2 xử lý sinh học hiếu khí như cụm bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí activated sludge và bể thiếu khí bể anoxic 3 mương oxy hóa Tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận nước thải QCVN với các nhà m
Trang 1Chương 3:
Xử lý nước thải
Trang 2CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 3• Các phương pháp sinh học thường được áp dụng:
(1) kết hợp cả hai quá trình kỵ khí và hiếu khí như cụm
bể UASB và bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge) và bể thiếu khí (bể anoxic)
Trang 4(2) xử lý sinh học hiếu khí như cụm bể bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí (activated sludge) và bể thiếu khí (bể anoxic)
(3) mương oxy hóa
Tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận nước thải QCVN
với các nhà máy CBTS nằm trong KCN mà hệ thống
xử lý nước thải không cần hoặc cần phải có các bước tiền xử lý hay quá trình xử lý bậc ba
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 5Thông số Đơn vị Giá trị C
Trang 6TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
QCVN 40: 2011/BTNMT (dùng cho công nghiệp)
Thông số Đơn vị Giá trị C
Trang 7Thông số Đơn vị Giá trị C
Trang 8TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
- Đối với chế biến tôm, nồng độ photpho trong nước thải thường rất cao nên trong dây chuyền công nghệ
xử lý: kết hợp giữa quá trình keo tụ/tạo bông và sinh học (kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí) được áp dụng rất có hiệu quả
- Bùn phát sinh từ hệ thống xử lý có thể tái sử dụng làm compost
- Lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy chuẩn đầu ra, thành phần, lưu lượng của nước thải, và giá thành xử lý
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 9 Sơ đồ công nghệ: người ta chia quá trình (hoặc hệ
thống) xử lý nước thải thành 3 công đoạn:
• Xử lý sơ bộ hay xử lý cấp/bậc I
• Xử lý cơ bản hay xử lý cấp/bậc II
• Xử lý bổ sung hay xử lý cấp/bậc III
Trang 10Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 11XỬ LÝ SƠ BỘ HAY XỬ LÝ
BẬC I
Trang 12- Nước thải CBTS chứa một lượng đáng kể chất lơ
lửng không tan → xử lý sơ bộ để loại các chất lơ lửng
nhanh càng tốt
bể điều hòa, tuyển nổi bằng sục khí (dissolved air
Trang 13a) Song, lưới chắn rác (SCR)
Loại bỏ phần lớn các tạp chất thô (> 0,7 mm) → thường sử dụng do làm giảm nhanh hàm lượng rắn
rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác → thu gom
http://home.howstuffworks.com http://lycomfg.com/
Trang 14TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
như xương, dè, vây, thịt cá và một phần mỡ được giữ lại và được thu gom về khu vực lưu trữ chất thải rắn tập trung của nhà máy
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
- Hai loại hay sử dụng trong xử lý
nước thải CBTS:
Tiếp tuyến: 40 – 75% TSS
Trống quay
- Trong các nhà máy quy mô nhỏ:
SCR thường dùng với bể lắng đơn
giản
(Tay et al., 2006)
Trang 15b) Bể lắng: tách các hạt lơ lửng có khối lượng riêng
lớn hơn khối lượng riêng của nước bằng trọng lực
Bể lắng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
xử lý nước thải
Công đoạn này còn được dùng trong xử lý bậc 2: loại bỏ cặn phát sinh trong công đoạn xử lý sinh học (bùn hoạt tính hoặc lọc nhỏ giọt)
Phụ thuộc vào đặc tính của chất rắn có trong nước
thải, quá trình lắng có thể là lắng phân tán (discrete
settling), lắng tạo bông (flocculent settling) hoặc lắng
theo vùng (zone settling)
Trang 16Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
(Tay et al., 2006)
Lắng phân tán xảy ra khi nước thải tương đối loãng
và các hạt rắn không tương tác nhau → hạt không thay đổi kích thước trong quá trình lắng
Hướng dòng chảy
Vùng lắng
Bùn
Hướng lắng
Lắng phân tán
Trang 17Loại bỏ đá, cát trong nước thải
Tạo
bông
Trong quá trình lắng các hạt liên kết lại với nhau hoặc tạo thành bông cặn do đó tăng trọng lượng và lắng nhanh hơn
Loại bỏ một phần SS
ở nước thải chưa xử lý
và nước thải sau quá trình xử lý sinh học Lắng
theo
vùng
Lực tương tác giữa các hạt đủ lớn
để ngăn cản các hạt bên cạnh Mặt phân cách giữa chất lỏng và chất rắn xuất hiện ở phía trên khối lắng
Xảy ra ở bể lắng thứ cấp đặt sau bể xử lý sinh học
Phân loại các hiện tượng lắng
(http://www.ctu.edu.vn/colleges/tech/bomon/ttktmoitruong/daotao/giao%20trinh%20dien%20tu/xlnt/primasedimentation.htm)
