Có phải chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật không?. 14.Lập dàn ý làm sang tỏ các nhận định sau của V.I Lê nin: - “ Nhà nước là sản phẩm và là biểu hiện của tính chất không th
Trang 1ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐAI CƯƠNG
PHẦN TỰ LUẬN
1 Nguồn gốc của Nhà nước theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lê nin
2 Phân tích các đặc điểm đặc trưng của Nhà nước? từ đó phân biệt với các tổ chức khác trong xã hội?
3 Chủ quyền quốc gia là gì? Thể hiện như thế nào? Ngoài nhà nước, có tổ chức nào khác có chủ quyền quốc gia không?
4 Có phải chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật không? Ngoài quản lý xã hội bằng pháp luật, nhà nước có quản lý xã hội bằng quy phạm đạo đức không?
5 Tại sao thuế là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
6 Làm rõ sự khác biệt căn bản giữa Nhà nước tư sản với Nhà nước XHCN
7 Làm rõ bản chất và đặc điểm của Nhà nước Việt Nam XHCN
8 Phân tích nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước ta hiện nay
9 Khái quát quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Việt Nam XHCN
10.Làm rõ chức năng của Nhà nước XHCN
11.Phận tích làm rõ mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước ta hiện nay Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo bằng cách nào? Đang có ban hành pháp luật không?
12.Làm rõ những nguyên tắc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN
13.Phân tích làm rõ mối liên hệ giữa Nhà nước với Pháp luật
14.Lập dàn ý làm sang tỏ các nhận định sau của V.I Lê nin:
- “ Nhà nước là sản phẩm và là biểu hiện của tính chất không thể điều hòa được của những mâu thuẫn giai cấp”
- “Nhà nước, tức là giai cấp vô sản đã trở thành giai cấp thống trị.”
15.Hãy nêu tên các cơ quan trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước ở nước ta?Trong đó cơ quan nào có thẩm quyền cao nhất
16.Bản chất của pháp luật? trình bày mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật
17.Phân tích làm rõ các đặc trưng của pháp luật
18.Chứng minh rằng pháp luật không phải là phương tiện duy nhất nhưng hiệu quả nhất để nhà nước quản lý Xã hội
19.Các hình thức bên ngoài của PL, Tập quán pháp và tiền lệ pháp có được coi thừa nhận là hình thức pháp luật ở VN hay không?
20.Làm rõ bản chất và đặc điểm của pháp luật XHCN
21.Làm rõ những điểm khác biệt căn bản giữa pháp luật tư sản với pháp luật XHCN
22.Phân tích làm rõ sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật với các quy phạm
xã hội khác
Trang 223.Phân tích cơ cấu của QPPL, hãy cho biết các bộ phận của QPPL có mối liên
hệ với nhau như thế nào?
24.Làm rõ những thuộc tính và cấu trúc của quy phạm pháp luật
25.Phân tích cách thức xác định các bộ phận của QPL và cho ví dụ?
26.Làm rõ sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản pháp luật khác
27.Hệ thống pháp luật là gì? Vị trí vai trò của QPPL, chế định luật, ngành luật trong hệ thống pháp luật?
28.Phân tích hệ thống văn bản QPPL?
29.Nêu hệ thống văn bản qui phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước (quyền lực, hành chính, tư pháp ) ban hành? Trong đó văn bản nào có giá trị pháp
lý cao nhất?
30.Khái niệm và đặc điểm của Quan hệ pháp luật?
31.Nêu các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của chủ thể quan hệ pháp luật?
32.Pháp nhân là gì? Pháp nhân có thể là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật không? Tại sao?
33.Nêu các điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật? 34.Sự kiện pháp lý là gì , phân biệt sự biến pháp lý với hành vi pháp lý?
35.Hãy phân biệt các hình thức tuân theo pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật và giữa chúng với áp dụng pháp luật
36.Tại sao nói hoạt động áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính cá biệt, cụ thể và là hình thức thực hiện pháp luật mang tính quyền lực Nhà nước? 37.So sánh văn bản qui phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?
38.Thế nào là hanh vi vi phạm pháp luật, phân tích, “phòng vệ chính đáng” có phải là vi phạm pháp luật hay không?
39.Trình bày các dấu hiệu của vi phạm pháp luật?
40.Hành vi trái pháp luật có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không? 41.Trình bày cấu thành của vi phạm pháp luật,
42.Thế nào là trách nhiệm pháp lý? Có phải mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu TNPL hay không?
43.Tại sao nói trách nhiệm pháp lý là một quan hệ pháp luật đặc biệt?
44.Pháp chế là gì ? các nguyên tắc xây dựng pháp chế XHCN? Những đảm bảo về mặt pháp lý để phát triển pháp chế XHCN ở VN
PHẦN NHẬN ĐỊNH :Làm rõ đúng sai trong các nhận định sau đ ây
1 Pháp luật chỉ do Nhà nước ban hành
2 Chỉ có pháp luật mới có tính qui phạm
3 Mọi qui phạm XH được nhà nước cho phép tồn tại đều là qui phạm pháp luật
4 Mọi qui phạm pháp luật trong mọi trường hợp đều có đầy đủ 03 bộ phận: giả định, qui định và chế tài
Trang 35 Qui phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật
6 các cơ quan trong bộ máy Nhà nước VN tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân lập
7 Chỉ có QPPL mới mang tính giai cấp còn QPXH khác thì không?
8 Mọi qui phạm XH được NN cho phép tồn tại đều là qui phạm PL
9 QPPL trong mọi trường hợp đều có đủ 03 bộ phận
10.- Một QPPL có thể được qui định ở nhiều điều luật, nhiều QPPL được qui định trong một điều luật
11.Chỉ khi nào có cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi thì cá nhân mới có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
12.Các quan hệ pháp luật xuất hiện là do ý chí cá nhân
13.Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và
do cá nhân đó tự qui định
14.Mọi cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi đều được công nhận có năng lực pháp luật?
15.Mọi văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành đều là văn bản
áp dụng pháp luật
16 Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật?
17.Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là biện pháp Trách nhiệm pháp lý 18.Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật 19.Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi
20.Người đủ mười tám tuổi trở lên là chủ thể của mọi vi phạm pháp luật?