Tài liệu được sinh viên học tập tại khoa Ngoại ngữSư phạm, đại học Nông Lâm TP.HCM tự biên soạn (tham khảo từ giáo trình Le Nouveau Taxi 1). Tài liệu dùng cách tiếp cận thông qua việc hiểu và nắm tiếng Anh để từ đó liên hệ ngôn ngữ và mở rộng tiếng Pháp.
Trang 1ÔN TẬP PHÁP 1
* Note: Để bổ trợ thêm kiến thức nếu cần thiết thì người đọc có thể vào trang
từ điển Collins và chọn mục tiếng Pháp Ngoài ra người đọc cũng có thể vào trang từ điển Cambridge và chọn dấu 3 chấm kế phần tìm kiếm và chọn chức năng song ngữ Anh-Pháp để tra từ, phát âm và giống của từ Với chia động từ thì có thể vào trang lefigaro.fr
Links: https://grammar.collinsdictionary.com/french-easy-learning
https://dictionary.cambridge.org/vi/
https://leconjugueur.lefigaro.fr/php5/index.php?verbe=
1 Kiến thức chung (Connaissances Générales)
a Số đếm (Les Nombres)
0: zéro /zeʀo/
1: un /œ̃ /
2: deux /dø/
3: trois /tʀwɑ/
4: quatre /katʀ/
5: cinq /sɛ̃k/
6: six /sis/
7: sept /sɛt/
8: huit /ˈɥi(t)/
9: neuf /nœf/
10: dix /dis/
11: onze /ɔ̃z/
12: douze /duz/
13: treize /tʀɛz/
14: quatorze /katɔʀz/
15: quinze /kɛ̃z/
16: seize /sɛz/
Trang 217: dix-sept
18: dix-huit
19: dix-neuf
20: vingt /vɛ̃/
21: vingt et un (20 n’ 1)
22: vingt-deux (20+2) → 29: vingt-neuf (20+9)
30: trente /tʀɑ̃t/
* Các hàng sau đó từ 30-69 có quy luật tương tự
40: quarante /kaʀɑ̃t/
50: cinquante /sɛ̃kɑ̃t/
60: soixante /swasɑ̃t/
70: soixante-dix (60+10)
71: soixante et onze (60+11)
72: soixante-douze (60+12) → 79: soixante-dix-neuf (60+19)
80: quatre-vingts (4*20)
81: quatre-vingt-un (80+1) → 89: quatre-vingt-neuf (80+9) (lưu ý: vingt không có s, 81 không
có et)
90: quatre-vingt-dix (80+10) → 99: quatre-vingt-dix-neuf (80+19; 90+9)
100: cent /sɑ̃/
101: cent un (100+1) (lưu ý: không có et) → 199: cent quatre-vingt-dix-neuf (100+99)
200: deux cents (2*100) → 299: deux cent-quatre-vingt-dix-neuf (200+99) (lưu ý: cent và vingt không có s)
* Các hàng sau đó từ 300-999 có quy luật tương tự
1000: mille /mil/
1001: mille et un (1000 and 1)
1002: mille deux (1000+2) → 1999: mille neuf cent-quatre-vingt-dix-neuf (1000+999)
2000: deux mille (2*1000) (lưu ý: mille không có s)
* Các trở về sau có quy luật tương tự
* Áp dụng vào số điện thoại thì các con số sẽ được đọc từng 2 số
Trang 3b Số thứ tự (L’Ordre Numérique)
1st: premier (1er) /pʀəmje/-Masculin/première /pʀəmjɛʀ/ (1ère)-Féminin
2nd: deuxième /døzjɛm/ (2e) (2+ième)
3rd: troisième /tʀwɑzjɛm/ (3e) (3+ième)
4th: quatrième /katʀijɛm/ (4e) (4+ième; e trong 4 lượt bỏ do trùng nguyên âm)
5th: cinquième /sɛ̃kjɛm/ (5e) (5+ième; thêm u để ra âm /k/ trong -qui-) → 8th: huitième (8e)
9th: neuvième /nœvjɛm/ (9e) (9+ième; f trong 9 biến âm)
10th: dixième /dizjɛm/ (10e) (10+ième)
11th: onzième /ɔ̃zjɛm/ (11e) (11+ième; e trong 11 lượt bỏ do trùng nguyên âm)
12th: douzième → 19th: dix-neuvième
20th: vingtième /vɛ̃tjɛm/
21st: vingt et unième
30th: trentième /tʀɑ̃tjɛm/ (30+ième; e trong 30 lượt bỏ do trùng nguyên âm)
40th: quatorzième
80th: quatre-vingtième
100th: centième
1000th: millième
● L’usage: Ordre Numérique+N
- Le 1er étage (the 1st floor)
- Les 1ers/ères (premiers/premières) étudiant(e)s (the 1st students)
