Tài liệu được sinh viên học tập tại khoa Ngoại ngữSư phạm, đại học Nông Lâm TP.HCM tự biên soạn (tham khảo từ giáo trình Le Nouveau Taxi 1). Tài liệu dùng cách tiếp cận thông qua việc hiểu và nắm tiếng Anh để từ đó liên hệ ngôn ngữ và mở rộng tiếng Pháp.
Trang 1ÔN TẬP PHÁP 2 Note: Để bổ trợ thêm kiến thức nếu cần thiết thì người đọc có thể vào trang
từ điển Collins và chọn mục tiếng Pháp Ngoài ra người đọc cũng có thể vào trang từ điển Cambridge và chọn dấu 3 chấm kế phần tìm kiếm và chọn chức năng song ngữ Anh-Pháp để tra từ, phát âm và giống của từ Với chia động từ thì có thể vào trang lefigaro.fr
Links: https://grammar.collinsdictionary.com/french-easy-learning
https://dictionary.cambridge.org/vi/
https://leconjugueur.lefigaro.fr/php5/index.php?verbe=
* Lưu ý: Cần có kiến thức của môn Pháp 1 trước khi xem file này
1 Kiến thức chung (Connaissances Générales)
a Các thứ trong tuần (Les Jours de la Semaine)
- Nhìn chung các thứ trong tuần đều mang giống đực, nên được dùng với mạo từ le
Lundi /lœ̃ di/: Thứ 2
Mardi /maʀdi/: Thứ 3
Mercredi /mɛʀkʀədi/: Thứ 4
Jeudi /ʒødi/: Thứ 5
Vendredi /vɑ̃dʀədi/: Thứ 6
Samedi /samdi/: Thứ 7
Dimanche /dimɑ̃ʃ/: Chủ nhật
Ex: C’est le Vendredi: It’s Friday; C’est le Dimanche aujourd’hui: It’s Sunday today
* Thông thường trong câu nói hành động diễn ra vào thứ mấy thì sẽ chỉ nói từ chỉ thứ, khi sử dụng thêm le thì câu sẽ mang nghĩa hành động đó diễn ra vào ngày đó hàng tuần Điều này cũng thường được thấy trong tiếng Anh
Ex: J’y vais le Dimanche (≈tous les Dimanches): I go there on Sunday (≈every Sunday)
b Các tháng trong năm (Les mois de l’Année)
- Nhìn chung các tháng trong năm đều mang giống đực
Janvier /ʒɑ̃vje/: Tháng 1
Février /fevʀije/: Tháng 2
Trang 2Avril /avʀil/: Tháng 4
Mai /mɛ/: Tháng 5
Juin /ʒɥɛ̃/: Tháng 6
Juillet /ʒɥijɛ/: Tháng 7
Aỏt /u(t)/: Tháng 8
Septembre /sɛptɑ̃bʀ/: Tháng 9
Octobre /ɔktɔbʀ/: Tháng 10
Novembre /nɔvɑ̃bʀ/: Tháng 11
Décembre /desɑ̃bʀ/: Tháng 12
* Khi muốn nĩi vào tháng nào đĩ, ta dùng giới từ en (ở đây khác với mẫu nơi chốn giống đực
đi với en)
Ex: Mon anniversaire est en Mars: My birthday is in March
c Các ngày trong tháng (Les Jours du Mois)
- Ngồi ngày 1 (1er/premier) hàng tháng thì các ngày cịn lại viết như số đếm Các ngày trong tháng đều mang giống đực nên được dùng với mạo từ le
Ex: C’est le 5 Novembre: It’s Nov 5 th ; C’est le 1 er Aỏt: It’s Aug 1 st
d Động từ phản thân (Les Verbes Pronominaux)
- Nhìn chung thì ở động từ phản thân ta chỉ chèn thêm thành phần chỉ chính bản thân đối tượng thực hiện hành động, nhưng như vậy sẽ tạo ra nghĩa khác với động từ thơng thường Động từ phản thân nghĩa là tự bản thân đối tượng nĩi đến thực hiện hành động
- Động từ phản thân khơng hồn tồn giống nghĩa tự làm gì đĩ, hay ghép chung với các đại
từ như myself, yourself hay ourselves, nghĩa là tự làm gì đĩ, mà là thực hiện hành động đĩ áp dụng lên chính mình Vì vậy khơng phải ở trường hợp nào ta tự làm gì đĩ thì cũng cĩ thể dùng động từ phản thân Một ví dụ minh họa sau đây sẽ chỉ rõ điểm này
Ex: Je me mange: I eat myself/Tơi tự ăn chính mình
- Động từ phản thân cĩ thành phần động từ được chia như động từ thơng thường Động từ phản thân được biểu thị như sau:
je me V nous nous V
tu te V vous vous V il/elle se V ils/elles se V
Ex: Chia động từ phản thân s’appeler
Trang 3tu t’appelles vous vous appelez
