1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

052 10 chuyên toán sơn la 23 24

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2023 – 2024
Trường học Trung Tâm Lê Vũ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 54,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 điểm Hai đội thanh niên tình nguyện cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 giờ.. Nếu hai đội làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của đội thứ hai ít hơn thời gi

Trang 1

SỞ GD&ĐT SƠN LA KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn thi: TOÁN (Bài thi Chuyên Toán, Tin)

Ngày thi: 07/06/2023

(Đề thi gồm 01 trang) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (1,0 điểm) Cho biểu thức Q = xy +x − yx−y

1+√xy , với x ≥ 0 ; y ≥0.

a) Rút gọn biểu thức Q.

b) Tính giá trị biểu thức Q khi x=2024 +22023 ; y=2024−2√2023

Câu 2 (1,0 điểm) Cho parabol (P) : y=x2 và đường thẳng (d): y=(2m−3 ) x +3 m−5¿ là tham số)

a) Xác định giá trị của m để đường thẳng (d ) đi qua điểm A(−2;3).

b) Tìm m để đường thẳng (d ) tiếp xúc với parabol ( P)

Câu 3 (1,0 điểm)

Hai đội thanh niên tình nguyện cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 giờ Nếu hai đội làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của đội thứ hai ít hơn thời gian hoàn thành công việc của đội thứ nhất là 5 giờ Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội hoàn thành công việc trong bao lâu?

Câu 4 (1,0 điểm)

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2−2 mx+m2

m+1 có hai nghiệm x1, x2 thỏa

mãn x22

x12+4 m x1=16

Câu 5 (1,0 điểm) Giải phương trình: x2−4 x+√x2

4 x−5=7

Câu 6 (1,0 điểm) Giải hệ phương trình: {x2

+xy −2 y2

=x+ 2 y

x3+2 x2y =x2+y2−1

Câu 7 (3,5 điểm)

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao BE và CF cắt nhau tại

H Gọi S là giao điểm của đường thẳng BC và EF; I là giao điểm của SA và đường tròn (O) (với I khác A) a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh SF SE=SI SA và HI ⊥ SA.

c) Gọi M là trung điểm của BC, kẻ đường kính AD của (O) Chứng minh ba điểm H, M, D thẳng hàng

và H là trực tâm tam giác ASM.

d) Giả sử T là điểm nằm trên đoạn thẳng HC sao cho AT vuông góc với BT Chứng minh hai đường tròn ngoại tiếp của tam giác IST và tam giác ECT tiếp xúc với nhau.

Câu 8 (0,5 điểm) Cho x , y , z là các số thực dương thỏa mãn x + y +z=xyz Chứng minh rằng:

1+√1+x2

1+√1+ y2

1+√z2

z ≤ xyz.

Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Các bộ coi thi không giải thíc gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN NĂM 2023

TRUNG TÂM LÊ VŨ

Câu 1 (1,0 điểm) Cho biểu thức Q = xy +√1+x − yx−y

xy , với x ≥ 0 ; y ≥0 a) Rút gọn biểu thức Q.

Q = √xy(√x−y)+√x−y

(√x−y) (√xy +1)

1+√xy =¿√x−y

b) Tính giá trị biểu thức Q khi x=2024 +2√2023 ; y=2024−2 √2023

x=2024 +2√2023=2023+2√2023+1=(√2023+1)2

y=2024−2√2023=2023−2√2023+1=( √2023−1)2

Khi x , y nhận các giá trị trên, ta có:

Q = √(√2023+1)2−√(√2023−1)2=√2023+1−√2023+1=2

Câu 2 (1,0 điểm) Cho parabol (P) : y=x2 và đường thẳng (d): y=(2m−3 ) x +3 m−5¿ là tham số)

a) Xác định giá trị của m để đường thẳng (d ) đi qua điểm A(−2;3) .