Trang 18TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 19c) Bể điều hòa (flow equalization): công đoạn tiếp sau
SCR/lắng và trước bể tuyển nổi bằng sục khí → giảm sức tải thủy lực trong dòng thải
Bể điều hòa gồm bể chứa và hệ thống bơm → giảm
Trang 20TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
e) Bể tuyển nổi: biện pháp hiệu quả để xử lý dầu mỡ
Thường sử dụng là bể tuyển nổi bằng sục khí (DAF) → loại dầu mỡ và chất lơ lửng
DAF dùng các bóng khí nhỏ để loại bỏ các chất lơ lửng có trong nước thải → các bóng khí bám vào các hạt cặn phân tán làm cho tỷ trọng của tổ hợp cặn-khí giảm, lực đẩy nổi xuất hiện → nổi lên và được gạt bỏ nhờ các thiết bị (máy) cào bọt
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 21Các yếu tố quan trọng để vận hành thành công hệ thống DAF là: duy trì pH thích hợp (thường là 4,5 – 6; với pH = 5 là thích hợp nhất để hạn chế sự hòa tan của protein và phá vỡ các hạt nhũ tương), vận tốc dòng chảy thích hợp, người quản lý phải hiện diện thường xuyên
DAF không thích hợp cho các nhà máy có qui mô nhỏ → giá thành cao
Trang 22Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
(Tay et al., 2006)
Trang 23Công nghệ xử lý nước thải CBTS được khuyến khích áp
dụng (Tổng cục Môi trường, 2011)
Trang 24XỬ LÝ CƠ BẢN HAY XỬ
LÝ CẤP/BẬC II (SINH HỌC)
TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 25- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa
trên hoạt động sống của vi sinh vật để loại bỏ các
chất dinh dưỡng hòa tan có trong nước thải
thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật (hiếu khí, kị khí hoặc tùy nghi)
thải (HTXLNT) dùng chất hữu cơ như nguồn năng lượng cho tăng trưởng → dị dưỡng
đa dạng, phức tạp và có liên hệ với nhau
Trang 26- Trong hệ thống xử lý hiếu khí hiện diện
Pseudomonas, Nocardia, Flavobacterium, Achromobacter và Zooglea, cùng với vi sinh vật
dạng sợi
sinh động vật và luân trùng → ăn các loại vi khuẩn, hạt lơ lửng,…
hữu cơ hòa tan và keo thành các sản phẩm cuối bền
và 2/3 chất hữu cơ còn lại thành sinh khối vi sinh vật → loại bỏ bằng trọng lực
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 27- Xử lý hiếu khí tạo CO2, kị khí CO2 và CH4
rất ít
(vi sinh vật hiếu khí và tùy nghi) và kị khí (vi sinh
vật kị khí)
sinh trưởng lơ lửng (suspended growth process)
trưởng dính bám (attached growth process)
Trang 28I Quá trình sinh học hiếu khí
phốtpho → nhưng phải cung cấp đủ ôxy
bùn hoạt tính (activated sludge), hồ sinh học (lagoon), lọc nhỏ giọt (trickling filter) và lọc đĩa quay (rotating disc contractor)
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 29Đặc điểm vận hành
Hệ thống Mức chịu đựng với
tải lượng thay đổi (chất hữu cơ hoặc độc chất)
Độ nhạy với hoạt động gián đoạn
Kỹ năng vận hành
Hồ sinh học Cao Thấp Thấp
Lọc nhỏ giọt Trung bình Trung bình Trung bình
Bùn hoạt tính Thấp Cao Cao
Chi phí Đất cần Chi phí ban đầu Chi phí vận hành
Hồ sinh học Cao Thấp Thấp
Lọc nhỏ giọt Trung bình Trung bình Trung bình
Bùn hoạt tính Thấp Cao Cao
Trang 30TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Bùn hoạt tính (activated sludge systems)
nhau, chủ yếu là vi khuẩn
tăng trưởng → chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan
sẽ lơ lửng trong nước → tăng dần về kích cỡ
xuống đáy bể/hồ → bùn hoạt tính
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 31Nước thải
sau cụm xử
lý sơ bộ
Bể thổi khí (Bể sinh học)
Sơ đồ làm việc của bể bùn hoạt tính
(Tay et al., 2006)
Trang 32TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
sục khí kéo dài (thường BOD < 800 mg/l): thời gian sục khí kéo dài + tải lượng chất hữu cơ thấp
→ thời gian lưu nước là 1 – 2 ngày
có bể xử lý sơ bộ và bể điều hòa → hiệu quả xử lý
SS và BOD từ 95 – 98%
(1,3 kg ôxy/kg BOD), nước thải nhà máy CBTS cần nhiều ôxy hơn (3 kg ôxy/kg BOD)
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 33- Trong bể bùn hoạt tính, các tế bào vi khuẩn được
tách khỏi pha lỏng và một phần tuần hoàn trở lại bể; sinh khối vi sinh vật càng cao thì tốc độ phân hủy chất hữu cơ càng nhanh có hai loại thời gian lưu khác nhau:
+ thời gian lưu thủy lực = thể tích bể phản ứng
+ thời gian lưu tế bào = số tế bào hiện diện trong
bể/sinh khối tế bào thải mỗi ngày (3 – 15 ngày)
Trang 34- Các thông số cần khi thiết kế hệ thống bùn hoạt
tính:
+ tỷ lệ xử lý BOD
+ nhu cầu ôxy để phân hủy chất hữu cơ và tế bào chết + sinh khối bùn
+ tỷ lệ tách rắn/lỏng: bể lắng đợt 2 phải được thiết kế
để đạt hiệu quả lắng nhanh nhất → nước thải
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 35- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm sạch của
bể bùn hoạt tính:
+ lượng ôxy hòa tan trong nước: nước ra khỏi bể lắng
đợt 2 có nồng độ ôxy hòa tan là 2 mg/l
+ thành phần dinh dưỡng đối với vi sinh vật: BOD:N:P
= 100:5:1
+ tải lượng chất hữu cơ: BOD = 500 mg/l
+ các chất có độc tính
Trang 36 Hồ thổi khí (aerated lagoon)
hồ xáo trộn hoàn toàn và hồ tùy nghi
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 38TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 39 Ao ổn định nước thải (stabilization/polishing
pond)
sục khí
hiếu khí để phân hủy chất hữu cơ hòa tan
khuẩn
Trang 40- Ao ổn định nước thải hiếu khí thường sâu từ 0,2 –
0,9 m → tảo phát triển (bão hòa ôxy toàn cột nước)
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 41(http://www.sswm.info)
Ao ổn định nước thải
Trang 42TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Lọc nhỏ giọt (trickling filter)
Trang 43- Ôxy từ không khí khuếch tán qua màng vi sinh vật này và đi vào bên trong
- Khi chất hữu cơ nhiều, lớp màng này dày thêm → bên trong thiếu ôxy/dinh dưỡng → tróc lớp màng này
Trang 44TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
- Để đạt hiệu quả tối ưu:
Trang 45Bể lọc nhỏ giọt
Bể tròn, chiều cao lớp vật
liệu lọc 1 – 2,5 m (đá) hoặc
10 m (các tấm chất dẻo)
Trang 46TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
II Quá trình sinh học kị khí
cao
kị khí do một quần thể vi sinh vật, sản phẩm cuối
ứng: đầu tiên chất hữu cơ có trong nước thải chuyển hóa thành các hợp chất dễ tan, các chất này được các vi khuẩn sinh axít tạo thành các các axít
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 47- Vi khuẩn sinh methane sử dụng các cơ chất này để
methane là Metanobacterium, Methanobacillus,
Metanococcus và Methanosarcina
loại nước thải có tải lượng chất ô nhiễm cao: nước
thải chứa máu cá, nước cá nguyên chất (stickwater)
Trang 48Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
(Tay et al., 2006)
Trang 49 Bể phân hủy kị khí (digestion system)
chăn nuôi → các chất hữu cơ dễ phân hủy
kị khí cho phép mở rộng sang các loại chất thải khác: chất thải rắn đô thị, chất thải hữu cơ của các ngành công nghiệp (CBTS)
25% → bổ sung thêm chất lỏng để xử lý các chất thải ô nhiễm hữu cơ cao
Trang 50- Trong các bể phản ứng sinh methane cần phải
khuấy trộn giống như trong bể bùn hoạt tính (nhưng không có sự hiện diện của ôxy)
trước khi thải ra môi trường, chất rắn được tuần hoàn trở lại
Trang 52TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 53XỬ LÝ BỔ SUNG HAY XỬ
LÝ CẤP/BẬC III (HÓA LÝ)
Trang 541 Keo tụ/tạo bông
thải ra và loại bỏ mỡ/bọt
cơ tích điện cùng dấu → đẩy nhau, lơ lửng
và xáo trộn → tạo bông → lắng
→ nước thải chứa máu cá
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 55- Bùn từ quá trình keo tụ → làm thức ăn gia súc →
chất keo tụ/tạo bông không có tính độc
CBTS: vô cơ như nhôm sunfát, sắt (III) clorua, sắt (III) sunfát; hữu cơ: chitosan, vảy cá
Trang 562 Khử trùng (disinfection)
bệnh
pháp sau: phá hủy thành tế bào, thay đổi độ thấm của tế bào, thay đổi bản chất keo của nguyên sinh chất và ức chế hoạt động của men
ozone, tia cực tím
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Trang 57• Khử trùng bằng chlorine
- Chlorine hóa là quá trình thường sử dụng cho cả nước thải công nghiệp/sinh hoạt
- Trong xử lý nước thải CBTS, chlorine chủ yếu dùng
để diệt hoặc ức chế vi khuẩn, tảo
- Nước thải thường được khử trùng bằng chlorine trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
- Nước thải CBTS chứa nhiều amôn và amine → phản ứng với chlorine → chloramine → tăng nhu cầu chlorine (pH, nồng độ amôn/amine)
Trang 58TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
Chương 3 TS Nguyễn Phúc Cẩm Tú - Khoa Thủy sản
- Khử trùng bằng chlorine → tạo ra trihalomethane → gây ung thư
Trang 59- Các tác nhân khử sẽ khử chlorine thành chloride → lượng chlorine dư không đáng kể
Trang 60Bể tiếp xúc chlor
Thời gian tiếp xúc 15 – 30 phút → loại chlorine dư trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận