement de Objet (hay trong tiếng Anh là OC-Object Complement, tiếng Việt là bổ nghĩa cho tân ngữ)

trong câu sẽ bổ nghĩa cho Od Trong câu có ngoại động từ phức, CO được xem như mang tính chất của Od hay chính là Od Vì nhiệm vụ của ngoại động từ phức trong câu là liên

kết S với Od sao cho Od mang tính chất CO, trong một số trường hợp đúng thì câu mới được xem là chứa ngoại động từ phức Sơ đồ trên chứng tỏ điều này khi Od và CO ở ngang cấp nhau và chúng cùng ở ngang cấp V

Ex: Le garҫon rend la fille heureuse : The boy makes the girl happy (S là Le garҫon-The boy dùng V là rend-makes để tác động vào đối tượng khác là la fille-the girl đóng vai trò Od-dO

để thành phần tân ngữ trực tiếp mang tính chất heureuse-happy đóng vai trò CO-OC để nêu

lên nghĩa câu “Chàng trai khiến cô gái hạnh phúc”)

❖ Công thức nội động từ (tự động từ)

S+V+(adv)

Trang 7

- Đây là loại động từ duy nhất khi đi trong câu mà không cần phải có thành phần bổ ngữ đi theo sau Loại động từ này được gọi là nội động từ vì trong câu nó không thực hiện hành

động của chủ ngữ để tác động lên một đối tượng khác ngoài chủ ngữ mà là để tác động lên chính chủ ngữ (nghĩa là chủ ngữ tự thực hiện hành động) Chính vì vậy mà nội động từ còn

được xem là tự động từ Sở đồ trên chứng tỏ điều này khi V không có thành phần khác ngoài adv ở ngang cấp

Ex: Elle a dormi plus tôt: She slept earlier (S là Elle-She dùng V là a dormi-slept để tự thực

hiện hành động với thành phần phụ trợ adv là plus tôt-earlier để nêu lên nghĩa câu “Cô ấy

chính chủ ngữ trong câu Nói cách khác, thông qua V, CS được xem như mang tính chất của S hay chính là S Sơ đồ trên chứng tỏ điều này khi CS ở ngang cấp với V

Ex: Je suis ingénieur : I am an engineer (S là Je-I dùng V là suis-am để định danh S chính là

ingénieur-an engineer đóng vai trò CS-SC để nêu lên nghĩa câu “Tôi là một kỹ sư”)

• Áp dụng các loại động từ

❖ Động từ phản thân

- Vể bản chất, “phản thân” có nghĩa phản ánh lên chính bản thân chủ thể, nghĩa là động từ

phản thân là tự động từ vì chủ thể đang thực hiện hành động lên chính mình Sở dĩ trong

tiếng Pháp có những động từ phản thân là vì khi không có thành phần phản thân (me, te, se, nous, vous, se) thì động từ đó sẽ là ngoại động từ Nói cách khác, trong tiếng Pháp các ngoại

S V CS S V SC

Trang 8

động từ sẽ được gắn thành phần phản thân vào để tạo thành động từ phản thân Như vậy

khi ghép vào câu, ta sẽ thấy cấu trúc câu có dạng như mẫu câu COD

Ex: Lever quelque chose: To lift somehing up Se lever: To lift oneself upTo get up Appeler quelque un: To call someone S’appeler: To call oneself…S.o.’s name is…

- Ngoài trường hợp là tự động từ như trên, vẫn có trường hợp trong đó động từ phản thân liên kết với tân ngữ trực tiếp Khi đó, động từ chính trong cụm động từ phản thân sẽ là ngoại động từ kép, và thành phần phản thân sẽ được xem như là tân ngữ gián tiếp

Ex: Camille s’est lavé les mains: Camille washed (herself) THE handsCamille washed her hands (trong tiếng Pháp khi động từ phản thân đi với tân ngữ trực tiếp thì thành phần tân ngữ đó sẽ được định dạng bằng mệnh đề xác định chứ không phải từ chỉ sở hữu cách như trong tiếng Anh, vì vậy mà nghĩa trong câu cần được ngầm hiểu)