(d ) : y=(2 m−3) x +3 m−5 đi qua A(−2;3)

⇔ A ∈ (d ) ⇔(2 m−3) (−2 )+3 m−5=3 ⇔−4 m+6+3 m−5−3=0

⇔−m=2⇔ m=−2

b) Tìm m để đường thẳng (d ) tiếp xúc với parabol ( P)

Xét phương trình hoành độ giao điểm của ( P) và (d ):

x2=(2 m−3) x+3 m−5 ⇔ x2

−(2 m−3) x −3 m+5=0 (*)

(d ) tiếp xúc với (P)⇔ phương trình (*) có nghiệm kép ⇔ ∆=0

[−(2m−3 )]2−4 (−3 m+5 )=0⇔ 4 m2−12 m+9+12 m−20=0

⇔ 4 m2

=11⇔ m2

=11

4 ⇔m=±√11

2

Câu 3 (1,0 điểm)

Hai đội thanh niên tình nguyện cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 giờ Nếu hai đội làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của đội thứ hai ít hơn thời gian hoàn thành công việc của đội thứ nhất là 5 giờ Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội hoàn thành công việc trong bao lâu?

Gọi x (giờ) là thời gian đội thứ nhất làm riêng hoàn thành công việc

Gọi y (giờ) là thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành công việc

(x > y >6)

+ Mỗi giờ đội thứ nhất làm được: 1x công việc

Trang 3

+ Mội giờ đội thứ hai làm được: 1y công việc

+ Hai đội cùng làm sau 6 giờ thì xong nên mỗi giờ hai đội cùng làm được 16 công việc Ta có phương trình: 1x+1

y=

1

6 (1) + Nếu hai đội làm riêng, thời gian hoàn thành của đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất 5 giờ nên ta có phương trình: x− y =5 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {1x+

1

y=

1 6

x− y=5

{1x+

1

x−5=

1 6

x− y =5

{6 ( x−5 )+ 6 x =x ( x−5)

y =x−5 ⇔{x2−17 x+ 30=0

y =x−5 ⇔ { [x=15 (tm ) x=2 (loại)

y =x−5

{x=15 y=10(tm)

Kết luận: Vậy nếu làm riêng đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 15 giờ, đội thứ hai hoàn thành công việc trong 10 giờ

Câu 4 (1,0 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2−2 mx+m2

m+1 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x22

x12

+4 m x1=16

+ Phương trình có 2 nghiệm x1, x2⇔ ∆ '

≥0 ⇔ m2

−(m2−m+1)≥ 0

⇔ m−1≥ 0 ⇔m ≥1.

+ Theo hệ thức Vi-ét: { x1+x2=2 m

x1x2=m2

m+1

+ Ta có: x22

x12

+4 m x1=16⇔ x22−x12

+2(x1+x2) x1=16

⇔ x22

x12+2 x12+2 x1x2=16⇔ x12

+x22+2 x1x2=16

(x1+x2)2=16[ x1+x2=4

x1+x2=−4[2m=−4 2 m=4

[m=−2 (loại) m=2 (nhận )

Kết luận: Vậy m=2 thỏa mãn yêu cầu bài toán

Câu 5 (1,0 điểm) Giải phương trình: x2−4 x+√x2−4 x−5=7.

ĐK: x2−4 x−5 ≥0[x ≤−1 x ≥ 5

Phương trình đã cho x2−4 x−5+√x2−4 x−5−2=0

Đặt t=x2−4 x −5 ,(t ≥ 0) , ta được phương trình :

Trang 4

+t−2=0 ⇔[t=1(nhận)

t=−2(loại)

+ Với t=1 ⇔x2−4 x−5=1⇔ x2

4 x−6=0

[x=2+√10

x=2−√10 (thỏa mãn)

Kết luận: Vậy phương trình có nghiệm: x=2 ±√10

Câu 6 (1,0 điểm) Giải hệ phương trình: {x2+xy −2 y2=x+ 2 y

x3+2 x2y =x2

+y2−1

Ta có: {x2

+xy−2 y2

=x+2 y (1)

x3+2 x2y =x2

+y2−1(2)

(1) ⇔ x2

+(y−1) x−2 y2−2 y=0

∆= y2−2 y +1+8 y2+8 y=9 y2+6 y +1=(3 y +1)2

Phương trình (1) [ x = 1− y+3 y +1

2 =y +1

x= 1− y−3 y−1

+Với x= y +1 thế vào (2) ta được:

x3+2 x2(x −1)=x2+( x−1)2−1⇔ x3

+2 x3−2 x2=x2+x2−2 x +1−1

⇔3 x3

−4 x2+2 x=0 ⇔[3 x2−4 x +2=0(vô nghiệm)x=0 ⇒ y =−1

+ Với x=−2 y thế vào (2) ta được:

