Đề cương Triết học kèm ví dụ minh hoạ cụ thể, Đề cương là tài liệu ôn tập A+ Triết, với điểm thi 9+. Đề cương được tác giả phân tích cụ thể từng vấn đề xoay quanh các chương của Triết học Mác Leenin.
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Trinh Thi Phuong Thao – 2105QTNA060
CHƯƠNG I
I – Triết học và vấn đề cơ bản của Triết học
1 Khái niệm Triết học
a Khái niệm
- Triết học là một hình thái đặc biệt của ý thức xã hội
- Quan niệm Triết học Mác – Lênin: Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới
và vị trí con người trong thế giới ấy, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
b Nguồn gốc
* Nguồn gốc nhận thức:
- Nhận thức là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người
- Trước khi Triết học xuất hiện, Thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức của con
Triết học ra đời, mang tính “đảng”
Nhiệm vụ: Phục vụ lợi ích cho những giai cấp, lực lượng xã hội nhất định
2 Vấn đề cơ bản của Triết học
a Nội dung vấn đề cơ bản
1 VẤN ĐỀ GỒM 2 MẢNG
- Vấn đề: Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
- 2 mặt:
+ Mặt 1: Bản thể luận: ý thức có trước? hay vật chất có trước?
+ Mặt 2: Nhận thức luận: Con người có nhận thức được thế giới hay không?
* Chủ nghĩa duy vật:
VC(1) → YT(2)
Trang 2+ CNDV chất phác: Lấy svht trong tự nhiên để giải thích vũ trụ
+ CNDV siêu hình: Xem sự vật hiện tượng trong trạng thái biệt lập, tách rời nhau
+ CNDT khách quan: tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
+ CNDT chủ quan: thừa nhận ý thức con người có trước và nó quyết định tất cả các hoạt động
* Thuyết khả tri:
- Thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới
- Con người có thể hiểu được bản chất của sự vật, những cái con người biết về nguyên tắc là phù hợp
VD: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”
“Thức khuya mới biết đêm dài”
* Thuyết bất khả tri:
- Con người không thể nhận thức bản chất của một svht nào đó, nếu có chỉ là bề ngoài
VD: “Ba chìm bảy nổi”
* Thuyết hoài nghi: Tri thức của con người chưa chắc đã đúng
3 Biện chứng và siêu hình
Là phương pháp nhận thức thế giới trong
trạng thái cô lập tách rời không có mối luên
hệ với các sự vật, hiện tượng khác
Là phương pháp xem xét sự vật trong mối liên hệ trong sự vận động và phát triển đi tìm những mâu thuẫn và những nguyên nhân nội tại của nó
Trang 33
- Chỉ nhìn thấy sự vật riêng biệt mà không
nhìn thấy mối hiên hệ qua lại giữa những
sự vật ấy
- Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật
ấy mà không thấy sự phát sinh và tiêu vong
của chúng
- Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh mà quên đi
sự vận động
- Chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể
- Xem xét thế giới trong mối liên hệ, ràng buộc giữa các yếu tố của nó với cái khác
- Xem xét thế giới trong trạng thái vận động, chuyển hóa không ngừng
- Không những nhìn thấy bộ phận mà còn nhìn được toàn thể
VD: Chỉ thấy cây mà không thấy rừng VD: Không chỉ thấy cây mà còn thấy rừng
II – Triết học Mác – Lênin
1 Khái niệm triết học Mác – Lênin
- Triết học Mác – Lênin là hệ thống các quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các
lực lượng tiến bộ trên thế giới
2 Đối tượng của triết học Mác – Lê nin
- Đối tượng nghiên cứu là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
biện chứng và nghiên cứu những quy luật chung nhất trong sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã
hội và tư duy
- Triết học Mác – Lê nin phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể
- Triết học Mác có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể
- Mỗi KH cụ thể nghiên cứu 1 đối tượng, lĩnh vực cụ thể → Triết học: quy luật chung nhất của vũ trụ
3 Chức năng của Triết học Mác – Lê nin
- 2 Chức năng:
+ Thế giới quan + Phương pháp luận