c Đại từ (Les Pronoms Sujets/Toniques)
Ime: jemoi
Youyou (singular): tutoi
He/she/it⬄him/her/it: il/elle/on⬄lui/elle/on (it có thể là il hoặc elle tùy vào giống của nó; on là 1
cách nói tương tự như il/elle và không chia giống, nhưng từ này không thường gặp)
Weus: nous/onnous
Youyou (plural): vousvous
Theythem: ils/elleseux/elles
Trang 4● L’usage: S+V+prép+T
- J'étudie avec lui (I study with him)
- Il est après moi (He’s after me)
● Développer: Chez+Pronoms Toniques (at sb’s place/house)
- Chez toi/elle (At your/her house)
d Đại từ sở hữu (Les Adjectifs Possessifs)
* Lưu ý:
- Khác với tiếng Anh, là từ sở hữu phụ thuộc đối tượng sở hữu, trong tiếng pháp đại từ sở hữu
phụ thuộc giống của đối tượng được sở hữu là đực hay cái, số nhiều hay số ít, không phải là
giống của đối tượng sở hữu (e.g his city: sa ville; her bus: son bus; his houses: ses maisons; our
lady: notre dame)
- Như đã biết trong tiếng Anh thì chỉ cần đặt đối tượng bị sở hữu sau đối tượng sở hữu bất kỳ không thuộc các trường hợp trên (Paul’s car; my mom’s room), trong tiếng pháp những đối tượng
đó cần được đưa về các trường hợp trên (sa voiture, sa chambre) Tuy nhiên vẫn có thể đề cập những đối tượng đó ở 1 cách khác (e.g the car of Paul: la voiture de Paul; the room of my
mom’s: la chambre de ma mère)
- Với những đối tượng bị sở hữu thuộc giống cái bắt đầu bằng nguyên âm, cần sử dụng đại từ sở
hữu có đuôi là phụ âm (không sử dụng ma/ta/sa) (e.g mon amie; son adresse; tes amies)
e Mạo từ (Les Articles)
- Cũng như trong tiếng Anh có các mạo từ a/an/the, trong tiếng Pháp cũng có các mạo từ
un(e)/des/le/la/l’/les Cách sử dụng mạo từ của 2 ngôn ngữ này trong trường hợp chưa xác định
hay đã xác định đối tượng khá giống nhau
● un (masculin)/une (féminin)/des ≈ a/an/(plural)
- Un/une là 1 đơn vị của đối tượng nào đó Tùy theo giống của đối tượng mà sẽ sử dụng un hay une
Ex: un chat: a cat; une voiture: a car; il y a un chat/une voiture: there’s a cat/a car
Trang 5- Des là dạng số nhiều của un/une Des khơng phải phân biệt giống
Ex: des chats: cats; des voitures: cars; il y a des chats/voitures: there’re cats/cars
● le (masculin)/la (féminin)/l’ (rút gọn)/les ≈ the (singular/plural)
- Le/la là cái gì đĩ đã xác định Tùy theo giống của đối tượng mà sẽ sử dụng le hay la
Ex: le train: the train; la maison: the house
- L’ là dạng rút gọn của le/la Trường hợp này xảy ra khi đối tượng cĩ ký tự đầu tiên là nguyên
âm Nhằm đọc nối liền âm mà khơng phải kéo dài nguyên âm khi chuyển từ le/la qua nguyên âm đầu của đối tượng, l’ được sử dụng
Ex: l’école (la école): the school; l’informateur (le informateur): the informant
- Les là dạng số nhiều của le/la Les khơng phải phân biệt giống
Ex: les chats: the cats; les écoles: the schools
f Rút gọn từ (Le Raccourcissement des Mots)
- Trong tiếng Pháp ta thường rút gọn từ trong 2 trường hợp, rút gọn do cùng là nguyên âm và rút gọn ở giới từ và mạo từ
● Rút gọn do cùng là nguyên âm: Khi từ đi trước cĩ kết thúc nguyên âm và từ đi sau bắt đầu bằng nguyên âm thì 2 từ đĩ sẽ được nhập lại với nguyên âm kết thúc của từ đi trước được lượt bỏ Tuy nhiên cĩ vài trường hợp 2 từ vẫn khơng nhập lại
Ex: l’école: the school; qu’est-ce que… (que est-ce que): what…; j’ai (je ai): I have; je m’appelle
(je me appelle): my name is; je n’ai pas… (je ne ai pas): I don’t have…; qui est ≠ qu’est; tu
habites
● Rút gọn ở giới từ và mạo từ: Trường hợp này thường thấy ở các giới từ khác lạ ngồi các giới từ và mạo từ bình thường
- Các giới từ-mạo từ rút gọn thường gặp: du (de+le); au (à+le); des (de+les); aux (à+les)
g Nghi vấn từ (Les Phrases Interrogatives-Les Adjectifs Interrogatifs)
Qui: Who/Which
Quoi/que: What
Pourquoi: Why
Où: Where
Combien: How much/many
Combien de : How much/many
Trang 6Quand: When
Comment: How
Quel(s)/Quelle(s): What/Which
* Mặc dù cùng mang nghĩa ‘what’, Quoi và Quel không giống nhau Quoi mang nghĩa gần giống
với ‘cái gì’ (e.g Vous voulez quoi? →Hỏi ‘cái gì’ là cái mà bạn muốn); còn Quel được tạm hiểu
là chọn 1 phần tử trong 1 tập hợp (e.g Quelle heure est-il? →Chọn ra 1 phần tử giờ trong tập
hợp 24 giờ để trả lời câu hỏi hiện tại là mấy giờ; Quel est votre nom? →Chọn ra 1 phần tử tên gọi trong tập hợp vô vàn tên gọi khác nhau để trả lời câu hỏi mình tên gì)
* Quel khi đi với danh từ giống đực là ‘Quel’, giống cái là ‘Quelle’; và khi đi với danh từ số nhiều là ‘Quels/Quelles’, tùy vào giống của danh từ
h Danh từ giống đực-giống cái (Les Noms Masculins-Féminins)
- Trong tiếng Pháp, ngoài các danh từ cố định về giống (cần phải nhớ), có những danh từ thay đổi theo giống theo vài quy luật nhất định
- Dưới đây là các đuôi từ thường gặp ở các danh từ theo giống:
● Masculin: -age; -ment; -oir; -sme; -eau; -eu; -ou; -ier; -in; -on
● Féminin: -ance; -anse; -ence; -ense; -ion; -té; -tié
Lưu ý: Ngoài các trường hợp thông dụng trên, vẫn có vài trường hợp ngoại lệ danh từ sẽ
thuộc giống khác với dấu hiệu nhận biết trên đòi hỏi phải nhớ (e.g un avion: a plane; une
image: an image)
- Dưới đây là các trường hợp danh từ chỉ 1 đối tượng biến đổi tùy theo giống:
* M (Masculin); F (Féminin)
- M+e→F (Nếu danh từ khi ở giống đực có kết thúc chữ là e thì ở giống cái không cần thêm)
Ex: un voisinune voisine (a neighbor)
- M-fF-ve
Ex: un veufune veuve (a widow(er))
- M-xF-se
Ex: un épouxune épouse (a husband/wife)
- M-eurF-euse
Ex: un danseurune danseuse (a dancer)
- M-teurF-teuse
Ex: un chanteurune chanteuse (a singer)
Trang 7- M-teurF-trice
Ex: un directeurune directrice (a director)
- M-anF-anne
Ex: un paysanune paysanne (a peasant)
- M-enF-enne
Ex: un vietnamienun vietnamienne (a Vietnamese)
- M-onF-onne
Ex: un lionune lionne (a lion(ess))
- M-erF-ère
Ex: un étrangerune étrangère (a foreigner)
- M-et F-ette
Ex: cetcette (this/these-that/those)
- M-elF-elle
Ex: un professionnelune professionnelle (a professional)
Đặc biệt: Các khái niệm thường dùng chung hay dùng gồm ngày, tháng, mùa, ngơn ngữ, đơn vị
đo lường đểu mang giống đực (e.g le lundi: Monday; le aỏt: August; l’hiver: winter; le
français: French; un kilogramme: 1kg)
Chú ý: Ngồi trường hợp biến đổi theo giống trên vẫn cĩ 1 số danh từ mang giống cố định bất kể
sử dụng cho đối tượng nào (e.g le professeur (professor); le ingénieur (engineer); un bébé (a
baby); une personne (a person); une vedette (a star)) và 1 số danh từ khơng thay đổi hình thái dù
cĩ ở giống nào (e.g le/la secrétaire (secretary); le/la dentiste (dentist); le/la photographe
(photographer); un/une belge (a Belgian); un/une russe (a Russian); un/une camarade (a
comrade); le/la vétérinaire (veterinarian))
i Danh từ số ít-số nhiều (Les Noms Singuliers-Pluriels)
- Tương tự tiếng Anh khi ở dạng số nhiều sẽ thêm s vào sau danh từ, ở tiếng Pháp khi ở dạng số nhiều danh từ sẽ thay đổi ở đuơi qua 4 trường hợp:
Cas généraux (general cases) Ex: le livre (book); la table (table) → les livres; les tables Thêm s vào đuơi
Autres cas (other cases)
Ex: le fils (son); le mois (week); le
prix (price); le riz (rice)
→ les fils; les mois; les prix; les riz
Khơng cần thay đổi đuơi vì
cuối từ đã cĩ s/x/z
Trang 8Ex: le tableau (painting); le
chapeau (hat); le cheveu (hair)
→ les tableaux; les chapeaux; les cheveux
Thêm x ở đuôi với từ kết thúc bằng -eau; -eu
Ex: le cheval (horse); le journal
(newspaper)
→ les chvaux; les journaux
Đổi đuôi -al thành -aux
* Khi gặp tập hợp vừa đực vừa cái, dùng danh từ số nhiều dành cho giống đực
j Tính từ (Les Adjectifs)
- Trong tiếng Pháp, tính từ tuân theo cách chia giống của danh từ mà nó bổ nghĩa (i.e Noms
masculins-Adjectifs masculins; Noms féminins-Adjectifs féminins) Vị trí của tính từ thường là
đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa (khác với tiếng Anh), nhưng vẫn có vài tính từ đặc biệt đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa
- Các đuôi của tính từ khi chia theo giống:
* M (Masculin); F (Féminin)
- M+e→F (Nếu danh từ khi ở giống đực có kết thúc chữ là e thì ở giống cái không cần thêm)
- M-fF-ve
- M-xF-se
- M-anF-anne
- M-enF-enne
- M-onF-onne
- M-ienF-ienne
- M-ainF-aine
- M-erF-ère
- M-elF-elle
- M-eilF-eille
- M-et F-ette
- M-euxF-euse
* Ngoài ra còn 1 số tính từ thường gặp chia giống theo cách khác cần lưu ý:
Masculin Féminin Les sens
doux douce soft, sweet, mild, gentle
Trang 9favori favorite favourite
frais fraîche fresh, chilly, cool
gentil gentille nice, kind
- Các đuôi của tính từ khi chia số nhiều:
Cas généraux (general cases) Ex: noir/noire (black);
lourd/lourde (heavy)
→ noirs/noires;
lourds/lourdes
Thêm s vào đuôi
Autres cas (other cases)
Ex: franҫais/franҫaise (French);
dangereux/dangereuse (dangerous)
→ franҫais/franҫaise;
dangereux/dangereuses
Không cần thay đổi đuôi vì
cuối từ đã có s/x
Ex: nouveau/nouvelle (new) → nouveaux/nouvelles Thêm x ở đuôi với từ kết
thúc bằng -eau; -eu
Ex: principal/principale (main) → principaux/principales Đổi đuôi -al thành -aux
- Một số tính từ tiêu biểu đi trước danh từ:
beau/belle lovely, beautiful, good-looking, handsome
grand/grande tall, big, long, great
Trang 10jeune young
mauvais/mauvaise bad, poor
meilleur/meillieure better
nouveau/nouvelle new
petit/petite small, little
premier/première first
Chú ý: Không riêng với những danh từ đứng trước danh từ, 1 số danh từ có cách viết khác ở
giống đực khi từ đi ngay sau nó bắt đầu bằng nguyên âm hay h (trong tiếng Pháp, /h/ được xem là
âm câm)
Ex: beau→bel; fou→fol; nouveau→nouvel; vieux→viel
* Khi gặp nhóm tập hợp vừa đực vừa cái, sử dụng tính từ số nhiều dành cho giống đực
