1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Văn hóa Đạo đức quản lý (HV Hành chính Quốc gia)

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Văn hóa Đạo đức quản lý (HV Hành chính Quốc gia)
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản lý hành chính
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 409,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập kết thức học phần Văn hóa đạo đức quản lý Học viện Hành chính Quốc gia (Đại học Nội vụ Hà Nội). Tài liệu khái quát tổng quan kiến thức cơ bản của học phần, nội dung ôn tập từng chương. Các bạn có thể học kết hợp với phân tích và giáo trình, lấy ví dụ minh họa để làm rõ vấn đề.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ VĂN HÓA QUẢN LÝ 3

1.1 Khái niệm, đặc điểm về văn hóa quản lý 3

1.1.1 Khái niệm văn hóa 3

1.1.2 Khái niệm quản lý 3

1.1.3 Khái niệm văn hóa quản lý 4

1.2 Nguồn gốc hình thành văn hóa quản lý 4

1.2.1 Văn hóa dân tộc 4

1.2.2 Thể chế xã hội và trình độ phát triển kinh tế - xã hội 5

1.2.3 Các yếu tố tâm lý xã hội của cá nhân và nhóm 5

1.2.4 Loại hình tổ chức và môi trường quản lý 6

1.3 Nội dung của văn hóa quản lý 6

1.3.1 Triết lý quản lý 6

1.3.2 Hệ giá trị quản lý 8

1.3.3 Phong cách quản lý 10

1.4 Biểu hiện của văn hóa quản lý trong 1 tổ chức 11

1.4.1 Biểu hiện hữu hình 11

1.4.2 Biểu hiện vô hình 11

1.4.3 Chức năng của văn hóa quản lý 11

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ 13

2.1 Khái niệm, đặc điểm 13

2.1.1 Khái niệm 13

2.1.2 Đặc điểm của đạo đức quản lý 13

2.2 Nguồn gốc hình hành đạo đức quản lý 15

2.2.1 Nhân cách đạo đức nghề nghiệp 15

2.2.2 Hệ giá trị của tổ chức 15

2.2.3 Hệ thống chuẩn mực xã hội và cộng đồng quốc tế 15

2.3 Nội dung của đạo đức quản lý 16

2.3.1 Triết lý đạo đức 16

Trang 2

2.3.2 Nhân cách và đạo đức quản lý 17

2.4.2 Trách nhiệm tập thể và xã hội 18

2.4.3 Đạo đức quản lý trong quản lý con người 19

2.5 Chức năng của đạo đức quản lý 20

2.5.1 Định hướng giá trị 20

2.5.2 Điều chỉnh hành vi 21

2.5.3 Củng cố sự cam kết và tận tâm của nhân viên 21

2.5.4 Gia tăng sự hài lòng của các bên liên quan 21

2.5.5 Nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của tổ chức 21

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ 22

3.1 Những thách thức cơ bản trong phát triển văn hóa đạo đức quản lý 22

3.2 Một số giải pháp phát triển văn hóa đạo đức quản lý 22

3.2.1 Phát triển năng lực và phong cách quản lý phù hợp 22

3.2.2 Xây dựng đội ngũ lãnh đạo quản lý hiệu quả 22

3.2.3 Hướng tới chuẩn mực văn hóa đạo đức quản lý 23

3.2.5 Kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế – xã hội 24

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ VĂN HÓA QUẢN LÝ

1.1 Khái niệm, đặc điểm về văn hóa quản lý

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa theo triết tự của phương Đông và phương Tây đều có 1 nghĩa chung

căn bản là “sự giáo hóa vun trồng nhân cách của con người cũng có nghĩa là làm cho con người có cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn”

Theo GS TS Trần Ngọc Thêm, “văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình tương tác với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội”

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu của cuộc sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”

1.1.2 Khái niệm quản lý

Quản lý là tác dộng có ý thức bằng quyền lực theo quá trình của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi

Bản chất của quản lý:

+ Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến

+ Quản lý là tác động bằng quyền lực (sử dụng 1 cách dân chủ)

+ Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực

+ Hoạt động quản lý nhằm hướng tới mục tiêu chung

+ Quản lý là 1 quá trình liên tục

+ Quá trình quản lý là 1 quá trình thông tin với những liên hệ ngược

+ Quá trình quản lý diễn ra trong 1 môi trường biến động

 Như vậy có 2 nhân tố không thể thiếu của quản lý:

➢ Chủ thể quản lý

➢ Đối tượng quản lý Suy cho cùng đó là nhân tố con người

Trang 4

1.1.3 Khái niệm văn hóa quản lý

- Là hệ thống giá trị niềm tin chủ đạo với những biểu trưng khác nhau được các chủ thể tham gia quản lý cùng đồng thuận có ảnh hưởng tới phạm vi rộng lớn đến cách thức hoạt động của tất cả thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đặt ra

* Đặc điểm của văn hóa quản lý (bản chất):

Tính cộng đồng

Là khuôn mẫu điều chỉnh hành vi của cộng đồng người Nó bao gồm các thói quen, tập tục, lễ nghi, tôn giáo, có tác động tới hành vi của 1 số người

Con người ngoài vốn văn hóa có được từ nơi sinh ra và lớn lên

có thể học hỏi được từ những nền văn hóa khác

1.2 Nguồn gốc hình thành văn hóa quản lý

1.2.1 Văn hóa dân tộc

- Văn hóa quản lý bắt nguồn từ giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc Mỗi dân tộc sản sinh ra tất cả giá trị văn hóa của dân tộc mình và tác động lên mọi lĩnh vực của văn hóa – xã hội trong đó có hoạt động quản lý

- Mỗi nền văn hóa dân tộc có những giá trị đặc trưng riêng và có hệ quả đặc thù đối với hoạt động quản lý

- Mức độ coi trọng tính cá nhân, tính tập thể, khoảng cach phân cấp của xã hội, tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp, sự bất bình đẳng giữa nam quyền, nữ quyền

là các yếu tố văn hóa dân tộc có tác động mạnh đến văn hóa quản lý

Trang 5

- Những truyền thống dân tộc thấm nhuần rất khó thay đổi đều tác động mạnh mẽ đến quá trình quản lý Đó có thể là thế mạnh nhưng đôi khi là hạn chế

(VD: áo dài, lễ hội, )

1.2.2 Thể chế xã hội và trình độ phát triển kinh tế - xã hội

- Thể chế là các luật lệ, quy tắc của 1 xã hội từ cấp quốc gia đến cấp cộng đồng nhỏ nhất hướng dẫn, khuyến khích, ca ngợi, khen thưởng, lên án, trừng phạt, ngăn cấm, ràng buộc, Nhờ vậy tác động đến cách nghĩ, cách cảm, cách làm, cách sống của mọi người trong chế độ xã hội ấy

- Các thể chế là tiền đề cho hoạt động của tổ chức và quản lý Nó có thể tạo ra thuận lợi của thách thức với tổ chức

- Trình độ phát triển kinh tế – xã hội càng cao thì kinh tế càng có thêm những nét đặc trưng, phương thức sản xuất nào quy định phương thức quản lý tương ứng với những đặc trưng quản lý khác nhau

1.2.3 Các yếu tố tâm lý xã hội của cá nhân và nhóm

- Tâm lý cá nhân: tổng thể của trạng thái, tình cảm, nhận thức, ý chí, nguyện vọng của 1 người

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý cá nhân nhà quản lý:

- Tác động của tâm lý nhóm và cộng đồng: (Hội chứng đám đông) Văn hóa quản

lý trước hết chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm nhóm của bộ phận quản lý và sau nữa là chịu

sự tác động tâm lý của nhóm chính thức và không chình thức tồn tại trong tổ chức; biểu hiện bằng sự đồng thuận và không đồng thuận

- Xây dựng văn hóa quản lý hài hòa với tâm lý nhóm và cộng đồng có tác dụng:

+ Giảm tính hỗn tạp và tránh xung đột

+ Chuẩn mực hóa

Trang 6

1.2.4 Loại hình tổ chức và môi trường quản lý

- Sự hình thành các loại hình tổ chức khác nhau với những đặc trưng khác nhau tất yếu hình thành các loại văn hóa quản lý khác nhau

+ Doanh nghiệp: theo đuổi lợi nhuận, triệt để tuân thủ quy luật của cơ chế thị trường

+ Cơ quan hành chính nhà nước: tập trung thực hiện chức năng quản lý xã hội, phục

vụ xã hội không vì mục đích lợi nhuận

- Môi trường quản lý: là các yếu tố hoặc tập hợp các yếu tố bên ngoài hệ thống quản lý tác động, ảnh hưởng đến sự vận động, biến đổi và phát triển của hệ thống quản

