Trọn bộ câu hỏi thi vấn đáp học phần Triết học Mác Lênin. Tài liệu gôm 35 câu hỏi khái quát toàn bộ nội dung chính của học phần. Hy vọng bộ tài liệu sẽ giúp các bạn vượt qua nỗi ám ảnh bộ môn Triết học nhé.
Trang 1HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
MỤC LỤC
Câu 1: Làm rõ khái niệm và nguồn gốc ra đời của triết học 1
Câu 2: Làm rõ khái niệm thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan 2 Câu 3: Vấn đề cơ bản của triết học Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học 3
Câu 4: Phân tích những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học 3
Câu 5: Phân tích sự khác nhau giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong việc nhận thức thế giới 4
Câu 6: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin Rút ra ý nghĩa phương pháp luận 5
Câu 7: Trình bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động 6
Câu 8: Tại sao nói vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời 8
Câu 9: Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc tự nhiên của ý thức 8
Câu 10: Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc xã hội của
ý thức 9
Câu 11: Phân tích bản chất, kết cấu của ý thức theo chiều ngang .10
Câu 12: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức .11
Câu 13: Phân tích cơ sở lý luận, yêu cầu của nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động chủ quan .12
Câu 14: Phân tích khái niệm và tính chất của mối liên hệ phổ biến .13
Trang 2Câu 15: Phân tích khái niệm và tính chất của sự phát triển .14
Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Ý nghĩa phương pháp luận .16
Câu 17: Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận .17
Câu 18: Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên Ý nghĩa phương pháp luận .18
Câu 19: Phân tích mối hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận .19
Câu 20: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng Ý nghĩa phương pháp luận .20
Câu 21: Trình bày khái niệm chất, lượng Có phải trong bất cứ trường hợp nào, nếu có sự thay đổi về lượng thì tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất hay không? Vì sao? .22
Câu 22: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại .22
Câu 23: Mâu thuẫn biện chứng là gì? Làm rõ sự phân loại mâu thuẫn .23
Câu 24: Trình bày khái niệm, vai trò và đặc trưng của phủ định biện chứng .26
Câu 25: Trình bày khái niệm thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn .27
Câu 26: Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Rút ra ý nghĩa phương pháp luận? 27
Câu 27: Trình bày hai giai đoạn của quá trình nhận thức .28
Câu 28: Sản xuất vật chất là gì? Tại sao nói sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội? 30
Trang 3Câu 29: Thế nào là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất? Trình bày kết cấu của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất .31 Câu 30: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất .32 Câu 31: Thế nào là tồn tại xã hội? Trình bày các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 33 Câu 32: Thế nào là ý thức xã hội? Trình bày kết cấu của ý thức xã hội .34 Câu 33: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội .35 Câu 34: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội 35 Câu 35: Phân tích luận điểm: Con người là một thực thể sinh vật - xã hội Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này .36
Trang 4Câu 1: Làm rõ khái niệm và nguồn gốc ra đời của triết học
* KHÁI NIỆM
- Triết học ra đời rất sớm từ tk 8 -> tk6 (TCN) gần như đồng thời cả phương
Đông và phương Tây
- Phường Đông:
+ Triết học TQ:
• Triết là tri
• là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức
• là hiểu biết sâu sắc về tất cả đối tượng,
• định hướng nhân sinh quan cho con người
+ Triết học Ấn Độ:
• Triết học là chiêm ngưỡng
• là tri thức dựa trên lý trí,
• là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải
- Phương Tây (Hy Lạp):
• triết là yêu mến sự thông thái, trong đó Nhà triết học được coi là nhà
thông thái
• là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi,