−8 y3+2 (−2 y )2 y=4 y2

+y2−1⇔5 y2=1⇔ y=±√5

5 ⇒ x=−2(±√5

5 )

Kết luận: hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt: ( x ; y )={(0 ;−1) ;(−2√5

5 ;

5

5 );(2√5

5 ;

−√5

5 ) }

Câu 7 (3,5 điểm)

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao BE và CF cắt nhau tại H Gọi S là giao điểm của đường thẳng BC và EF; I là giao điểm của SA và đường tròn (O) (với I khác A).

Trang 5

M S

I

D

H F

E

O A

a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE là tứ giác nội tiếp.

Do BE ⊥ AC ;CF ⊥ AB⇒ ^ AEB=^ AFC=900

Xét tứ giác AEHF có: ^AEH +^ AFH =900+900=1800

⇒ Tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn

b) Chứng minh SF SE=SI SA HI ⊥ SA .

Xét tứ giác BFEC có : ^BFC=^ BEC=900

Mà 2 góc này cùng nhìn cạnh BC

⇒ Tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn.

⇒ ^ FEB=^ FCB (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

Xét tam giác SEB và tam giác SCF có:

^

ESC là góc chung

^

SEB=^ SCF

⇒ ∆ SEB ∽∆ SCF (g-g)

⇒ SE

SC=

SB

SF ⇒ SE SF=SB SC (1)

Xét tam giác SAB và tam giác SCI có:

^ASCchung

Trang 6

SAB=^ SCI=1

2số đo cung IB (góc nội tiếp)

⇒ ∆ SAB ∽∆ SCI (g-g)

⇒ SA

SC=

SB

SI ⇒SA SI=SB SC(2)

Từ (1) và (2) ⇒ SE SF=SA SI ⇒ SE

SI =

SA SF

⇒ ∆ SIF ∽∆ SEA (c.g.c)

⇒ ^ SIF=^ SEA

⇒ tứ giác AIFE nội tiếp (dấu hiệu nhận biết)

Mà 4 điểm A, E, H, F cũng cùng thuộc 1 đường tròn

⇒ 5 điểm A, I, E, H, F cùng thuộc 1 đường tròn

⇒ AIHE nội tiếp đường tròn

⇒ ^ AIH=^ AEH =900⇒ IH ⊥ SA

(c) Gọi M là trung điểm của BC, kẻ đường kính AD của (O) Chứng minh ba điểm H, M, D thẳng hàng và H là trực tâm tam giác ASM.

Xét (O): ^ABD=^ ACD=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

{AC AB⊥ BD ⊥ AD mà {CH BH ⊥ AB ⊥ AC

{CH BH ∥ BD ∥CD

tứ giác BHCD là hình bình hành

⇒ BCHD cắt nhau

d) Giả sử T là điểm nằm trên đoạn thẳng HC sao cho AT vuông gó(a+b)c với BT Chứng minh hai đường tròn ngoại tiếp của tam giác IST và tam giác ECT tiếp xúc với nhau.

Câu 8 (0,5 điểm) Cho x , y , z là các số thực dương thỏa mãn x + y +z=xyz Chứng minh rằng:

1+√1+x2

1+√1+ y2

1+√z2

z ≤ xyz.

Từ x + y +z=zyz ⇒ 1

xy+

1

yz+

1

xz = 1 Lại có: √1+ x2

x =√1

x2+¿=√x12+ 1

xy+

1

yz+

1

xz ¿ (áp dụng √ab ≤1

2(a+ b))

1+√1+x2

2

x+

1

2 y+

1

2 z ⇒1+√1+x2

x ≤ 3(1x+

1

y+

1

z)

Dấu “=” xảy ra ⇔ x= y=z

Chứng minh:

Trang 7

1

y+

1

z)≤ xyz

⇔3 ( xy+ yz+zx) ≤( xyz)2

⇔3 ( xy+ yz+zx) ≤( x+ y +z)2

⇔ (x− y )2

2+( y−z )2+( z−x )2≥0 (đúng)

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Dấu “=” xảy ra khi x= y =z=3

Hết

Ngày đăng: 10/08/2023, 03:43

w