+ Môi trường bên trong tổ chức

+ Môi trường bên ngoài tổ chức

1.3 Nội dung của văn hóa quản lý

1.3.1 Triết lý quản lý

- Khái niệm: Triết lý quản lý là hệ thống quan điểm cơ bản có tính chất nguyên tắc xuyên suốt hoạt động quản lý gắn liền với sứ mệnh của tổ chức được tuân thủ trong quá trình hoạt động quản lý để đạt mục tiêu xác định

Ví dụ: + Vingroup: “Tín – Tâm – Trí – Tốc – Tinh – Nhân”

+ Panasonic: “A better life, A better world”

- Triết lý quản lý được hình thành qua sự tổng kết kinh nghiệm trước hết bởi người lao động quản lý đủ uy tín Nhưng đôi khi những triết lý quản lý được hình thành qua con đường thảo luận để đạt được sự đồng thuận cao độ

- Cấu trúc của triết lý quản lý bao gồm:

+ Mục tiêu quản lý:

• Mục tiêu sứ mệnh: Lý do tổ chức đó tồn tại Là tuyên ngôn của tổ chức về lý do

tổ chức đó hìnhh thành, phát triển và tồn tại thể hiện trách nhiệm với xã hội cộng đồng

• Mục tiêu chính: Là phương thức giúp tổ chức tồn tại và phát triển

+ Quan hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý và môi trường quản lý: nhằm giúp nhà quản lý định hướng được hành vi trong quá trình hoạt động của mình Thể hiện cách ứng xử của cấp trên với cấp dưới (Hòa nhã, lịch sử, nóng giận, xa cách)

Trang 7

và môi trường (Thân thiện, bảo vệ môi trường hay bất chấp vì lợi ích hủy hoại môi trường)

+ Phương thức quản lý: xác định phương hướng hoạt động của mình và cho các cấp quản lý Mỗi nhà quản lý phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý, phong cách lãnh đạo riêng cũng như sự khác biệt về tính chất công việc, ngành nghề để có cách thức quản

lý phù hợp

- Vai trò của triết lý quản lý:

+ Là cốt lõi trụ cột của văn hóa quản lý

+ Vạch ra mục tiêu, phương thức thực hiện và giá trị đạo đức cho mọi thành viên trong tổ chức

- Muốn phát huy hết hiệu quả của mình, triết lý quản lý phải có tính:

+ Lý giải: Phải lý giải được lý do hình thành, và tồn tại của tổ chức, trách nhiệm của tổ chức Sự lý giải phải cụ thể, rõ ràng tránh lý giải sai làm mất niềm tin

+ Giản minh: Đơn giản, rõ ràng Triết lý tổ chức có thể được ghi trong cuốn sách phát cho nhân viên, được ghi cụ thể thành từng chương mục, những câu nói bất thành

văn hay chỉ gói gọn trong 1 chữ như IMB: Think Nhưng nhìn chung triết lý phải đon

giản dễ hiểu để toàn bộ nhân viên trong tổ chức có thể hiểu và thực hiện

+ Nhất trí: Được sự đồng ý chấp thuận trước hết là toàn bộ đối tượng tham gia quản lý tổ chức sau đó là toàn thể nhân viên trong tổ chức và toàn xã hội công nhân Triết là là một nội dung của văn hóa quản lý điều chỉnh hành vi của toàn bộ nhân viên

vì vậy cần có sự nhất trí đồng thuận cao việc thực hiện mới dễ dàng

VD: Triết lý phát triển bền vững của Panasonic: A better life, a better world: Triết lý lý giải lý do hình thành của Panasonic là muốn xây một tổ chức hướng con người tới một cuộc sống tốt đẹp hơn từ đó hướng tới xây dựng một thể giới tốt đep hơn Triết lý đơn giản chỉ với một câu nhưng gói gọi toàn bộ sứ mạng của tổ chức, thể hiện

Trang 8

trách nhiệm xã hội cao cả tổ chức hướng tới Triết lý được toàn bộ lãnh đạo quản lý nhân viên trong tổ chức tán đồng và toàn xã hội công nhận Nhờ vậy đến nay, triết lý vẫn tồn tại góp phần định hướng, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của công ty giúp Panasonic trở thành tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới

1.3.2 Hệ giá trị quản lý

- Là hệ thống ý nghĩa, niềm tin là biểu hiện nhu cầu cá nhân hay nhóm trở thành mục tiêu hoạt động cá nhân của hay nhóm đó

- Phân loại giá trị:

+ Giá trị về mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu là nhân tố không thể thiếu trong quản lý giúp định hướng hoạt động quản lý Không có mục tiêu hoạt động quản lý trở lên vô nghĩa Tuy nhiên mục tiêu không phải cốt lõi của quản lý Tổ chức có đi đến mục tiêu hay không phụ thuộc vào quá trình tổ chức, huy động nguồn lực

Mục tiêu gắn với lợi ích, con người luôn hướng tới lợi ích cá nhân, người quản

lý hay nhân viên trong tổ chức bên cạnh mục tiêu chung sẽ có mục tiêu cá nhân tuy nhiên những mục tiêu cá nhân phải có liên quan và gắn với mục tiêu chung của tổ chức

Làm việc trong tổ chức luôn phải đặt lợi ích của tổ chức lên hàng đâu Người quản lý có mục tiêu phù hợp => trở thành người dẫn đường, được tin người Có mục tiêu ích kỷ vì tư lợi => Lu mờ, xung đột

+ Các giá trị ưu tiên

Quản lý bằng giá trị là tổ chức tìm cho mình một hệ thống giá trị triết lý đúng đắn làm động lực và mục tiêu lâu dài

Xác định hệ giá trị ưu tiên là lựa chọn các giá trị và triết lý được mọi nhân viên coi trọng thể hiện nét riêng của tổ chức

Một số hệ giá trị ưu tiên hiện nay: Đảm bảo môi trường làm việc thoải mái, phát triển con người là ưu tiên số 1, sự phân quyền, làm hài lòng nhân viên,…

+ Giá trị con người quản lý

Quan niệm của các nhà quản lý về giá trị con người trong tổ chức:

- Quan niệm 1: Con người là động vật biết nói

(thời kì “chiếm hữu nô lệ”; Ở Việt Nam là “chế độ phong kiến”)

Trang 9

- Quan niệm 2: Con người được coi là 1 loại công cụ lao động

(Ví dụ: bóc lột lao động trẻ em; thuê lao động không kí hợp đồng tại các mỏ đá, mỏ khoáng sản)

- Quan niệm 3: Con người muốn được đối xử như 1 con người

(VD: Muốn được thực hiện quyền công dân)

- Quan niệm 4: Con người có các tiềm năng tiềm ẩn cần được khai thác (Võ Nguyên Giáp từ 1 thầy giáo dạy sử trở thành 1 vị đại tướng lừng lẫy mà không phải qua trường lớp nào)

* Lợi ích tập thể và quyết định quản lý:

+ Quyết định quản lý: lựa chọn đề xuất bằng mệnh lệnh, chỉ thị, biện pháp hoặc phương án giải quyết của chủ thể quản lý truyền xuống cho khách thể quản lý nhằm huy động và tổ chức họ chấp hành 1 yêu cầu hay giải pháp 1 tình huống cụ thể

+ Ra quyết định: là 1 khâu quan trọng của quá trình quản lý Có nhiều quan điểm cho rằng: “Quản lý là quá trình ra quyết định”

+ Cách thức ra quyết định:

• Độc đoán

• Phương pháp quyết định cuối cùng

• Phương pháp nhóm tinh hoa

• Phương pháp luật đa số

+ Tham nhũng: luôn gắn với quyền lực và có nguồn gốc từ quyền lực

Câu hỏi: “Vì sao quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật”

- Khoa học:

+ Nhà quản lý phải nắm vững các quy luật quản lý

Trang 10

+ Quá trình hoạt động của tổ chức phải vận dụng những thành tựu khoa học tiến

bộ

- Quản lý mang tính nghệ thuật: Nghệ thuật quản lý con người

1.3.3 Phong cách quản lý

- Khái niệm:

+ Có nhiều quan niệm khác nhau về phong cách quản lý

+ Phong cách quản lý là Hệ thống các nguyên tắc, tiêu chuẩn, phương pháp, phương tiện của người quản lý lãnh đạo để tổ chức và động viên tính tích cực của xã hội nhằm đạt được mục đích nhất định

- Các yếu tố cấu thành phong cách quản lý:

+ Phương pháp làm việc đặc trưng

+ Thói quen, lối sống, tác phong

+ Quá trình ra quyết định

+ Hành vi ứng xử giữa các bên liên quan

- Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành phong cách quản lý:

Cá nhân nhà quản lý

- Đặc điểm, tâm lý, nhân cách

- Cá tính, sở thích - Quá trình đào tạo

- Sự rèn luyện trong thực tiễn và quá trình thực hiện các chức trách nhiệm vụ

Môi trường quản lý

- Điều kiện tự nhiên

- Thể chế xã hội + văn hóa truyền thống

- Phương thức sản xuất

- Thể chế kinh tế - chính trị

- Khoa học – công nghệ

- Môi trường công tác

- Một số phong cách quản lý điển hình:

+ Phong cách độc đoán, chuyên quyền (Hít-le)

+ Phong cách dân chủ (Hồ Chí Minh)

+ Phong cách tự do (Trump)

Trang 11

+ Phong cách quản lý khác: “Con sói đơn độc”; Phong cách nhà quản lý; Phong cách nhà sản xuất; Phong cách người mộng tưởng

1.4 Biểu hiện của văn hóa quản lý trong 1 tổ chức

1.4.1 Biểu hiện hữu hình

- Kiến trúc, nội thất, cách bài trí

- Nghi lễ, nghi thức

- Biểu tượng (logo, đồng phục )

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu: slogan

- Nội quy, quy định

- Văn hóa thưởng phạt

- Giao tiếp trong quản lý

1.4.3 Chức năng của văn hóa quản lý

- Chức năng định hướng: Hệ giá trị, triết lý và phong cách lãnh đạo của nhà quản

lý hình thành cho tổ chức những quy tắc, quy định, chuẩn mực và quy trình làm việc riêng định hướng hành vi của toàn nhân viên trong tổ chức Nhân viên có nghĩa vụ tuân thủ, tự nguyên thực hiện để đạt được mục tiêu chung

+ Định hướng sáng tạo, sẵn sàng mạo hiểm

+ Định hướng ổn định

+ Định hướng kết quả

+ Định hướng chú trọng chi tiết

+ Định hướng chú trọng con người

+ Định hướng tập thể (Nhóm)

- Chức năng kiểm soát

+ Văn hóa quản lý là tập hợp những giá trị, chuẩn mực chung => Kiểm soát hành

vi nhân viên trong tổ chức

Trang 12

+ Sự kiểm soát mang tính: Tự quản, xuyên suốt từ nhận thức đến hành động + Mỗi tổ chức có hệ thống giá trị, niềm tin riêng => quy định hành vi của nhân viên trong tổ chức => Nhân viên mới phải có quá trình hội nhập

- Chức năng điều chỉnh

+ Văn hóa quản lý hình thành những giá trị mới trên cơ sở những giá trị cũ => Làm phong phú thêm giá trị đã có và tạo ra giá trị mới => Điều chỉnh hành vi của nhân viên trong tổ chức

+ Trường hợp xảy ra xung đột tổ chức => Văn hóa quản lý giúp điều chỉnh, cân bằng

+ Văn hóa tổ chức xây dựng nhằm: Khơi dậy tiềm năng của nhân viên

+ Trao quyền trở thành xu hướng giúp động viên nhân viên

Trang 13

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ

- Cấu trúc đạo đức được xem xét ở:

Giá trị, chuẩn mực, khuôn mẫu đạo đức

Thiết chế xã hội: gia đình, nhà trường, xã hội

Các đặc trưng cơ bản của đạo đức?

- Đạo đức xã hội được xem xét là 1 hình thái xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, trực tiếp phản ánh hiện thực đời sống xã hội

- Đạo đức xã hội được xem xét với tư cách là 1 phương thức điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội

- Đạo đức xã hội được xem xét với tư cách là 1 hệ thống giá trị thiện – ác Mỗi thời đại khác nhau, mỗi hoàn cảnh khác nhau sẽ có quan niệm thiện – ác khác nhau

- Khái niệm “Đạo đức quản lý”: Là những vấn đề đạo đức trong công tác quản lý

bao gồm toàn bộ nguyên tắc và chuẩn mực, quy định, quy tắc ứng xử trong mối quan

hệ quản lý

2.1.2 Đặc điểm của đạo đức quản lý

- Đạo đức lãnh đạo quản lý là 1 vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức hay vấn đề mang tính đạo đức Đây là 1 hoàn cảnh cá nhân/tổ chức gặp phải khó khăn, trở ngại

Ngày đăng: 14/08/2023, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w