• nhấn mạnh khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
- Quan niện của triết học Mác-Lenin:
• Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị
trí của con người trong thế giới đo,
• là khoa học về những quy luận vận động, phát triển chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy
* NGUỒN GỐC
Trang 5Triết học là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc nhận thức:
+ Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động
của con người
+ Triết học là hình thức tư duy, lý luận đầu tiên và thể hiện khả năng tư duy trừu tượng, năng lực khái quát của con người để giải quyết tất cả các vấn đề
lý luận chung về tự nhiên, xã hội, tư duy
- Nguồn gốc xã hội
+ Phân công lao động xã hội dẫn đến sự phân chia lao động là nguồn gốc dẫn
đến chế độ tư hữu
+ Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, triết học ra đời khi bản thân nó mang
“Tính đảng” (Nhiệm vụ của nó là luận chứng và bảo vệ lợi ích cho 1 giai cấp nào
hoạt động thực hiện con người (Quan điểm cá nhân của mình về thế giới)
- Thế giới quan thần thoại: Các yếu tố hiện thức và tưởng tượng, lý trí và tín
ngưỡng… hòa quyện vào nhau thể hiện qua các câu truyện thần thoại ( Đặc trưng
nhận thức của con người thời nguyên thủy)
- Thế giới quan tôn giáo: Niềm tin vào lực lượng siêu tự nhiên
- Thế giới quan triết học: Là một hệ thống những quan điểm chung nhất về
thế giới đề cao vai trò của trí tuệ không chỉ nêu lên quan điểm về thế giới mà còn chứng mình nó bằng lý tính
Trang 6Câu 3: Vấn đề cơ bản của triết học Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học
- Là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, ý thức và vật chất gồm 2 mặt:
+ Bản thể luận: Ý thức và vật chất cái nào có trước cái nào có sau? Cái nào
quyết định cái nào?
+ Nhận thức luận: Con người có nhận thức được thế giới không?
- Thuyết nhị nguyên: Thừa nhận cả 2
- Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học dựa vào quan niệm, nhận thức của con người về vật chất và ý thức
+ Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức => Chủ nghĩa duy vật
+ Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất => Chủ nghĩa duy tâm
+ Con người có thể nhận thức được thế giới: Khả tri
+ Con người không thể nhận thức được thế giới: Bất khả tri
(Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, Ý thức có sự độc lập tương đối tác động trở lại vật chất)
Câu 4: Phân tích những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học
- CNDV:
+ Chất phác: Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác
như đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới (VD: Thế giới là đất, là
nước,…)
Trang 7+siêu hình: Quan niệm thế giới như 1 cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo về thế giới
+ biện chứng: Do Mác và Ănghen sáng lập, Lenin phát triển khắc phục hạn chế của Chủ nghĩa duy vật trước đó => Đạt tới trình độ duy vật triệt để trong cả tư nhiên và xã hội; biện chứng trong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh
cô lập, tách rời
- Là phương pháp được đưa từ toán học
và vật lý học cổ điển và các khoa học
thực nghiệm vào triết học
- Có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn
đề cơ học nhưng hạn chế khi giải quyết
vấn đề vận động liên hệ
=> Nhìn đơn lẻ 1 hiện tượng
Vào trong rừng thấy cây mà k thấy rừng
- Nhận thức đối tượng trong các mỗi liên
hệ phổ biến vận động, phát triển
- Là phương pháp mà con người không chỉ thấy sự tồn tại của sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành, phát triển, tiêu vong của sự vật
- Phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thể giới
=> Nhìn khái quát, tổng hợp, bao quát
Vào trong rừng thấy cây, thấy cả rừng
Trang 8Câu 6: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin Rút ra ý nghĩa phương pháp luận
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và nó tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Là một phạm trù triết học: dùng để chỉ vật chất nói chung vô hạn vô tận
không sinh ra cũng không mất đi => dùng để khái quát những thuộc tính cơ bản nhất, phổ biết nhất của mọi dạng vật chất Còn vật chất cả các khoa học chuyên ngành, cụ thể nghiên cứu là những vật chất cụ thể, cảm tính có sinh ra, mất đi
- Là thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người: Đây là thuộc
tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất (dù có là kk, nước, hành tinh…
ở nhiều dạng nhưng có 1 đặc tính chung là thực tại khách quan) Thực tại khách quan
là những cái tồn tại có thực, ở bên ngoài, độc lập và không lệ thuộc vào ý thức con người Dù con người có nhận thức được hay không thì nó vẫn tồn tại
- Tồn tại những dạng cụ thể gây lên cảm giác ở người: lửa, nước ánh sáng,
nguyên tử, hành tinh… khi tác động vào giác quan có thể gây lên cảm giác ở con người Nó có thể tác động 1c trực tiếp hoặc gián tiếp đến giác quan của con người
khiên con người có thể nhận thức được Khoa học nối dài cảm giác con người (VD:
màu xanh của lá cây tác động trực tiếp vào thị giác; gián tiếp thông qua công cụ, phương tiện chúng ta không nhìn thấy vi khuẩn bằng mắt thường nhưng ta so lên kính hiện vi ta lại thấy
=> Vật chất là tính thứ nhất Vật chất là những cái mà ý thức phản ánh => Ý thức thực chất chỉ là sự phản ánh đối với vật chất nên hiện tượng tinh thân luôn có nguồn gốc từ các hiện tượng vật chất
=> Điện thoại, bình nước,… là 1 dạng tồn tại của vật chất
Ý nghĩa:
Trang 9- Giải quyết triệt để, đúng đắn cả 2 mặt của vấn đề cơ bản triết học trên lập trường duy vật biện chứng (vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư
duy và tồn tại có 2 mặt: Bản thể luận – ý thức và vật chất cái nào có trc cái nào có sau cái nào quyết định cái nào Nhận thức luận – con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?)
+ Bản thể luận: Với định nghĩa này Lenin khẳng định vật chất là cái có trước,
ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức bản chất của tồn tại là vật chất (thực
tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất phải có trước thì mới có thể tác động lên giác quan của con người mới gây lên cảm giác cho con
người mang lại cho con người nhận thức) => khắc phục quan điểm cả các nhà duy
vật trước Mác về vật chất phê phán, chống lại quan niệm của chủ nghĩa duy tâm (chủ quan/khách quan) cho rằng tinh thần, ý thức có trước chống lại thuyết nhị
nguyên thừa nhận cả 2 yếu tố
+ Nhận thức luận: từ định nghĩa Lenin khẳng định con người có khả ănng
nhận thức được thế giới (được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh) chỉ là quá trình nhận thức cần thời gian, là qua trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết
ít đến ít nhiều, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn => chống lại thuyết bất khả
tri (con người không thể nhận thức được thế giới)
- Khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, bất khả tri
- Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
- Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
- Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học
Câu 7: Trình bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động
- Khái niệm
Trang 10Vận động là một Phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu
của vật chất Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ,
kể từ sự thay đổi vị trí quan trọng nhất
- Tính chất
+ Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất: Vận động của vật chất
là vận động tự thân, nguyên nhân của vận động là năm trong chính bản thân vật chất chứ k phải lực lượng siêu tự nhiên; Vận động sinh ra cùng với vật chất và chỉ mất đi khi sự vật mất đi => Chuyển hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (Vận động
nói chung vĩnh cửu) VD: xã hội vận động là do sự tương tác của con người trong
chính xã hội đó
+ Vận động là 1 phương thức tồn tại của vật chất: Vật chất chỉ tồn tại bằng
cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình; Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của giới vật chất
- Các hình thức vận động
+ Cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian (đi từ nhà đến
trường)
+ Vật lí: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện
(thanh sắt nóng bị dãn ra, cho vào nước lạnh bị co lại)
+ Hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất (Ăn cơm: tinh bọt kết hợt
với enzim tạo ra đường)
+ Sinh học: sự trao đổi chất, sự thích nghi giữa cơ thể sống với môi trường
(Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời, trời rét con người mắc áo ấm)
+ Xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử là dạng vận đồng
chỉ có con người Đây là vận động cao nhất vì nó chỉ có ở con người và bao hàm tất
cả các dạng vật động khác (XH PK -> XH tư bản)
Trang 11(=> Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động
=> Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức bận động thấp hơn Trong khi các hình thức bận động thấp hơn không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao
=> trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động ao nhất)
Câu 8: Tại sao nói vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
- Khái niệm vận động
- Vận động là tuyệt đối: Với tính chất là sự biến đổi nói chung, thì vận động
"là thuộc tính cố hữu của vật chất" và "là phương thức tồn tại của vật chất" có nghĩa
là vật chất tồn tại bằng vận động (là phương thức của vật chất) Vật chất luôn luôn vận động và chỉ có thể tồn tại bằng cách vật động và thông qua vận động mà biểu
hiện, bộc lộ sự tồn tại của mình
- Đứng im là tương đối: đứng im chỉ khi chúng ta tách 1 sự vật ra khỏi các
sự vật khách trong mối liên hệ của chung và xem xét chúng riêng lẻ Chỉ có thể nói
về đứng im trong quan hệ với 1 hệ thống tĩnh nào đó VD: Ngôi nhà đứng im là so
với mặt đất; Ngôi nhà cùng trái đất qua xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời => Những sự vật đứng im trong mối quan hệ này này nhưng vận động với
mối quan hệ khác) Đứng im là biểu hiện của một trạng thái vận động, đó là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
Câu 9: Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- KN Ý thức: ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người
về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội - lịch sử
- Nguồn gốc tự nhiên:
Trang 12+ Bộ não đang hoạt động, phát triển bình thường không bị chấn thương, tổn
thương
+ thế giới khách quan tác động lên bộ não thông qua sự phản ánh của các
giác quan truyền thông tin về bộ não (bộ não người khác bộ nào động vật ntn?) =>
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan Thông qua mối quan hệ đó các
sự vật hiện tượng tác động lên bộ não hình thành các hình thức phản ánh: Phản ánh
sinh, lý, hóa, ý thức trong đó phản ánh ý thức là phản ánh cao nhất
=> Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ để hình thành ý thức
con người
Câu 10: Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc xã hội của
ý thức
- Khái niệm ý thức
- Nguồn gốc xã hội: lao động và ngôn ngữ => Nhờ những yếu tố này bộ não
con vật mới trở thành bộ não con người Hành động bản năng của động vật trở thành
hành vi có ý thức của con người
+ Lao động: hành vi chế tạo lao động, sử dụng phương tiện lao động đã phân
biệt con người với động vật Nhờ lao động con người thoát khỏi giới động vật (Con
người thông qua lao động để hoàn thiện cả ngoại hình đến ý thức Lao động tạo ra
lửa, công cụ phát triển bộ não,…)
+ Ngôn ngữ: Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy gồm ngôn ngữ nói, viết, hình
thể con người sống không tách rời cộng đồng Con người phải có mối liên hệ, muốn
có mối liên hệ phải giao tiếp => Hình thành quan hệ xã hội=> Hình thành cộng đồng
người.=> Bản chất con người là tổng hòa các mỗi quan hệ => con ngươi fphair dùng
ngôn ngữ để trao đổi
=> Nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành lên ý thức con người Chỉ có
nguồn gốc tự nhiên Con người chưa có ý thức vì nếu con người có ý thức thì con vật
cũng có ý thức thậm chí theo thang bậc tiến hóa động vật còn có trước con người vì
Trang 13vậy nguồn gốc tự nhiện là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ trong đó yếu tố quan trọng nhất và quyết định trực tiếp nhất là Lao động thông qua lao động ngôn ngữ được hình thành, khiến con người trở thành chủ của tg tự nhiên
VD: Những đứa trẻ lạc vào các bày thú đặc biệt là các bày sói có nguồn gốc