→ Call oneself… = s.o.’s name (be)…
- Khi ở dạng phủ định, ne và pas sẽ được thêm vào hai bên động từ và thành phần phản thân
N+ne+(verbes pronominaux)+pas
Ex: Il ne se lève pas: He doesn’t get up
Ne nous habillons pas: Let’s not get dressed
e Diễn tả ước muốn, sở thích & khả năng (Les Verbes Décrivant des Souhaits, des Passe-Temps & des Capacités)
- Trong tiếng Pháp, có các động từ hay danh từ để diễn tả ước muốn của một người hay khả năng thực hiện hành động như Vouloir (to want/would like to); Pouvoir (to be able
to/can/may); Besoin (need); Devoir (to have to/must/should); Falloir (to need/require);
Aimer/Adorer (like/adore); Détester (hate) Các từ đã đề cập được chia và dùng như sau:
• Vouloir (au présent): To want → S + (vouloir) + N/V(infinitif)
Ex: Je veux dormir: I want to sleep
• Pouvoir (au présent): To be able to/can/may (ability) → S + (pouvoir) + N/V(infinitif)
Ex: Je peux le faire: I can do this
• Besoin (M) (n): Need → S + (avoir) besoin de N/V(infinitif) (to have the need for something → to need sth/to do sth)
Ex: J’ai besoin de manger: I need to eat; Tu as besoin d’argent: You need money
• Devoir (au présent): To have to/must → S + (devoir) + N/V(infinitif)
Ex: Il doit partir: He has to go; Vous devez être te tromper: You must be mistakent
Trang 4• Falloir (au présent): it’s necessary to → S + (falloir) + N/V(infinitif)
Il faut
Ex: Il me faut un couteau: It’s necessary for me to have a knife/I need a knife; il faut dormir: It’s necessray to sleep/We need to sleep
• Aimer; Adorer (au présent): like/love → S + (aimer/adorer) + N/V(infinitif)
il/elle aime/adore ils/elles aiment/adorent
Ex: Tu aimes faire les courses: You love shopping; Nous adorons porter des manteaux: We love bringing coats
• Détester (au présent): hate/detest → S + (détester) + N/V(infinitif)
Ex: Je déteste le fromage: I hate cheese; Ils détesent aller à l’école: They hate going to school
* Ngoài ra ta còn có thể dùng thể mệnh lệnh (đã đề cập ở Pháp 1, và sẽ nói thêm ở Pháp 3) để diễn tả lời khuyên hay ước muốn
f Các từ diễn tả tần suất (Les Mots de Fréquence)
- Nhìn chung các từ diễn tả tần suất sau đây đều là trạng từ
Toujours /tuʒuʀ/: Always
D’habitute /dabityd/: Usually
Généralement / ʒeneʀalmɑ̃/: Generally
Souvent /suv ɑ̃/: Often
Parfois /paʀfwa/: Sometimes
Rarement / ʀɑʀmɑ̃/: Rarely
Jamais /ʒamɛ/: Never
- Các trạng từ này trong tiếng pháp đi sau động từ (không phải trước như tiếng Anh) hay đứng đầu câu (bổ nghĩa cho câu và phân cách với câu qua dấu phẩy)
Trang 5Ex: Elle vient souvent: She often comes; Généralement, je ne prends pas de douch le soir: I don’t generally/usually take a shower at night
g Diễn tả số lượng (Les Mots Indiquant la Quantité)
- Nhìn chung những từ diễn tả số lượng sử dụng khá giống tiếng Anh về nghĩa cũng như về thứ tự trong câu (dùng de, như of, để nói về đối tượng đang được diễn tả số lượng) Khi diễn
tả số lượng như vậy thì các mạo từ của danh từ sẽ không được dùng
- Lưu ý là những danh từ đếm được khi được dùng như vậy thì ở dạng số nhiều (tương tự như tiếng Anh) Trường hợp diễn tả số lượng ở đây, tương tự như tiếng Anh, khác với trường hợp cần nói rõ đối tượng khi mạo từ được dùng (e.g la moitié d’un gâteau: half of a cake)
Dưới đây là một vài ví dụ về các từ diễn tả số lượng
Ex: Un kilo de riz: A kilogram of rice
250 grammes de pommes: 250 grams of apples
Une bouteille d’eau: A bottle of water
Un verre de vin: A glass of wine
Un morceau de fromage: A piece of cheese
Une corbeille de fruits: A basket of fruits
Un sac de vêtements: A bag of clothes
Une douzaine d’oeufs: A dozen (of) eggs
Une dizaine d’enfants: 10 children
h Diễn tả hoạt động (Décrivant les Activités)
- Ở các động từ tiếng Pháp, ngoài mẫu động từ liên kết trực tiếp với bổ ngữ, người ta thường
hay dùng 2 giới từ de và à để liên kết 2 thành phần này
- De và à trong tiếng Pháp có rất nhiều cách dùng và gần như không có quy tắc, trừ việc de hay có xu hướng nội tại, điểm phát xuất, đóng vào hay tập hợp, ngược với à có xu hướng thể
hiện, điểm hướng đến, mở ra hay khai triển ra (Nguồn tham khảo:
https://www.thoughtco.com/a-vs-de-french-prepositions-4080520) Tuy nhiên theo nội dung môn học thì ở đây chỉ xét riêng về việc dùng 2 giới từ này với động từ và chỉ nói về chúng trong một vài trường hợp cụ thể
* Nói về sinh hoạt: Khi nói ta làm việc gì đó thì giới từ de được dùng
(Faire)+de+N(activité physique)
Ex: Je fais du vélo: I go cycling
Je fais d’abord un footing: I’m aboard a jog → I go jogging
Trang 6Nous faisons de l’athlétisme: We do athletics
Vous faites des arts martiaux: You do martial arts
Elle fait du shopping: She goes shopping
* Nói về môn thể thao (thường có bóng): Khi nói về việc chơi một môn thể thao thì giới từ à
được dùng
(Jouer)+à+(Nom de sport)
Ex: Nous jousons au foot: We play football
Je joue au tennis: I play tennis
* Nói về dùng thức ăn/thức uống: Khi nói về việc ăn uống thì giới từ de được dùng Điểm
chung giữa các thực phẩm trong trường hợp này thường là không đếm được hoặc số nhiều
V+de+(Nom de la nourriture)
Ex: Il y a du pain: There’s bread
J’achète des céréales: I buy cereal
Mange de la salade: Eat the salad
Nous prenons du riz et du poisson au déjeuner: We have rice and fish for lunch
❖ Khai triển: khi nói về thể phủ định của trường hợp này thì các mạo từ được lượt bỏ, chỉ còn
lại de (việc này cũng áp dụng với trường hợp nói về sinh hoạt ở trên) Ex: Ils ne mangent
pas de viande: They don’t eat meat; Je n’aime pas de shopping: I don’t like shopping
i Phủ định của thể mệnh lệnh (La Négation de l’Impératif)
- Từ thể mệnh lệnh đã biết ở Pháp 1, khi dùng dạng phủ định của thể mệnh lệnh thì ta thêm
ne và pas vào hai bên động từ
Ex: Ne traversez pas: Don’t come through/cross
Ne mange pas le poisson: Don’t eat the fish
j Thì tương lai gần (Le Futur Proche)
- Tương tự như tiếng Anh khi dùng V-ing hay will, ta dùng thì này khi muốn nói về dự định
sẽ thực hiện sớm trong tương lai
- Thì tương lai gần có cấu trúc sau:
S + (aller-au présent) + V(infinitif)
Ex: Je vais avoir 22 ans: I’m turning 22
Je vais y habiter: I’ll live there
Il va apprendre l’aspagnol: He’ll study Spainish
Trang 7k Mệnh đề (Les Propositions)
- Tương tự như tiếng Anh khi dùng các từ như Who, Which, Where, When… để chèn thêm
thơng tin về đối tượng vào câu, trong tiếng Pháp các từ nghi vấn như Qui, Quand, Que cĩ thể
được dùng cho việc này
- Một ví dụ quen thuộc là mệnh đề quan hệ trong câu hỏi chứa mẫu est-ce que Khi phân tích
ra, ta cĩ thể hiểu khi đặt vào câu hỏi nĩ sẽ mang nghĩa là cái gì đĩ mang tính chất gì đĩ Vài
ví dụ minh họa sau sẽ cho thấy điều đĩ
Ex: Qu’est-ce que c’est: What is it that it is? → What’s that/this?
