PHẦN I Câu 1 Vai trò của TH Mác Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay Vai trò của TH Mác Lênin trong đs xã hội TH Mác Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học.
Trang 1PHẦN I:
Câu 1: Vai trò của TH Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở VN hiện nay:
Vai trò của TH Mác-Lênin trong đs xã hội
- TH Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn:
Những nguyên lý và quy luật cơ bản của triết học Mác-Lênin phản ánh những mặt, những thuộc tính, các mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực khách quan Vì vậy, chúng có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Các nguyên lý và quy luật của phép biện chứng duy vật giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu hay hoạt động luôn xuất phát từ 1 lập trường nhất định, thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác định được sơ bộ các mốc cơ bản mà việc nghiên cứu hay hoạt động cải biến
sự vật phải trải qua
- Là cơ sở để phân tích xu hướng phát triển xã hội trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại ptrien mạnh mẽ
Triết học Mác-Lênin đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện đại phát triển phải dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng
Triết học Mác-Lênin là lý luận khoa học và cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới
Là cơ sở khoa học và công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở VN
Hiện nay cần phải có 1 cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng của triết học Mác-Lênin để lý giải, phân tích sự khủng hoảng, xu thế phát triển của CNXH thế giới và phương thức khắc phục để phát triển,
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác- Lênin về vật chất :
Trang 2Khẳng định: C.Mác và Ăngghen trong khi đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, học thuyết bất khả tri, học thuyết siêu hình, máy móc đã đưa ra những tư tưởng hết sức quan trọng về vật chất
Theo Ăngghen, để có quan điểm đúng đắn về vật chất cần có sự phận biệt rõ ràng giữa vật chất với tư cách là “một phạm trù triết học”, một sáng tạo tư duy của con người trong quá trình phản ánh hiện thực
Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, các sự vật hiện tượng của thế giới quan dù rất phong phú, rất muôn vẻ nhưng chúng vẫn có 1 đặc tính chung, thống nhất chung là tính vật chất, tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
Kế thừa những tư tưởng đó, Lênin đã tổng kết toàn diện những thành tựu khoa học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm, qua đó bảo vệ và phát triển quan niệm duy vật biện chứng về phạm trù nền tảng này của chủ nghĩa duy vật
Khái niệm : Với tư cách là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ hiện tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, ghi lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
-Phân tích định nghĩa của Lênin :
Thứ 1: cần phân biệt “vật chất” với tư cách là một phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất
Thứ 2: thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan với ý thức, tức là tồn tại bên ngoài ý thức, có trước ý thức, độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người dù con người có nhận thức được nó hay không
Thứ 3: vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan con người
Thứ 4: con người có thể nhận thức được thế giới khách quan bằng các thuộc tính “chép lại, chụp lại và phản ánh”
-Ý nghĩa lí luận và thực tiễn:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học duy vật trước C.Mác để đưa ra quan niệm đúng đắn, khoa học về vật chất
Giải quyết được cả 2 mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng
Trang 3 Đưa ra chủ nghĩa duy vật và vật lý học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng về thế giới quan những năm cuối thế ký XIX, đầu thế ký XX
Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
Câu 3 : Quan điểm của TH Mác- Lênin về ý thức :
Nguồn gốc của ý thức:
a Nguồn gốc tự nhiên:
- Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức
Khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động ý thức sẽ không bình thường hoặc bị rối loạn Vì vậy, không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ óc
- Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài
bộ óc phản ánh lại tác động đó thông qua quá trình sinh lý thần kinh, thì không thể có ý thức
- Phản ánh là sự tái tạo những hệ thống đặc điểm của hệ thống vật chất khác trong quá trình tương tác giữa chúng Trong quá trình đó hệ thống nhận tác động mang thông tin của vật tác động
b Nguồn gốc xã hội: yếu tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ
- Lao động:
Là quá trình con người sử dụng công cụ lao đôgnj tác đọng vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên sao cho phù hợp với nhu cầu con người
Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới quan và các hiện tượng
ấy tác động vào bộ óc con người, hình thành dần những tri thức về tự nhiên và xã hội
Lao động là quá trình phát triển bản thân con người, biến vượn thành người
- Ngôn ngữ
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ, không có ý thức, không thể tồn tại và thể hiện
Trang 4Bản chất của ý thức:
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khác quan vào trong đầu óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Bản chất của ý thức biểu hiện ở những khía cạnh sau:
- Tính năng động và sáng tạo của ý thức biểu hiện ở 2 góc nhìn:
Ý thức có khả năng phản ánh vật chất, quy luật của sự vật hiện tượng; khả năng tiếp nhận và chọn lọc thông tin, xử lý và lưu trữ thông tin
Ý thức con người còn có khả năng sáng tạo ra những ý tưởng, giả
thuyết,
- Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan nhưng nó khong còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người
- Ý thức là một hiện tượng xã hội:
Ý thức không phải là hiện tượng tự nhiên, bản năng sinh vật
Ý thức chỉ được hình thành trong môi trường xã hội thông qua giáo dục, hoạt động thực tiễn, quan hệ giao tiếp
Kết cấu của ý thức: ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố quan hệ mật thiết với nhau, trong đó cơ bản nhất là tri thức-tình cảm-ý chí
PHẦN 2:
Câu 4: Anh chị hãy phân tích nọi dung nguyên lý về sự phát triển và rút ra ý nghĩa phương pháp luận cần thiết
- Khái niệm phát triển:
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy
về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng; đồng thời nó cũng xem sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục không trải qua những quanh co phức tạp
Phép biện chứng duy vật cho rằng: phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
- Khái niệm phát triển và khái niệm vận động có sự khác nhau:
Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể:
đi lên hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu, còn phát triển là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật
Trang 5- Tính chất cơ bản của sự phát triển:
Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trinh bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng;
là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng đó, nó không phụ thuộc vào ý muốn con người
Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn
ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và mọi quá trình; trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng song trong mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau Sự vật, hiện tượng tồn tại trong thời gian, không gian khác nhau có sự phát triển khác nhai
- Nội dung sự phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự phát triển, mọi phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú Do đó, khi xem xét hay tác động sự vật hiện tượng cần phải tôn trọng quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể Hai quan điểm này không thể tách rời quan điểm toàn diện
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
Trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn, phải có quan điểm phát triển Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
để dự báo khuynh hướng phát triển của nó,
Cần tìm hình thức và phương thức tác động phù hợp
Phát hiện sớm và liên hệ cái mới
Kế thừa cái yếu tố tích cực từ đối tượng mới
Ngoài ra cần có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét sự vật hiện tượng
Câu 5: Phân tích cặp phạm trù triết học cái chung và cái riêng Rút ra ý nghĩa
phương pháp luận
- Khái niệm:
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật hiện tượng, một quá trinh cụ thể trong hiện thực Ví dụ: bút bi là cái riêng thứ nhất, bút chì là cái riêng thứ hai
Trang 6 Cái chung là một phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tinh, những mặt giống nhau của nhiều sự vật, hiện tượng, quá trinh Ví dụ: bút bi, bút chì đều là dụng cụ học tập
Cái đơn nhất là cái chỉ tồn tại trong một sự vật hiện tượng không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác
- Khai quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất:
Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, bởi vì nó tồn tại độc lập với ý thức con người
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng
mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Không có cái riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tuyệt đối tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
Cái riêng là cái toan bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc và gần với bản chất của cái riêng
Cái chung và cái đơn nhất hoàn toàn có thể chuyển hóa lẫn nhau trong điều kiện nhất định
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn nắm được cái chung cần phải xuất phát từ từng cái riêng cụ thể
Muốn tiếp cận bản chất, tinh quy luật của cái riêng thì nên bắt đầu từ việc xem xét cái chung
Trong nhận thức và hanh động, nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào
sự bảo thủ, trì trệ, cục bộ, địa phương chủ nghĩa,… Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo đều, rập khuôn, máy móc
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau Do đó cần phải phân biệt giữa cái đơn nhất tiến bộ và cái đơn nhất lạc hậu để quan tâm, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tiến bộ chuyển hóa thanh cái chung, cái phổ biến
Câu 6: : Nguyên nhân và kết quả
- Khái niệm:
Nguyên nhân là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
Trang 7 Kết quả là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên
ví dụ: Sự tác động qua lại giữa chiếc dùi và mặt trống là nguyên
nhân của tiếng trống kêu Tiếng trống kêu là kết quả của sự tác
động giữa chiếc dùi và mặt trống.