tự nhiên, có bộ não, có thế giới khách quan nhưng do không có lao động, không có ngôn ngữ nên đứa trẻ đó chỉ sống theo bản năng như 1 loài vật theo thống kê đã phát hiện hơn 40th như vậy, các cơ quan đã muốn đưa những đứa trẻ về cuộc sống con người nhưng không thành công
Câu 11: Phân tích bản chất, kết cấu của ý thức theo chiều ngang
- Bản chất của ý thức: Là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
+ Trên cơ sở những tri thức đã có về sự vật, con người sáng tạo thêm những tri thức mới về sự vật hiện tượng; trên cơ sở nắm bắt được sự vận động
của sv, htg con người có thể dự báo được sự biến đổi trong tương lai, có thể tượng
tượng ra những cái không có (VD: dự báo thời tiết; phát mình ra những thiết bị
có người coi là thách thức)
* Kết cấu
- Chiều ngang
Trang 14+ Tri thức (Yếu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức):
là sự hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội, nhân sinh và đặc biệt là hiểu biết
về chính mình Hiểu mình, hiểu người hiểu xh, thế giới
+ Tình cảm: Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó
phản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan
+ Ý chí: Ý chí chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm
năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại đạt mục đích đề ra
Câu 12: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
- Khái niệm vật chất
- Khái niệm ý thức
* Mối quan hệ
- Vật chất quyết định ý thức
+ Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức: Vật chất sinh ra ý thức, ý thức
chỉ xuất hiện khi loài người xuất hiện và bộ óc người phát triển, là kết quả của quá trình phản ánh thực tại khách quan gắn với hoạt động lao động và biểu hiện thông
quan ngôn ngữ “người sống trong nhà lầu khác với người sinh ra tại nhà tranh”
+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức: thực tài khách quan tác động vào
và ý thức con người phải ánh đó VD: Bông hoa màu vàng tác động vào bộ não thì
con người ý thức được nó là bông hoa màu vàng => Mọi hiểu biết của chúng ta là
sự phản ảnh thực tại bên ngoài
+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức: bản chất của ý thức là sự sáng tạo
năng động nhưng là sự sáng tạo của sự phản ánh, sáng tạo dựa trên thực tế, trên thực tại khách quan
Trang 15+ Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức: Vật chất thay đổi,
ý thức cũng thay đổi=> Khi giải thích mọi vấn đề cần gắn vào hiện tượng trong đời
sống chính trị, văn hóa, kinh tế (VD: Quan niệm trai anh hùng 5 thê 7 thiếp, gáy
chính chuyên chỉ có 1 chồng Xét trong thời đại PK do sự lạc hậu, nghèo nàn kém phát triển, điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị bấy giờ nó là đúng nhưng xét trong thời điểm hiện tại thì bị phê phán)
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
+ Ý thức có đời sống riêng, không phụ thuộc 1c máy móc vào vật chất Ý thức
có thể thay đổi nhanh hoặc chập hơn so với hiện thực nhưng thông thường là chậm
hơn (Ý thức phản ánh vật chất, vật chất thay đổi thì ý thức mới có điều kiện để thay
đổi)
+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn
của con người (VD: Để tạo ra vật chất cần hành động Em có ước mơ sau này trở
thành quản lý nhân sự, có tiền, có xe, có nhà nhưng nếu e chỉ ước mà không học, không nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm, k hoạt động kinh tế thì k tạo ra vật chất) ước mơ của Obama trở thành tổng thống của Hợp chúng quốc hoa kỳ
+ Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong thực tiễn: Kết cấu của tri
thức gồm: Tri thức, tình cảm, lý trí Nếu có ý thức đúng, hiểu biết đúng thì hành
động sẽ đúng Nếu hiểu sai quy luật thì hành động sẽ sai và dận đến thất bại (VD:
hiểu biết không đúng 1 người => yêu sai người => sai)
+ Tư tưởng tiến bộ, những tri thức khoa học đóng vai trò quan trọng đối với
sự phát triển xã hội Tư duy, nhận thức con ngưới phát triển kích thích tư duy sáng
tạo dựa trên thức tế thúc đẩy sự phát triển của xã hội (VD: Covid-19 xuất hiện con
người sáng tạo ra vacxin)
Câu 13: Phân tích cơ sở lý luận, yêu cầu của nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động chủ quan
* Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức (Câu 12)
Trang 16* Trong hoạt động nhận thức phải:
- Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng hiện thức khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan
- Biết phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả thuyết
đó bằng thực nghiệm
* Trong hoạt động thực tiễn phải:
- Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó
- Dựa trên các quy luật khách quan đó để vạch ra các mục tiêu, kế hoạch, biết tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện, biết kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hoạt động của con người theo lợi ích và mục đích được đặt ra
=> Việc tuân thủ 2 yêu cầu cơ bản của nguyên tắc khách quan CNDVBC giúp chúng ta tránh được chủ nghĩa chủ quan, duy ý chí, tùy tiện và tránh cả chủ nghĩa khách quan (coi thường vai trò của yếu tố chủ quan, kiềm hãm sự sáng tạo ) qua đó giúp chúng ta nâng cao tinh thần, dám nghĩ, dám làm suy nghĩ và hành động đúng phương pháp, có tri thức, phù hợp qui luật
Câu 14: Phân tích khái niệm và tính chất của mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm
+ Liên hệ: là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của 1 trong số chúng
nhất định sẽ làm đối tượng kia thay đổi
+ Mối liên hệ: Dùng để chỉ các mối ràng buộc, tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối
tượng với nhau (vd: mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể: Tuần hoàn, hô hấp,
thần kinh; Mối liên hệ giữa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xh)
Trang 17+ Mối liên hệ phổ biến dùng đề chí tính phổ biến của các mối liên hệ chỉ những
mlh tồn tại ở nhiều sự vật hiên tượng của thế giới (VD: mối liên hệ giữa cái chung,
cái riêng, nội dung và hình thức,… sự vật hiện tượng nào cũng có mlh đó)
- Tính chất
+ Tính khách quan: Mlh là cái vốn có, khách quan của sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng nó
vào hoạt động thực tiễn của mình (VD: Mlh giữa 1 cái cây với đất, nước, ánh sáng,…
mang tính khách quan con người không tạo ra mà xuất phát trừ chính cái cây đó Con người có thể nhận thức được các mối liên hệ này để tác động vào đem lại cái tốt hơn cho con người Nắm được mối liên hệ của hoa hướng dương với ánh nắng mặt trời con người có thể tăng cường ánh sáng để thu được chất lượng cao hơn hoặc tác động bằng việc bón phân, kích thích hoa nở sớm hoặc kiềm chế lại)
+ Tính phổ biến: Mlh qua lại, quy định chuyển hóa lẫn nhau k những diễn ra
ở mọi sự vật hiện tượng còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quy trình của mỗi
sự vật hiện tượng (VD: Mlh giữa quá khứ, hiện tại, tương lai: Một ban sinh viên
trong quá khứ ở bậc THPT có kỹ năng tốt, kiến thức tốt đây là cơ sở để bạn đấy phát huy ở bậc đại học những kiến thức bạn đấy đang học và sẽ học sẽ tác động đến công việc của bạn đấy ở tương lai)
+ Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì
mối liên hệ khác nhau 1 sự vật hiện tượng có nhiều mlh khác nhau (VD: MLH cùng
là thực vật, có loài cần nhiều nước, ánh sáng; có loài sống trong bóng râm, cầm ít nước hơn mới có thể phát triển tốt Mlh giữa thầy và trò ở hiện tại khác với quá khứ, phương Đ khác với phương T)
Rút ra Nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc lịch sử cụ thể
Câu 15: Phân tích khái niệm và tính chất của sự phát triển
- Khái niệm: phát triển
Trang 18+ Quan điểm siêu hình: là sự phát triển tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật,
hiện tượng Phát triển chỉ tăng hoặc giảm về lượng k có sự thay đổi về chất, k có sự
ra đời của chất mới
+ Quan điểm biện chứng: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Sự phát truển không diễn ra theo đường thẳng mà quanh co, phức tạo, thậm chí có những bước lùi
VD: Quá trình phát triển của CM t8 VN: Chi các giai đoạn 30-31: Phát triển; 32-35: suy thoái; 36-38: phát triển; 39-44: chuẩn bị lực lượng; 45: Kháng chiến thành công => Trong quá trình phát triển của CM t8 có nhiều giai đoạn quanh co nhưng nhìn chung là phát triển đi lên
- Tính chất
+ Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính sự vật hiện
tượng không phụ thuộc vào ý muốn của con người (VD: để phát triển năng lực t.a
đạt tới trình độ B2 ta phải đi giải quyết sự mâu thuẫn giữa các chúng ta biết ít với yêu cầu rất cao của chứng chỉ B2 Khi giải quyết mâu thuẫn đó thông qua việc học, rèn luyện => khi phát hiện mâu thuẫn ta phải tích lũy kiến thưucs về lượng để dẫn đến sự thay đổi về chất)
+ Tính phổ biến: Phát triển diễn ra ở mọi sự vật hiện trượng trong mọi lĩnh
vực tự nhiên, xã hội và tư duy (VD: sự phát triển từ thực vật => động vật=> con
người; sự phát triển các hình tháy kinh tế : cộng sản nguyên thủy=> Chiểm hữu nô lệ=> pk=> TB=>XHCN)
+ Tính kế thừa: Sự vật hiện tượng mới ra đời từ sự vật hiện tượng cũ không
phải ra đời từ hư vô Cái mới thay thế cái cũ (VD: việc xây dựng nên Văn hóa VN
hiện nay là kế thừa văn hóa truyền thống: Tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, hòa nhập nhưng k hòa tan)
Trang 19+ Tính đa dạng phong phú: Các sự phật hiện tượng khác nhau có quá trình
phát triển k giống nhau (Sự phát triển của động vật khác với thực vật 1 cây đặt trong
bóng tối sẽ khác với sự phát triển của cây đặt ngoài ánh sáng mặt trời)
Rút ra Quan điểm phát riển
Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Ý nghĩa phương pháp luận
- KHÁI NIỆM
+ Cái riêng để chỉ 1 sự vật, hiện tượng, 1 quá trình nhất định (cái bút, con
chim, cái cây)
+ Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến
trong nhiều sự vật, hiện tượng (Con người có cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,…
nó có ở tất cả con người, động vật; Hay quá trình sinh ra, lớn lên, mất đi là quy trình ở các cơ thể sống, ăn, ngủ, đôi mắt,…)
+ Cái đơn nhất là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở 1 sv, htg và không lặp
lại ở sự vât khác (VD: Dấu vân tay của người, cấu trúc gen, nhân cách,…VD: 1con
người là 1c riêng Trong con người có nhiều cái chung nhưu mối quan hệ, cấu trúc
cơ thể lặp lại ở nhiều con người khác, động vật khác (tay, chân,…) Nhưng lại có những nét riêng để phân biệt với người khác như vân tay, gen…)
- Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
+ Cái chung nằm trong cái riêng, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng
+ trong 1c riêng có rất nhiều cái chung
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung 1 con người là 1 cái riêng nhưng phải tồn tại trong cái quy luật chung, tuân theo cái chung
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác thực
+ Cái riêng là cái toàn bộ: phong phú, đa dạng; Cái chung là cái bộ phận nên sâu sắc, phong phú hơn
Trang 20- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng + Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm cái chung và trong hoạt động thức tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
+ Trong hoạt động thức tiễn ta cần tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Câu 17: Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận
- Khái niệm
+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó Ví dụ:
Dòng điện tương tác với dây dẫn, đốt nóng dây tóc là nguyên nhân làm bóng đèn sáng
+Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa
các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra Ví dụ: Sự tác động
giữa lửa và rơm khô dẫn đến kết quả là cháy
+ Nguyên cớ là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên hệ
đến kết quả nhưng chỉ liên hệ bên ngoài không bản chất Ví dụ: Trong cuộc xâm lược
của Pháp tại Việt Nam năm 1858 Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh là do nhu cầu về thị trường và thuộc địa, các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa; Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên; Chế độ phong kiến Việt Nam suy yếu Nguyên cơ là Pháp lấy cớ nhà Nguyễn thi hành chính sách “Cấm đạo” Pháp vào Việt Nam bảo vệ đạo Gia Tô
+ Điều kiện là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả Vì vậy, điều kiện là cái không thể thiếu được cho
sự xuất hiện kết quả hoặc tác động khiến kết quả hình thành nhanh hơn Ví dụ:
Nguyên nhân của các phản ứng hóa học là sự tương tác, phản ứng của các chất