Où est-ce que tu habites: Where is it that you live? → Where do you live?
Est-ce que vous êtes français: Is it that you’re French? → Are you French?
Trang 8* Chuyên sâu (áp dụng syntax):
Hình ảnh minh họa từ một ví dụ ở trên sẽ giải thích rõ hơn về sự phân cấp mà mối liên hệ của mệnh đề quan hệ trong câu
→ Vùng trống tại groupe de verbes là vị trí ban đầu của est sau khi đã được chuyển thành
complementateur; vùng trống tại phrase prépositionnel là vị trí ban đầu của Où sau khi đã
được chuyển thành complementateur; que tu habites đĩng vai trị bổ nghĩa danh từ cho đại
từ ce Vì vậy bản chất ban đầu câu này là Ce que tu habites est ó: It that you live at is
where?
→ Vùng trống tại auxiliary là vị trí ban đầu của do sau khi đã được chuyển thành
complementizer; vùng trống tại prepositional phrase là vị trí ban đầu của where sau khi đã
được chuyển thành complementizer Vì vậy bản chất ban đầu câu này là You do live
where?
- Từ đây ta thấy khi dùng các từ nghi vấn đưa vào câu thì sẽ cĩ thể đưa thêm thơng tin vào bổ nghĩa thành phần câu dưới dạng mệnh đề quan hệ hay cho mệnh đề đĩ đứng vào vị trí danh
từ Bên dưới đây là một số ví dụ để hiểu rõ hơn về mệnh đề
Ex: Je sais qui tu es: I know who you are
Dịch
Trang 9J’aime comment tu fais ça: I like how you do that
Le lieu ó tu habites est magnifique: The place where you live is wonderful
J’aime le moment quand je suis avec toi: I love the time when I’m with you
l Diễn tả giả định (La Utilisation de Si)
- Để nĩi về trường hợp giả định, trong tiếng Pháp ta dùng Si, từ này cĩ nghĩa bằng với If
trong tiếng Anh Trong tiếng Anh cĩ hai cách dùng If là “Nếu” hay “Liệu”, và hai nghĩa này
cũng áp dụng với Si trong tiếng Pháp
Ex: Si tu l’acceptes, nous y allons: If you accept it, we’ll go there
Je ne sais pas si tu peux venir: I don’t know if/whether you can come
m Thì quá khứ (Le Passé Composé)
- Khi cần dùng thì này để miêu tả hoạt động trong quá khứ, ta đổi các động từ về dạng quá
khứ của chúng và thêm être hay avoir chia ở thì hiện tại vào
S + (pronominaux) + (être/avoir) + V(passé)
- Dạng quá khứ hay gặp của các động từ như sau:
• -er → -é (Ex: manger → mangé; habiter → habité; acheter → acheté)
• -ir → -i (Ex: finir → fini; obéir → obéi; choisir → choisi; partir → parti)
• -oir(e) → -u (Ex: voir → vu; vouloir → voulu; boire → bu; falloir → fallu)
• -re → -u (Ex: vendre → vendu; attendre → attendu; descendre → descendu)
• Động từ chia -re hiện tại cho il/elle cĩ đuơi t → dùng từ đĩ (Ex: faire → fait; écrire →
écrit; éteindre → éteint; dire → dit)
• -(*)voir → -u (Ex: savoir → su; pouvoir → pu; devoir → dû; recevoir → reçu)
• -(f/v)rir → -ert (Ex: ouvrir → ouvert; offrir → offert; souffrir → souffert)
• Các động từ chia quá khứ bất quy tắc: être → été; avoir → eu; connaỵtre → connu; lire → lu; prendre → pris; mettre → mis; venir → venu; tenir → tenu; suivre →
suivi; vivre → vécu; mourir → mort; naỵtre → né
- Đa số các động từ khi chia thì quá khứ sẽ đi chung với avoir, chỉ cĩ một nhĩm động từ nhỏ,
và tất cả động từ phản thân, là dùng chung với être Dưới đây là liệt kê các động từ đi
chung với être khi chia thì quá khứ
➢ Aller; venir; entrer; sortir; arriver; partir; monter; descendre; passer; rester; tomber;
devenir; naỵtre; mourir; retourner; appraỵtre; décéder
* Nhìn chung các động từ dùng với être này cĩ thể được sắp xếp thành các hành động trong vịng đời như hình bên dưới để dễ nhớ:
Trang 10- Với tất cả động từ, khi được liên kết với các tiền tố như re-; sur-; de-; par- thì chúng vẫn được chia như khi chưa được gắn tiền tố (e.g revoir → revu; survenir → survenu)
- Đặc biệt với các động từ dùng chung với être, khi gặp các đối tượng khác nhau thì ngoài ở
dạng quá khứ chúng còn được chia khác nhau ở đuôi Cụ thể là khi đối tượng là giống cái thì
sẽ thêm -e; đối tượng là số nhiều thì sẽ thêm -s; đối tượng là số nhiều và là giống cái thì sẽ thêm -es vào sau động từ sau khi đã chia ở dạng quá khứ (Lưu ý: Đối với nhóm đối tượng số nhiều gồm cả hai giống thì ta xem như đó là giống đực) (e.g Ell’est allée à Paris: She went
to Paris; Elles sont parties de l’ecole: They left school; Il s’est lavé: He took a bath; Je me suis levé: I got up)
- Khi ở dạng phủ định, ne và pas sẽ được thêm vào hai bên être/avoir và thành phần phản
thân
S+ne+(pronominaux)+(être/avoir)+pas+V(passé)
Ex: Je ne me suis pas levé: I didn’t take a bath
Ils n’ont pas pris le bus: They didn’t take the bus
n Tân ngữ bổ nghĩa trực tiếp/gián tiếp (Les Comléments d’Objet Direct/Indirect-COD/COI)
- Như đã biết trong tiếng Anh có các loại động từ cần dùng đến bổ ngữ trực tiếp là ngoại động từ và ngoại động từ kép, hay gọi đúng là transitive và ditransitive, tiếng Pháp cũng có cách dùng tương đương của hai loại động từ này là COD và COI, trong đó COD tương đương transitive và COI tương đương ditransitive
Transitive: S+V+dO (direct object)
➔ COD: S+(me/te/le/la/nous/vous/les)+V(chia theo S)
Trang 11* Me/te/le/la/nous/vous/les tương đương với dO, nên đây được xem là bổ nghĩa trực tiếp
objet direct (Od) Việc dùng me, te, le, la, nous, vous hay les là tùy vào giống của đối tượng
và nó là số nhiều hay số ít
Ex: S’il vous plaît: If that pleases you → Please
Je t’aime (je te aime): I love you
Ditransitive: S+V+iO (indirect object)+dO/S+V+dO+iO
➔ COI: S+(me/te/lui/nous/vous/leur)+V(chia theo S)+(Od)
* Me/te/lui/nous/vous/leur tương đương với iO, nên đây được xem là bổ nghĩa gián tiếp objet
indirect (Oi); và Od tương đương với dO Việc dùng moi, toi, lui, nous, vous hay leur là tùy
vào ngôi đối tượng, và không phân biệt giống
Ex: Je peux t’acheter un CD: I can buy you a CD
Il veut leur offrir un cadeau: He wants to give them a present
- Xét riêng trường hợp của COD, ta đã biết tiếng Pháp có thể liên kết động từ với tân ngữ giống với trường hợp của transitive, nhưng khi nói làm cái này hay làm cái kia (không nói rõ tân ngữ) thì ta sẽ dùng COD
Ex: Tu lis le journal?→Non, je ne le lis pas: Do you read the paper? →No, I don’t read it
- Khác với tiếng Anh là các thành phần đối tượng có thể được dùng tự do từ tên riêng đến tên
gọi đồ vật hay đối tượng, tiếng Pháp khi dùng COD và COI thì các đối tượng chỉ có thể được
giới hạn trong một nhóm nhất định như công thức ở trên Vì vậy khi muốn có thể diễn nghĩa
cho đối tượng tự do theo COD hay COI thì người ta thường cho tên đó lên trước trong câu
- Khi cần chuyển một câu về dạng COD hay COI, thường phải dùng nhiều trong đối thoại, thì dấu hiệu nhận biết thường là như sau:
(S) → COD: S+V+Od
Ex: Vous mangez du poisson pour le déjeuner? → Oui, nous le mangons pour le déjeuner
Tu achètes les fleurs? → Oui, je les achète
(S) → COI: S+V+(Od)+à+Oi
Ex: Tu téléphones à tes amis? → Non, je ne leur téléphone pas
Ils offrent un cadeau à Colette? → Oui, ils lui offrent un cadeau
Tu téléphones à tes amis? → Non, je ne leur téléphone pas