* Thế giới quan: là quan điểm của con người trong thế giới và về vị trí vai trò của con người trong
thế giới đó:
Trang 44
→ Nâng cao vai trò cung cấp những tri thức khoa học đúng đắn, tính tích cực, sáng tạo của con người
→ là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại những quan điểm sai lầm của các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
* Phương pháp luận: là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo
việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
→ Nhằm đạt kết quả tối ưu
CHƯƠNG II
I – Vật chất và ý thức
1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a Quan điểm của Triết học
* Chủ nghĩa duy tâm:
- Thừa nhận sự tồn tại của svht nhưng phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất
* Chủ nghĩa duy vật:
- Cổ đại: đồng nhất vật chất với các vật thể trên thế giới
+ Phương Tây: đất, nước, lửa, gió
+ Phương Đông: âm dương, ngũ hành
- Cận đại: đồng nhất vật chất với khối lượng
* Khái niệm:
- Vật chất là một phạm trù Triết học chỉ thực tại khách quan mà con người biết được qua cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc cảm giác
Thứ nhất, Vật chất là một phạm trù Triết học chỉ thực tại khách quan:
+ Phân biệt VC trong Triết học với VC trong các khoa học khác
+ VC là toàn bộ thế giới khách quan nói chung
Thứ hai, Vật chất tồn tại khách quan
+ VC luôn tồn tại dù ta nhận thức được hay không nhận thức được
VD: Dù ta có nhận thức được hay không thì con người, cây cối, vẫn luôn phát triển
Thứ ba, VC được đem lại cho con người qua cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc cảm giác
+ VC → YT
+ Con người có thể nhận thức được VC là quá trình
Trang 55
+ VC có trước, YT có sau VC quyết định YT
VD: Khi hòn đá xuất hiện rồi, thì ta mới nhận thức đó là hòn đá
→ Ý nghĩa KN:
+ Giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học
+ Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật và xã hội
b Các hình thức tồn tại của VC
Phương thức chỉ có 1 nhưng Hình thức có 2
* Vận động:
- Vận động là phương thức tồn tại của VC, là 1 thuộc tính cố hữu của vật chất
→ Nó bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
→ VC tồn tại nhờ vận động và thông qua vận động biểu hiện các dạng khác của nó
- Vận động có 5 hình thức cơ bản:
+ XH: vận động của các giai cấp, tầng lớp
+ Sinh vật: sự vận động của thế giới động vật và thực vật: quá trình trao đổi chất
+ Hóa hợp và phân giải: sự vận động của các chất vô cơ, hữu cơ,
+ Vật lý: sự vận động của các hạt, điện từ, điện tích, phân tử,
+ Cơ giới: sự dịch chuyển vị trí trong không gian
5 hình thức có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ thấp – cao, chuyển hóa lẫn nhau
→ Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn:
+ VC là vô cùng, vô tận
+ Vận động chỉ gắn với VC mà thôi
* Đứng im:
- Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định, 1 hình thức vận động nhất định
→ Đứng im là tạm thời, tương đối:
+ SV chưa thay đổi căn bản về chất
+ SV chưa chuyển hóa thành cái khác
* Không gian và thời gian:
- Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
- Không gian:
+ Là đặc tính kích thước, trật tự phân bố của sự vật trong thế giới
Trang 6+ Là đặc tính diễn biến của sự vật, kế tiếp trước sau
+ Thời gian có 1 hướng: QK → HT → TL
- 3 tính chất của không gian và thời gian:
+ Tính khách quan: Không phụ thuộc và ý muốn con người
+ Tính vĩnh cửu, vô tận
+ Không gian 3 chiều, Thời gian 1 chiều
2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a Nguồn gốc
- Nguồn gốc tự nhiên:
+ Bộ não con người: ý thức phản ánh vật chất bằng bộ não
+ Thế giới khách quan: đối tượng của ý thức, nhận thức của con người là nhận thức của thế giới khách quan
- Nguồn gốc xã hội:
+ Lao động: thông qua lao động, những tri thức của con người về thế giới tự nhiên dần hình
thành (Lao động → dáng đi khom → thẳng)
+ Ngôn ngữ: là vỏ vật chất của tư duy, là hình thức thể hiện của tư duy (nhờ có ngôn ngữ →
tư duy nhân loại ngày càng phát triển)
- Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
+ Ý thức là hình ảnh không phải bản thân sự việc
Trang 77
+ Sự vật được di chuyển vào não và được cải biến bên trong nó
VD: Ý thức chỉ là nhận thức được trước mặt là hòn đá chứ không thể cầm nắm hay chạm vào nhận thức đó được Thứ ta chạm vào là vật chất
- Phản ánh tích cực, sáng tạo gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người:
+ Nó xuất phát từ thực tiễn lao động, từ nhu cầu của con người
+ Không phải vật chất như thế nào thì nó phản ánh đúng vào bộ não của chúng ta như thế
VD: có 2 cô gái A và B Cô A thì ta thích nên ta thấy xinh, còn cô B ta thấy ghét nên ta thấy xấu, dù
vẻ xinh đẹp 2 cô như nhau
- Ý thức mang bản chất lịch sử xã hội:
+ Vì ý thức phản ánh thời đại lịch sử đang sống
+ Nó được hình thành thông qua quan hệ xã hội
- Tri thức: là kết quả của quá trình nhận thức và sự hiểu biết của con người
Ý chí, tình cảm, tri thức có mối quan hệ mật thiết, chi phối lẫn nhau
Tri thức giữ vai trò hơn cả, nó chi phối và định hướng tình cảm và ý chí
* Kết cấu theo chiều dọc:
Tự ý thức* → Tiềm thức → Vô thức
- Tự ý thức: Ý thức của bản thân trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài
- Tiềm thức: Là cái bên trong gần như trở thành bản năng, kỹ năng nằm sâu bên trong của ý thức
- Vô thức: Là trạng thái tâm lý phức tạm, mang màu sắc bản năng, tự giác, không tính toán, không có
sự kiểm tra về lý trí
→ Tự ý thức là quan trọng nhất, nó điều chỉnh tiềm thức và ảnh hưởng nhiều đến vô thức
* Trí tuệ nhân tạo
- Phân biệt ý thức và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
- Trí tuệ nhân tạo là bộ não do con người sản xuất ra bằng hệ thống các vi mạch (chất bán dẫn – vật
liệu thông minh, ), tích hợp những phần mềm được con người lập trình dựa trên các hoạt động của bộ não con người, có khả năng nhận thức, tự động xử lý những vấn đề gần giống với con người
Trang 88
3 Mối quan hệ giữa vật chất – ý thức
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
+ YT biến đổi chậm hơn VC
+ YT tác động lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người
+ YT chỉ đạo, dẫn đường cho hoạt động thực tiễn của con người
+ XH phát triển → Vai trò nhận thức càng cao
VD: Ý thức muốn được học giỏi → động lực học chăm chỉ, cố gắng → Sinh viên giỏi: vật chất
→ Ý nghĩa:
+ Tôn trọng hoạt động vật chất, quy luật khách quan
+ Đề cao tính sáng tạo cúa đời sống con người
+ Tôn trọng hoạt động thực tiễn
+ Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập → Nguồn gốc của sự phát triển
+ Lượng – chất → Cách thức của sự phát triển
+ Phủ định của phủ định → Khuynh hướng của sự phát triển
- 6 cặp phạm trù:
Trang 99
1 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
a KN
- Mối liên hệ: Là khái niệm chỉ sự ràng buộc, sự quy định, sự thống nhất và chuyển hóa lẫn nhau
- Mối liên hệ phổ biến: Là tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định mối liên hệ là cái vốn có của mọi sự vật hiện tượng
+ Tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người
+ Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối quan hệ
- Tính phổ biến:
+ Không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập
+ Sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng là một hệ thống mở, có mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
- Tính đa dạng, phong phú:
+ Trong điều kiện khác nhau → mối liên hệ khác nhau
+ (trực tiếp – gián tiếp, bản chất – hiện tượng, chủ yếu – thứ yếu, )
d Ý nghĩa
- Khi xem xét svht phải có quan niệm toàn diện:
+ Nhận thức sv qua sự tác động qua lại lẫn nhau của sự vật này – sự vật khác (VD: Kinh tế VN
– Kinh tế Mỹ - Kinh tế TQ, )