k Chia động từ ở thì hiện tại (Conjugaison des Verbes au Présent)
● Nhóm 1 (V-er) (e.g étudier; habiter; manger; écouter)
Je V-e
Tu V-es Il/Elle V-e
Nous V-ons Vous V-ez Ils/Elles V-ent
Ex: habiter: J’habite; tu habites; il/elle habite; nous habitons; vous habitez; ils/elles habitent
● Nhóm 2 (V-ir) (e.g obéir; réussir; choisir; finir)
Je V-is
Tu V-is Il/Elle V-it
Nous V-issons Vous V-issez Ils/Elles V-issent
Ex: obéir: J’obéis; tu obéis; il/elle obéit; nous obéissons; vous obéissez; ils/elles obéissent
● Nhóm 3 và bất quy tắc
Nhóm này được biết là nhóm động từ bất quy tắc và nó bao gồm nhiều đuôi (kể cả -er; -ir) và có
nhiều cách chia khác nhau cho các động từ thuộc nhóm này
Đây là cách chia chung nhất cho động từ thuộc nhóm 3 (V-re)
Trang 11Je V-s
Tu V-s Il/Elle V-(0)
Nous V-ons Vous V-ez Ils/Elles V-ent
Ex: attendre: J’attends; tu attends; il/elle attend; nous attendons; vous attendez; ils/elles attendent
Dưới đây là cách chia cho vài động từ tiêu biểu thuộc nhóm bất quy tắc
- partir; sentir; sortir; dormir
Je pars/sens/sors/dors
Tu pars/sens/sors/dors Il/Elle part/sent/sort/dort
Nous partons/sentons/sortons/dormons Vous partez/sentez/sortez/dormez Ils/Elles partent/sentent/sortent/dorment
- prendre; comprendre; apprendre; mettre
Je prends/comprends/apprends/mets
Tu prends/comprends/apprends/mets
Il/Elle prend/comprend/apprend/met
Nous prenons/comprenons/apprenons/mettons Vous prenez/comprenez/apprenez/mettez Ils/Elles prennent/comprennent/apprennent/mettent
- vouloir; pouvoir
Je veux/peux
Tu veux/peux Il/Elle veut/peut
Nous voulons/pouvons Vous voulez/pouvez Ils/Elles veulent/peuvent
- écrire; lire; boire
Je écris/lis/bois
Tu écris/lis/bois Il/Elle écrit/lit/boit
Nous écrivons/lisons/buvons Vous écrivez/lisez/buvez Ils/Elles écrivent/lisent/boivent
* Trường hợp thay đổi mặt chữ mà không giữ gốc ở các động từ này được tạo ra bởi sự biến âm
khi cố gắng ghép các đuôi -ons; -ez; -ent
- savoir; voir
Je sais/vois
Tu sais/vois Il/Elle sait/voit
Nous savons/voyons Vous savez/voyez Ils/Elles savent/voient
* Trường hợp thay đổi mặt chữ mà không giữ gốc ở boire được tạo ra bởi sự biến âm khi cố gắng
ghép các đuôi -ons; -ez; -ent
- Các động từ bất quy tắc phổ biến: être; avoir; aller; faire
Trang 12Verbe
Nous avons sommes allons faisons
Vous avez êtes allez faites
Ils/Elles ont sont vont font
l Động từ thể mệnh lệnh (Verbes Impératif)
- Thông thường ở thể mệnh lệnh động từ được chia như khi chi theo tu; nous; vous ở thì hiện tại (trong đó động từ nhóm 1 khi chia sẽ bỏ s ở đuôi, trừ trường hợp đi trước từ bắt đầu bằng nguyên
âm hay h); hiểu đơn giản là mình nói với đối phương hãy làm việc gì hay rủ rê họ cùng làm với mình, vì vậy ở thể mệnh lệnh chỉ chia theo tu; nous; vous
Ex: Donne-moi ҫa: Give me that
Donnes-en à ton frère: Give some to your brother
Tuy nhiên, 4 động từ être; avoir; savoir; vouloir có cách chia bất quy tắc khi ở thể mệnh lệnh
Verbe
* Lưu ý: Tùy vào câu mệnh lệnh là khẳng định hay phủ định mà tân ngữ đứng sau hay đứng
trước động từ
Ex: Ne leur parlons pas: Let’s not speak to them
Excusez-moi: Excuse me
m Giờ trong ngày (Les Heures dans Une Journée)