1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: động lực học chất điểm

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2: Động lực học chất điểm
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Động lực học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý thuyếtLực trườngLực tiếp xúc • Đại lượng vectơ • Đặc trưng cho sự tương tác giữa các vật thơng qua sự va chạm hoặc sự liên kết giữa các vật • Nguyên nhân gây ra sự thay đổi đặc

Trang 1

Động lực học nghiên cứu sự chuyển động có liên hệ với nguyên nhân làm thay đổi đặc trưng chuyển động.

Trang 2

Cơ sở lý thuyết

Lực trườngLực tiếp xúc

• Đại lượng vectơ

• Đặc trưng cho sự tương tác giữa các vật thơng qua sự va chạm hoặc sự liên kết giữa các vật

• Nguyên nhân gây ra sự thay đổi đặc trưng chuyển động

• Hai loại: Lực tiếp xúc và lực trường

Động lực học

Trang 3

HỆ QUY CHIẾU

Trong cơ học cổ điển, hệ quy chiếu phi quán tính là các hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu quán tính

Trang 5

• Đang đứng yên thì sẽ đứng yên mãi

• Đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

• Có thể tìm thấy các hệ quy chiếu mà trong đó vật này không có gia tốc.

Một vật (hệ) khi

không có ngoại

lực tác dụng

Vật có tính chất quán tính

Định luật 1 Newton cũng được gọi là định luật quán tính.

Trang 6

Quán tính là tính chất giữ nguyên chuyển động của một vật khi không có lực tác dụng và chỉ thay đổi dần chuyển động nếu có lực tác dụng.

Trang 7

→ Mỗi vật có quán tính riêng của nó.

→ Đại lượng đặc trưng cho quán tính : Khối lượng

2 ĐỊNH LUẬT II NEWTON

nhận được gia tốc khác nhau.)

Phát biểu:

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

Lưu ý: Biểu thức định luật II Newton chỉ đúng trong trường

hợp lực F tác dụng vào vật khơng thay đổi cả hướng và độ

lớn trong suốt quá trình chuyển động của vật và chỉ đúng

trong hệ quy chiếu quán tính

Trang 8

3 ĐỊNH LUẬT III NEWTON

Trang 9

M ~ 6.1024kgR= 6370.103m

II CÁC LỰC TRONG CƠ HỌC

Trang 10

4 Lực đàn hồi

Định luật Hooke: “Trong giới hạn đàn hồi,

lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng của vật”

.

  

dh

uur uur • Lực đàn hồi tăng khi độ biến dạng tăng

• Lực đàn hồi ngược chiều với độ biến dạng

• Khi ngừng tác dụng lực, lực đàn hồi đưa vật

về hình dạng ban đầu

Trang 12

'

T

T 

Tại mỗi điểm A bất kỳ trên dây đều có

hai lực tương tác giữa hai nhánh của dây

→ Lực căng của dây.

Trang 13

; N ur

;

P

ur

Trang 14

Gợi ý:

• Phân tích tất cả các lực tác dụng lên hệ vật

• Chọn chiều chuyển động của hệ

• Chiếu các lực lên chiều chuyển động

Áp dụng định luật

II Newton

III ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT NEWTON

Trang 15

Bài tập áp dụng:

Cho hệ như hình vẽ, m2 > m1 Bỏ qua ma sát cùng khối lượng dây và ròng rọc Xác định gia tốc của hệ.

Trang 17

Ví dụ 1:

Một vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng nghiêng với mặt nằm ngang một góc

40 Hỏi :a/ Giới hạn của hệ số ma sát là bao nhiêu để vật có thể trượt trên mặt nghiêng?b/ Nếu hệ số ma sát là 0,03 thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

c/ Trong điều kiện đó,vật trượt trên mặt nghiêng 100 m phải mất bao lâu ?

Trang 18

b/ Gia tốc vật khi = 0,03 :

= 0,03  → Vật trượt xuống

Ngọai lực tác dụng :

Xét trên phương chuyển động

Trang 19

c/ Thời gian trượt:

Vật chuyển động nhanh dần đều không có vận tốc ban đầu (v0 = 0)

Trang 20

Ví dụ 2: Người ta gắn vào mép bàn (nằm ngang) một

ròng rọc có khối lượng không đáng kể Hai vật A và B

nhau bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc Hệ số ma sát giữa vật B và mặt bàn bằng 0,1 Tìm gia tốc của hệ và lực căng của dây

Ngày đăng: 11/08/2023, 21:20

w