+ Cần phân biệt xem xét mối liên hệ trọng tâm, cơ bản, nổi bật (VD: Kinh tế VN thì trọng tâm
là Kinh tế Mỹ, TQ)
+ Cần tránh quan điểm siêu hình, chiết trung, ngụy biện (quan điểm 3 phải)
VD: Khi gieo hạt: hạt giống, nước, ánh sáng mặt trời, phân bón, → nảy mầm
→ mối liên hệ giữa: hạt giống, nước, ánh sáng mặt trời, phân bón,
Trang 10VD: Dù ý thức của tôi có nhận thức được hay không thì cái cây nó vẫn phát triển
- Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực (môi trường, kinh tế, văn hóa, tri thức, )
- Tính kế thừa: Sự phát triển tạo ra cái mới trên cơ sở chọn lọc, kế thừa và giữ lại những cái hợp lý đồng thời đào thải những cái tiêu cực, cái lạc hậu của cái cũ
VD: Tôi sang năm mới không thể loại bỏ hết tất cả những tri thức và nhận thức cũ được mà phải chọn lọc những cái có giá trị
- Tính phong phú, đa dạng: Sự phát triển muôn hình, muôn vẻ biểu hiện ra bên ngoài theo nhiều loại hình khác nhau
VD: - Sự phát triển xã hội: Năng lực chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội
- Sự phát triển tư duy: Năng lực nhận thức ngày càng đúng đắn
c Ý nghĩa
- Khi xem xét svht phải đặt nó trong sự vận động và phát triển: Sự vật hiện tượng không bao giờ đứng
yên, ta phải dự đoán được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai → lên kế hoạch hợp lý
- Không giao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển và chủ động thúc đẩy sự phát triển
VD: Đừng kinh thường người khác, đón đầu xu hướng
3 Quy luật Mâu thuẫn → Nguồn gốc của sự phát triển
a KN
- Quy luật mâu thuẫn → là hạt nhân của phép biện chứng
→ Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
VD: Giai cấp công nhân – giai cấp tư sản, đồng hóa – dị hóa,
- Mặt đối lập: Là những mặt, những yếu tố, có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau
Trang 1111
- Mâu thuẫn: Chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập
b Nội dung
- Bên trong mỗi sự vật hiện tượng đều có mâu thuẫn
→ Mâu thuẫn gay gắt → Bài trừ, tiêu diệt lẫn nhau
→ Mâu thuẫn được giải quyết → Sự phát triển
VD: Quá trình đồng hóa – dị hóa:
+ Đồng hóa: Tổng hợp, tích lũy năng lượng
+ Dị hóa: Phân giải, giải phóng năng lượng
→ Tồn tại đối lập, thống nhất, phụ thuộc nhau → sự phát triển con người
c Phân loại mâu thuẫn
- Quan hệ giữa các mặt đối lập:
- Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những mặt đối lập tồn tại và đấu tranh → sự phát triển
VD: Trong lớp → Các học sinh cạnh tranh điểm số → phát triển
- Phân tích mâu thuẫn → Tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập
4 Quy luật Lượng – Chất
a KN
- Sự thay đổi về lượng → Sự biến đối về chất
→ Cách thức vận động và phát triển
VD: Nước (lỏng) → nhiệt độ tăng → Nước (hơi)
Chất ban đầu → Lượng → Chất mới
Sự vật = Chất + Lượng
- Chất: Là những thuộc tính hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật hiện tượng là nó chứ không
phải cái khác, dùng để chỉ những thuộc tính khách quan
VD: Chất của muối: mặn, Chất của đường: ngọt,
Trang 1212
- Lượng: Là cái để chỉ số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ, dùng để chỉ tính quy định khách quan
VD: Số lượng người trong lớp, Lượng trình độ nhận thức,
b Nội dung
- Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất 2 mặt Lượng – Chất
- Sự thay đổi về LƯỢNG trong khuôn khổ của ĐỘ → ĐIỂM NÚT → Sự thay đổi về CHẤT thông qua BƯỚC NHẢY → CHẤT MỚI ra đời → tác động lại sự thay đổi LƯỢNG MỚI
→ Quá trình vận động phát triển liên tục
- Bước nhảy: Quá trình biến đổi rắn → lỏng → khí tại 0*C và 100*C
- Độ: Khoảng giới hạn mà sự thay đổi về Lượng chưa làm thay đổi về Chất
- Điểm nút: Là thời điểm sự thay đổi về Lượng → thay đổi về Chất
- Bước nhảy: Là sự chuyển hóa về Chất do sự thay đổi về Lượng gây nên
c Ý nghĩa
- Bất kì sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại Chất – Lượng
- Phải biết tích lũy về Lượng → Biến đổi về Chất
VD: Chưa đủ kiến thức → chưa thi tốt được, ăn chưa đủ → chưa no,
- Tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, “đốt cháy giai đoạn”
- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy đề thúc đẩy quá trình chuyển hóa
VD: Mục đích kinh doanh → tích lũy kiến thức, tiền bạc → lợi nhuận
Trang 1313
5 Quy luật phủ định của phủ định
a KN
- Là khuynh hướng phát triển
A → B → A’ ~ A (Nhưng cao hơn)
VD: Thóc (1) → Lúa → Thóc mới (n): Số lượng tăng
- Phủ định: Là thay thế cái này → cái khác
- Phủ định siêu hình: xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, không kế thừa
VD: Giết 1 con gà, đập 1 quả trứng,
- Phủ định biện chứng: Là sự tự phủ định, tự phát triển → cái mới → trên cơ sở những mặt tích cực của cái cũ:
- Sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định → khuynh hướng đi từ thấp – cao
- Cái mới xuất hiện gần như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
VD: Thóc (1) → Lúa → Thóc mới (n): Số lượng tăng
c Ý nghĩa
- Tránh cái nhìn phiến diện, giản đơn trong việc nhận thức svht
- Phải phát hiện ra cái mới → tạo điều kiện cho cái mới phát triển
- Phải biết sàng lọc, kế thừa cái tiến bộ của cái cũ → tránh sự phủ định sạch trơn
Trang 1414
6 Phạm trù Cái riêng – Cái chung
a KN
- Cái riêng: để chỉ một sự vật, hiện tượng trong một quá trình nhất định
- Cái chung: chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật, hiện tượng
- Cái đơn nhất: là những đặc tính, tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng và không lặp lại ở sự vật khác
VD: Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất) nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo quy luật chung của sự sống (cái chung)
→ Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan trong sự vật hiện tượng
VD: Bạn nam A – Bạn nam B
- Cái riêng: bạn A, bạn B
- Cái chung: giới tính, sinh viên
- Cái đơn nhất: vân tay, giọng nói
b Mối quan hệ riêng – chung – đơn nhất
- Cái chung tồn tại trong cái riêng→ Không có cái chung nào tồn tại tách rời cái riêng → thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình
VD: Cái chung: giới tính, sinh viên được thể hiện bởi bạn A, bạn B
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn
VD: Trong lớp có 8 bạn → cái riêng đa dạng, phong phú sắc thái → cái chung: còn trẻ, có tri thức
- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau
VD: Trước đây: Tiền xu (cái chung) → Xã hội phát triển → ít sử dụng → cái đơn nhất
Riêng
Đơn nhất Chung
Trang 1515
c Ý nghĩa
- Muốn nhận thức được cái chung → xuất phát từ cái riêng
- Phải tìm ra cái chung → Dựa vào cái chung → cải tạo cái riêng
- Phải tạo điều kiện thuận lợi đề cái đơn nhất (tích cực) → cái chung, cái chung (tiêu cực) → đơn nhất
7 Phạm trù Nguyên nhân – Kết quả
a KN
- Nguyên nhân: là chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
- Kết quả: là chỉ những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân gây ra
Sự tác động → Nguyên nhân → Kết quả
b Nội dung
- Là mối quan hệ khách quan, tất yếu
- Nguyên nhân có trước → sinh ra kết quả:
+ 1 NN → nhiều KQ
(VD: Sự ra đời máy tính → công nghiệp hóa, đất nước phát triển, dễ dàng nắm bắt thông tin, )
+ Nhiều NN → 1 KQ
(VD: Đất nước hòa bình, động lực gia đình, môi trường học tập, nỗ lực → đỗ ĐH)
- NN và KQ chuyển hóa lẫn nhau (vừa là NN, vừa là KQ)
(VD: Tôi lười học → Không đủ kiến thức → học kém → lao động kém → lương thấp)
- NN – KQ tác động lẫn nhau theo 2 hướng:
+ Tích cực
+ Tiêu cực
(VD: Cây lúa:
+ Tích cực: Thời tiết đẹp, giống tốt, đủ nước, → có thóc
+ Tiêu cực: Thời tiết khắc nghiệt, sâu bệnh, → Không có thóc)
c Ý nghĩa
- Phải tìm ra NN → Loại bỏ KQ → Loại bỏ NN
- Cần phân loại NN → NN quan trọng nhất
- Phải có tầm nhìn → điều chỉnh NN ban đầu → định hướng KQ tương lai