Nắm rõ qui trình sản xuất nước măm, các biên đôi trong quá trình lên men nước măm từ đó đưa ra các phương pháp cải tiên sản xuất nước mắm... {Tac dung của muôi ăn trong sản xuat nuoe mam
Trang 1TRUONG DAI HOC
CÔNG NGHỆ ĐÔNG NAI
KHOA CÔNG NGHỆ
Ths H6 Thi Ngoc Nhung
Trang 22009
e Nguyễn Trọng Cẩn - Đỗ Minh Phụng
Công nghệ chế biến thực phẩm thủy
sản, tập I & Il NXBNN 1990
Trang 3Nắm rõ qui trình sản xuất nước
măm, các biên đôi trong quá trình
lên men nước măm từ đó đưa ra các
phương pháp cải tiên sản xuất nước
mắm
Trang 5
av
=
Bảng: Các loại nước măm
Nước mắn Điều kiện và thời gian lên men
Nhật BanShottsurulwo - shoyu Tỷ lệ : I = Ca: Mudi + gao len men va koji (3:
1)Thoi gian lên men : 0 tháng
`
Trang 6
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ CHÉ ÄÀ
BIEN NUOC MAM
Trang 8
Thanh phan hóa học oa
Số TT | Loài cá khôi lượng)
Nuoc | Protit | Lipit
Trang 9
Thành phân hóa học (% khối
Trang 12
{Tac dung của muôi ăn trong sản xuat
nuoe mam
eNaCl = ion Cl két hop với
protein ở môi nồi peptide
- Ảnh hưởng đến tế bào vi khuẩn
sLàm oxy ít hòa tan trong môi trường ướp muỗi
«Quá trình tự phân giải bị kiêm chế
Trang 13
- Tac dung tao huong ngoai protease cua vi sinh
vật mà còn các enzyme thủy phần cơ trong nội
tạng cá
-_ Trong quá trình thủy phân, độ acid tắng
- Nhiệt độ có tác dụng rât lớn trong sản xuất nước
Trang 14
(a Cac hé enzyme trong san xuat »
nước măm
Lên men nước mãm
Trang 17
Tham øia tích cực vào việc hình N
thành hương vị của nước mắm:
® Bacillus eCoryneform
e Streptococcus
e Micrococcus
e Staphylococcus
Trang 21
“ d Các nhân tố ảnh hưởng đến quá 3À
(trình lên men nước mặăm
Trang 22
: >
- Nhiệt độ tăng => tốc độc phản ứng tăng
- Nhiệt độ 30 - 47°C thich hop cho qua
trình chê biên chượp
- Nhiệt độ 70°C trở lên hâu hệt các hệ
enzyme trong cá mât hoạt tính
- Đôi với cá có chiêu dày lớn, nhiều mỡ
nhiệt độ ướp muôi 5 — 79C
- Đôi với cá nhỏ nhiệt độ thích hợp là 37—
Trang 23
-Muôi Ca va Mg trong mudi
an cao lam can tro NaCl
- Nông độ muôi
=> Nông độ muỗi thích hợp 22-25% (muôi tinh khiêt)
Trang 24
Hàm lượng muỗi cân thiết À
Lượng muối cân thiết (%)
Trang 27, - Anh hưởng của pH À
- Pepsin va tripsin la 2 enzyme chu
Trang 29
a»
=> pH = 5.5-6.5 tuy không ưu
tiên phát triển loại enzyme nào, nhưng cá hai loại enzyme chinh la pepsin va tripsin đêu phát triển được
Trang 33“eS Céng nghé san xuat vung Cat Lai (Hai Phòng)
Trang 34
“ 1.3 Những cải tiên mới trong »
sản xuât nước mam
lăng cuong luong enzyme tu vi
sinh vật, thực vật, điêu chỉnh nhiệt
độ, pH, lượng nước
Làm thay đôi thời gian va chat
lượng sản phẩm
Trang 35
„ , 2
( Phuong phap rut ngan thoi gian ché
biên nước măm
1 Tạo điêu kiện tôi ưu (5 yêu tô)
2 Sử dụng enzym từ các nguôn tự
nhiên: động vật, thực vật, vi sinh
vật
Trang 37
oe
( pé rút ngan thoi gian ché bién nước
mam thường người ta đưa ra các biện
pháp sau:
- Pha với nước mắm có hương vị tôt
- Kéo rút qua bã chượp tốt
- Phân lập những vi sinh vật gây hoặc sử dụng vi sinh vật gay hương này đê sản xuât hương liệu
Trang 38
⁄
Qui trình chung của nước mắm cải tiên từ nước
mam truyén thong
Trang 39Bảng SO sanh thanh phan hoa hoc cia)
nước mắm cô truyén và nước mắm cải tiên
phap cốt (ml) Nito toan Nito Nito
Trang 40
r z
$s
(x Phuong phap che bién nuoc »
maim băng hóa học
- Nguyên lý: Sử dụng hóa chat dé thủy phan protein thit cá
Trang 42
e Nong d6 acid str dung 1a HCl 7N
e Nhiệt do: cao hay thap déu co anh
huong dén chat luong san pham
se Lượng acid: dựa vào nguyên liệu
s Irung hòa: sử dung Na,CO, nhiệt độ
trung hoa 60 - 70°C, pH= 6,3 - 6,5
Loc va diéu chinh chat luong san pham
Trang 43
⁄
* Phương pháp chê biên nước măm 3À
bang vi sinh vat
Trang 44se Nước cho vào 5-10% , nhiệt độ thủy
phan 37 - 41°C, thoi gian 10 - 15
ngay chuop sé chin
« Muôi: 4 - 6% so với khôi lượng cá
ay
⁄
Trang 45
* Loc:
- Nước lọc và nước rửa bã băng 30%
so với khôi lượng cá Sau đó:
+ Dun soi: nho lua co tac dụng khử
mui, vi sinh vat, chat ban
+ Thêm muối vào đề đạt đến độ mặn
nước châm
+ Kéo rút dịch này qua bã chuop tot
a»
Trang 47- Hiện tượng: chượp bỗc mùi chua, màu xám
đượm mùi tanh hôi khó chịu
Trang 48se
+ Cân phải cho muôi đêu và đủ
+ Khuây đảo, phơi năng và kéo rút qua bã
chượp tôt
+ Dùng rượu chuyên các acid sang dạng
ester có mùi thơm hoặc trung hòa băng
NaHCO:
+ Dùng thính đề hâp phụ mùi
+ Chua vì mặn đâu tiên hành cho thêm
nước lã vào trong chượp và tiên hành chê
_ biến chượp tiệp theo 5
Trang 49b Chượp đen
- Hiện tượng: nước bị xám đen, cả nhợt nhạt và ở
mức độ cao hơn nữa là cá bị đen
- Nguyên nhân
+ Do cá có tạp chất
+ Do các sắc tô thủy sản
+ Do sự phân hủy của các chât khác
+ Do trộn muối không đêu gây ngưng tụ nhóm amin
Trang 52+ Cân xử lý nguyên liệu cho tốt dé
tránh nước mưa vảo
+ Dụng cụ chế biến phải sạch sẽ,
khong dé chuop 6 noi 4m thap, ban
thiu
+ Cân áp dụng đúng kỹ thuật chế biên,
đông thời cân năm vững hiện tượng cá
đòi mudi dé cho muôi đủ, đúng và kip
thời
Trang 53- ®©
+ Có thê trộn với chượp khác và đem
nấu
+ Chượp bị nước mưa nhiễm vào thì
có thê múc riêng phân đó ra cho muôi vào, tăng cường phơi năng khuây đảo
Trang 54
(d Nuée mắm thối và cách phòng chữa »
- Hién tượng: nước mam thôi nôi lên những
bọt nhỏ và dân dân nước bị đục
- Nguyên nhân:
+ Chượp chưa chín
+ Do nước mắm lọc không trong
+ Do bề thùng lọc hoặc dụng cụ chứa không
Trang 55- Chượp loại B: gôm các loại chượp của cá
nôi có chất lượng kém hơn và các loại
chượp của cá khác có chât lượng tốt
- Chượp loại C: là chượp của những loại cá
đáy có chât lượng xâu
Trang 56oe
* Cam quan
- Màu sắc: màu nâu tươi, nâu xám
hoặc xám Riêng nước cốt có màu
Trang 57<
* Hóa học: có 2 yêu tô
Tỉ lệ nito amin trên đạm toàn phân của
nước cốt
+ Đôi với chượp cá nồi tỉ lệ này > 45%
+ Đôi với chượp cá đáy tỉ lệ này > 40%
Trang 58
a»
* Mot vài phương pháp khác
- Phương pháp phơi năng hoặc sây ở
509C
- Phương pháp lăng đọng