❖ Mẫu câu COI/COD

- Mẫu câu COI/COD được xem là khó hiểu đối với nhiều người, kể cả những người nói tiếng Anh (ngôn ngữ được cho là thân quen với tiêng Pháp) đang học ngôn ngữ này Tuy nhiên, về

về bản chất thì điều đang xảy ra trong mẫu câu này hoàn toàn là sự thay thế đại từ Điều này

là thường thấy trong các ngôn ngữ, gần nhất là tiếng Anh hay tiếng Việt, khi muốn nhắc lại một đối tượng nào đó đã biết từ trườc mà không muốn sử dụng lại từ chỉ đối tượng đã biết Nói ngắn gọn là mẫu câu COI/COD chỉ là áp dụng cách thức thay đổi đại từ cho các thành phần tân ngữ trong câu dùng ngoại động từ để tránh lặp lại từ cho các đối tượng đã biết từ trước

Ex: Il voit la fille, et il lui offre le cadeau: he sees the girl, and he gives give her the present

(trong câu này la fille đã được nhắc đến từ đầu câu và ở vế sau được thay thế bằng la để

tránh lặp lại từ)

❖ Thì quá khứ (Passé Composé)

- Trong thì quá khứ, điều dễ gây nhầm lẫn nhất là liệu một động từ sẽ đi chung với động từ

avoir hay động từ être Như đã biết, chỉ một nhóm gồm 14 động từ nhất định và các động từ phản thân là dùng chung với être khi chia thì quá khứ, và những động từ thuộc số đông còn

lại là dùng với avoir Nếu để ý thì sẽ thấy toàn bộ các động từ dùng với être là nội động từ,

nghĩa là các động từ này không cần thầnh phần bổ trợ đi theo Vì vậy khi thấy các động từ

này đi với thành phần bổ nghĩa ở sau (có thành phần Od để thành mẫu câu COD) thì các

động từ đó là ngoại động từ, và chúng không phải là các động từ thuộc nhóm kể trên, và như

vậy chúng sẽ dùng với avoir để chia thì quá khứ Nói dễ hiểu thì các động từ đó chỉ vô tình

mang mặt chữ giống nhóm 14 động từ đã biết hay là các động từ phẩn thân mà không có

thành phần phản thân, và vị vậy chúng không thuộc nhóm động từ dùng với être khi chia thì

quá khứ

Ex: Passer: to go pass/Passer quelque chose: to spend something Être passé/Avoir passé quelque chose

Trang 9

d Đại từ en và y để thay thế đối tượng trong câu (Les Pronoms en et y pour

Remplacer des Objets dans la Sentence)

- Như đã biết thì có những động từ đòi hỏi phải dùng chung với de và à khi viết câu Với

những động từ này, khi đưa vào mẫu câu COD/COI như đã biết để thay thế đối tượng thì không thể làm được Vì vậy khi muốn thay thế đối tượng cho những thành phần đi sau những

động từ như vậy thì cần dùng en (với động từ dùng với động từ dùng với de) và y (với động

từ dùng với à) Khi dùng en và y trong câu để thay thế đối tượng theo sau các động từ như

vậy thì chúng nhìn chung sẽ giống như cách thay thế đại từ trong mẫu câu COD/COI (mặc dù

về chức năng thành phần chúng không hẳn giống nhau)

Ex: Je mange de la viandeJ’en mange: I eat (some) meatI eat it

Elle boit du juis d’orangeEll’en boit: She drinks (some) orange juiceShe drinks it Nous sommes allés au supermarchéNous sommes y allés: We went to the

supermarketWe went there

Ils arrivent au bureau tôtIls y arrivent: They arrive at the office early: They arrive there early

e Dùng ҫa để thay thế đối tượng và sự việc trong câu (Utiliser ҫa pour Remplacer

des Objets et le Événement dans la Sentence)

- Như đã biết trong tiếng Anh, khi cần dùng một từ khác để thay thế đối tượng hay sự kiện đã

biết ngoài chủ ngữ thì các đại từ như this, that, it, them được áp dụng Trong tiếng Pháp việc thay thế này sẽ được thực hiện qua ҫa Về chức năng, ҫa có thể được xem như tân ngữ trực

tiếp như trong mẫu câu COD Tuy nhiên, hai loại này khác nhau ở chỗ COD chỉ có thể được dùng với tân ngữ trực tiếp (nghĩa là chỉ thay thế một đối tượng nhất định chứ không phải là

một sự kiện) và ҫa có thể được dùng để nói về cả một đối tượng nhất định lẫn một sự việc

nào đó và cũng có thể đóng vai trò chủ chữ để giải thích cho đối tượng và sự kiện đã biết

Một điểm khác lớn giữa COD và ҫa là COD có thể nói về số nhiều và số ít một cách tự do trong khi ҫa chỉ có thể nói về số ít Về ngữ nghĩa, khi trong câu trước không đề cập một đối tượng tân ngữ nào mà câu sau vẫn có dùng ҫa thì nghĩa là câu sau đang đề cập đến sự kiện xả

ra trong câu trước

Ex: Tu veux du chocolat?-Oui, j’aime ҫa: You want some chocolate?-Yes, I love it

Ҫa va?-Ҫa va bien: How’s everything? (How are you?)-Everything’s good

C’est vrai que tu y était?-C’est ҫa: Is it true that you were there?-That’s right

Qu’est-ce que il se passe?-Ҫa ne te regarde pas: What’s going on?-It doesn’t cocern you

- Để dễ hiểu thì có thể xem ҫa như it/this/that trong tiếng Anh khi chúng có thể đứng đầu

để làm chủ ngữ hay đứng cuối để làm tân ngữ trong câu

f Diễn tả chung về lượng và tần suất (Décrire Généralement la Fréquence et la Quantité)

Trang 10

- Trong tiếng Pháp, khi nói một việc xảy ra nhiều hay không hay một đối tượng có số lượng

nhiều hay không thì các từ như beaucoup (many/much), peu (few/little), trop (too), assez (enough), très (very) hay được dùng Ngoài ra từ quelques cũng được dùng để nói về số

lượng và các từ diễn tả tần suất hay số lượng đã được giới thiệu ở Pháp 2 cũng được dùng để nói về độ thường xuyên xảy ra của một sự việc hay lượng của một đối tượng nào đó

- Khi đứng trong câu, các từ diễn tả tần suất sẽ là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, và các từ diễn tả số lượng sẽ là danh từ để liên kết với đối tượng và tạo thành một lượng nhất định

Beaucoup, Peu, Trop và Assez có thể là trạng từ hay danh từ tùy vào cách liên kết thành phần trong câu Quelques đặc biệt hơn khi là định từ chỉ số lượng (nghĩa là cũng có thể một phần xem như danh từ) Giới từ de được dùng để liên kết động từ và tân ngữ trong câu sẽ được

xem như giới từ cho tân ngữ

• Khi là trạng từ (adverbe)

- Gần giống cách đặt trạng từ trong tiếng Anh, các từ nói về tần suất và lượng trong tiếng

Pháp sẽ đứng sau động từ và các thành phần bổ ngữ theo sau động từ nhằm đóng vai trò

bổ nghĩa động từ Ngoài ra, các từ diễn tả tần suất diễn ra hoạt động còn có thể đứng ở đầu câu và đóng vai trò trạng từ bổ nghĩa câu khi được ngăn cách với các thành phần khác trong

câu qua dấu phẩy

Ex: Je travaille souvent: I often go to work

Il ne sort pas beaucoup: He doesn’t go out much

D’habitude, elle nage dans la piscine: She usually swims in the pool

Nous ne sommes jamais allées aux États Unis auparavant: We’ve never been to the US before (jamais đứng vị trí thay thế pas để nêu nghĩa phủ định chưa bao giờ, jamais về nghĩa giống như ever trong tiếng Anh, nên ne-jamais có nghĩa not-ever, nghĩa là never)

- Ngoài bổ nghĩa cho động từ ra, trạng từ còn có thể bổ nghĩa cho tính từ hay một trạng từ

khác Trop, Assez, Très là những từ quen thuộc hay bắt gặp trong câu khi bổ nghĩa cho tính

từ Những từ này, như trong cú pháp câu tiếng Anh, sẽ đứng trước tính từ được bổ nghĩa,

và sau động từ

Ex: La circulation est devenue trop bruyante: The traffic has become too noisy

Il fait très bien le job: He does the task very well

Elle n’est pas assez calme pour écouter ҫa: She’s not calm enough to hear that

• Khi là danh từ (nom)

- Như đã biết trong tiếng Anh, khi muốn các danh từ liên kết với nhau thì các giới từ of hay for được dùng Tiếng Pháp cũng có quy luật liên kết danh từ tương tự khi dùng các giới từ de

hay à, và khi dùng các từ diễn tả tần suất hay số lượng thì de hay được dùng để liên kết các

danh từ Khi liên kết như vậy thì các mạo từ của danh từ sẽ được lược bỏ Tuy nhiên, giống

với tiếng Anh, khi đối tượng muốn nói là một đối tượng nhất định thì định từ (gồm các từ đi

Trang 11

trước một danh từ để xác định danh từ đó) được dùng Điều này đã được giải thích từ trước trong Pháp 2

Ex: Je peux manger un demi-kilogramme de viande par jour: I can eat half a kilogram of meat a day

Il a eu (un) peu de travail à faire: He had (a) little work to do

Nous ne pouvons pas lire beaucoup de ce journal: We can’t read much of that

newspaper

Ils ont bu la moitíe d’un résevoir d’eau dans une heure: They drank half a tank of water

in an hour

Elles n’ont pas assez d’argent pour l’acheter: They don’t have enough money to buy it

Il y a trop de voiture sur la route: There are too many cars on the road

- Nói về định từ (le déterminant) thì chúng được xem là thành phần giúp xác định trong một cụm danh từ (e.g un/le/ce/quelques/mon: a/the/this/some/my) và chúng không thể đứng độc

lập như danh từ Các định từ không hoàn toàn được xem là danh từ mà hoàn toàn chỉ là thành

phần xác định trong một cụm danh từ Vì vậy quelques được dùng để xác định số lượng và

chỉ có thể đứng trước danh từ để giúp xác định danh từ đó Tương tự như tiếng Anh,

trong một danh từ, chỉ có một định từ được dùng, nên khi dùng quelques thì mạo từ không được dùng

Ex: Elle veut boire quelques jus d’orange: She wants to drink some orange juice

Il veut acheter quelques bâtons: He wants to buy some sticks

• Khi là giới từ (préposition)

- Khi dùng động từ để liên kết với tân ngữ trực tiếp ở một lượng nhất định, thì ngoài cách

dùng quelques như trên còn có thể dùng giới từ de để nối động từ và tân ngữ trực tiếp

theo sau lại với nhau Điều này cũng sẽ cho nghĩa là một lượng nhất định của cái gì đó đang

được chủ ngữ trong câu thực hiện hành động tác động lên Khi dùng với số nhiều nói chung

thì de đi với les sẽ biến thành des (điều này cũng giải thích vì sao cần dùng des với số nhiều

g Diễn tả lý do cho một vấn đề (L’expression de la Cause)

- Để diễn tả nguyên do cho một vấn đề nào đó, trong tiếng Pháp cặp từ parce que sẽ được dùng Cặp từ này mang nghĩa because trong tiếng Anh, và được dùng để trả lời câu hỏi có

Trang 12

dùng nghi vấn từ pourquoi (why) Cách dùng parce que cũng giống như because, là đi theo

sau chúng là danh từ, động từ, và túc từ tùy ý

Vì vậy chúng sẽ giống như because of/due to trong tiếng Anh Cách dùng à cause/en raison

de… cũng tương tự như because of/due to, nghĩa là theo sau chúng chỉ có danh từ hay động

từ được biến đổi thành danh động từ (trong trường hợp của tiếng Pháp là động từ nguyên mẫu)

à cause

en raison

de+N/V(infinitif)

Ex: À cause d’un accident, on a retardé le vol: Due to an accident, they delayed the flight

En raison de devoir travailler beaucoup, il ne peut pas être à la maison souvent:

Because of having to work much, he can’t be home often

h Cách dùng tout (La Utilisation de Tout)

• Khi là định từ (détérminant)

- Đây là trường hợp phổ biến nhất cho tout khi từ này bổ nghĩa cho một danh từ theo sau để

ám chỉ tất cả hay bất kỳ một phần của đối tượng được nói đến Khi là định từ, tout sẽ

mang nghĩa every/any/all trong tiếng Anh Vì là bổ nghĩa cho danh từ, tout trong trường hợp

này có thể xem như tính từ, và sẽ biến đổi giữa tout/toute/tous/toutes tùy theo giống và số

lượng của danh từ (trong đó -e dành cho giống cái, và -s dành cho số nhiều) Khi tout đứng trước những danh từ có các định từ khác (e.g un/le/ce/quelques/mon: a/the/this/some/my) thì tout sẽ được xem là tiền định từ (pré-détérminant)

Ex: Nous nous levons tôt tous les jours pour aller à l’université: We get up early to go to school everyday

J’espère que tout le monde va bien: I hope that everyone is fine

Tu peux étudier une langue étrangère à tout âge: You can study a foreign language at any age

• Khi là danh từ (nom)

- Ở dạng danh từ, tout là một từ cố định mang giống đực ở dạng số ít, và số nhiều của nó là touts, nghĩa là chỉ thêm s vào danh từ để được số nhiều Danh từ tout mang nghĩa

all/everything/whole trong tiếng Anh Khi là danh từ, tout có thể đảm nhận vai trò chủ ngữ

hay tân ngữ như bất kỳ danh từ nào khác

Ex: Nous vivons dans un Grand Tout: We live in a big universe

Trang 13

Tout va bien jusqu’à 9h: Everything is good until 9

Ce sont les touts que nous devons faire: These are the things that we have to do

• Khi là trạng từ (adverbe)

- Tout ở dạng trạng từ cĩ thể bổ nghĩa cho tính từ hay một trạng từ khác

- Khi bổ nghĩa cho một trạng từ khác, tout khơng đổi dạng Trong mọi trường hợp bổ nghĩa

cho trạng từ thì tout chỉ giữ một dạng như vậy Trong câu, tout sẽ đi trước trạng từ mà nĩ bổ nghĩa, và cĩ nghĩa như very/really trong tiếng Anh

Ex: Il marche tout doucement: He walks very quietly

Pour aller au Nord, vas tout droit: To reach the North, go straight ahead

- Khác với trường hợp bổ nghĩa cho trạng từ, khi bổ nghĩa cho tính từ thì sẽ xuất hiện sự biến

đổi theo giống và số lượng ở tout trong một số trường hợp nhất định Khi bổ nghhĩa cho tính

từ đã được chia theo giống đực, thì tout vẫn khơng thay đổi cho dù tính từ đĩ cĩ là số ít hay

số nhiều Khi bổ nghĩa cho tính từ giống cái cĩ âm đầu là nguyên âm hay h câm, thì vẫn

áp dụng quy luật tương tự là khơng thay đổi tout Tuy nhiên, khi bổ ngữ cho tính từ giống cái bắt đầu bằng phụ âm thì tout sẽ biến đổi tùy theo số lượng của tính từ được bổ nghĩa

Cũng như trường hợp bổ nghĩa cho trạng từ, trong câu tout sẽ đứng trước thành phần mà nĩ

bổ nghĩa, và cũng mang nghĩa như very/really trong tiếng Anh

Ex: Il vit avec sa famille, mais il est tout seul: He lives with his family, but he’s all alone

Ils sont tout joyeux quand Noël arrive: They’re really happy when Christmas comes

J’ai mangé une pizza tout entière: I ate a whole pizza

J’ai rencontré une fille et elle était toute jolie: I met a girl and she was very pretty

Nous avons dû dormir dans des chambres toutes sales: We had to sleep in really dirty rooms

• Khi là đại từ (pronom)

- Để hiểu việc tous là đại từ, trước hết cần phải hiểu rõ cách dùng all trong tiếng Anh và các đại từ everyone, everything (e.g He knows everything; I love all of you; The cast all lined

up on stage) Các ví dụ này được phân tích dưới dạng cấu trúc câu như sau:

(Đại từ everyone dùng để thay thế những đối tượng đã biết là tất cả mọi thứ xung quanh “he”)

Ngày đăng: 15/08/2023, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w