- Khái quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân kết quả là mối quan hệ biện chứng Biểu hiện ở những mặt sau đây:
Nguyên nhân sinh ra kết quả:
Xét theo trình tự thời gian, nguyên nhân xuất hiện trước kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra
Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tính tất yêu: không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Để nhận thức và tác động lên sự vật, hiện tượng Trước hết cần phải tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó
Cần phân loại nguyên nhân chính xác
Có cái nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân quả
Khai thác, tận dụng kết quả đạt được để từ đó tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng
Câu 7: Trình bày nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi
về chất và ngược lại:
Quy luật lượng – chất là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Nội dung quy luật vạch ra phương pháp chung của các quá trinh vận động và phát triển của
sự vật
Khái niệm lượng và chất:
Trang 8- Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là
nó chứ không phải là cái khác Ví dụ: thuộc tinh của ớt là cay, thuộc tính của
cà chua là chua
- Lượng là một phạm trù triết học dùng để quy định kết quả vốn có của sự vật
về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tinh của sự vật, hiện tượng Ví dụ: mỗi phân tử nước được tạo bởi hai hidro và một oxi
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
- Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng
Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng khái niệm “độ”
Khái niệm độ: độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật chưa biến thành cái khác
- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Lượng biến đổi trong phạm vi độ chưa làm chất thay đổi nhưng khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi
về chất
Giới hạn đó chính làm điểm nút Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút với điều kiện tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trinh của sự vật; là sự kết thúc một giai đoạn vận động đồng thời là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước gây ra
- Sự thay đổi về chất tác động ngược trở lại, quy định sự thay đổi về lượng: khi chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng mới Chất mới tác động đến lượng mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trinh độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
tóm lại nội dung quy luật của lượng và chất
- Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong một sự vật, hiện tượng Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy Chất mới ra đời, quyết định lượng mới, quá trình cứ vậy tiếp tục
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 9- Cần phải coi trọng cả 2 loại chỉ tiêu về phương diện về chất và lượng của sự vật
- Coi quá trinh tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời phát huy tác động của chất mới
- Cần khắc phục cả 2 khuynh hướng tư tưởng tả khuynh (máy móc) và (hữu khuynh) bảo thủ
- Cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể
Câu 8: Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn và các hình thức của thực tiễn
- Nhận thức là toan bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- Các hình thức của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chinh trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, mục đích, động lực của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Mọi tri thức luôn bắt nguồn từ thực tiễn Nếu không có hoạt động thực tiễn thì con người sẽ không có sự hiểu biết
Chỉ thông qua hoạt động thực tiễn mới làm cho giác quan con người trở nên hoàn thiện hơn
Tri thức do nhận thức đem lại chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trinh vận động và phát triển của nhận thức
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người làm cho sự vật hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những liên hệ, trên cơ sở đó con người nhận thức chúng
Thực tiễn giúp hoàn thiện giác quan con người
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tinh chân lý trong quá trinh phát triển nhận thức
Mọi sự vận động và biến đổi của nhận thức, suy cho cùng không thể vượt ngoai sự kiểm tra của thực tiễn
Trang 10 Thực tiễn là nơi nhận thức phải luôn hướng tới để kiểm nghiệm tinh chân lý đúng đắn của minh
Ý nghĩa phương pháp luận
- Quán triệt quan điểm thực tiễn Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn
- Xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giao đều, máy móc, quan liêu Nếu tuyệt đối hóa vai trò thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm cá nhân
- Nguyên tác thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận
PHẦN III:
Câu 9: Trình bày mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
- Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định Bao gồm: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (giữa con người với tư liệu sản xuất)
Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của xã hội trong những thời kỳ nhất định; là thể thống nhất hữu cơ giữa tư liệu sản xuất (trước hết là công cụ sản xuất) và con người kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức lao động của họ
Lực lượng sản xuất gồm:
Tư liệu sản xuất: tư liệu lao động, kỹ thuật, kỹ xảo sản xuất
KH – KT: đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý và phân phối lao động sản xuất
Quan hệ về phối hợp sản phẩm
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất