b Nội dung:HS dựa vào hình ảnh nêu lên tên tỉnh được nhắc tới c Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được địa điểm: Thái Bình d Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tran
Trang 1Tuần 19 – 22 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
CHUYÊN ĐỀ 5: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ TỈNH THÁI BÌNH
Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chuyên đề hs cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu biết phương hướng, tọa độ địa lí địa phương
- Xác định được vị trí địa lí của tỉnh trên bản đồ
2 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
3 Phẩm chất:
- Gần gũi, thân thiên với thiên nhiên, môi trường xung quanh
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
+ BĐ tự nhiên, hành chính Việt Nam
+ BĐ tự nhiên Thái Bình
+ Tranh ảnh, tài liệu
2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông tin trên
Internet
III.Tiến trình dạy học
1 Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
b) Nội dung:HS dựa vào hình ảnh nêu lên tên tỉnh được nhắc tới
c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được địa điểm: Thái Bình
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em
hãy cho biết đây là hình ảnh tiêu biểu về địa phương nào trên đất nước ta?
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
Trang 22 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Xác định phương hướng và tọa độ địa lí
a) Mục tiêu:- Trình bày được Vị trí, diện tích và sự phân chia hành chính tỉnh Thái Bình b) Nội dung:- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời
các câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu bản đồ vùng ĐBSH:
Xác định phạm vi lãnh thổ của Thái bình
? Thái Bình thuộc vùng kinh tế nào
? Xác định tọa độ địa lí của thái bình
1 Vị trí địa lí, diện tích
- Nằm ở phía đông nam đồng bằng Sông Hồng
+Nằm trong khoảng từ:
20017/ B đến 20044/ B và
106006/ Đ đến 106039/ Đ + Diện tích:1546,5 km2 = 0,5 % diện tích toàn quốc
+ Tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp với Hải phòng, Hải dương,Hưng Yên
- Phía Tây giáp Hà Nam
Trang 3? Nêu diện tích của Thái Bình
? Thái bình tiếp giáp với những tỉnh và thành phố
nào, ngăn cách với các tỉnh đó bằng những con
sông nào
Bước 2: Học sinh tìm hiểu thông tin trên sách giáo
khoa, lược đồ, tập bản đồ/Atlat Trao đổi với bạn
bên cạnh
Bước 3: Giáo viên mời học sinh lên bảng xác định
vị trí của tỉnh trên lược đồ
Bước 4: GV chốt kiến thức.
- Phía Nam giáp Nam định
- Phía Đông là vịnh BB + Được bao bọc bởi sông hồng, sông hóa và sông luộc
Hoạt động 2: Đọc bản đồ địa phương, tìm hiểu sự phân chia hành chính tỉnh
Thái Bình
a) Mục tiêu:- Trình bày được sự phân chia hành chính tỉnh Thái Bình.
b) Nội dung:- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ hành chính tỉnh
Thái Bình để trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình, bản đồ
hành chính huyện Vũ Thư
? Hiện nay có những huyện và thành phố nào
? Xác định các huyện và thành phố trên lược đồ
? Nêu vị trí huyện Vũ Thư, xã Vũ Tiến
Bước 2: Học sinh tìm hiểu thông tin trên sách giáo
khoa, lược đồ, tập bản đồ/Atlat Trao đổi với bạn
bên cạnh
Bước 3: Giáo viên mời học sinh lên bảng xác định
vị trí của tỉnh trên lược đồ
Bước 4: GV chốt kiến thức.
2 Sự phân chia hành chính.
- Thành lập ngày 21-3- 1890
- Hiện nay có 7 huyện và 1 thành phố: Hưng Hà, Quỳnh phụ, Vũ Thư, Đông Hưng, Thái Thụy, kiến xương, Tiền Hải và thành
phố Thái Bình
- Xã Vũ Tiến thuộc huyện Vũ
Thư, giáp với tỉnh Nam Định, ngăn cách bới sông Hồng, giáp các xã Vũ Đoài, Duy Nhất, Nguyên Xá
Trang 4Bản đồ hành chính huyện Vũ Thư
Trang 5Hoạt động 3: Đọc bản đồ địa phương, vẽ sơ đồ trường học
a) Mục tiêu : HS biết vẽ sơ đồ trường học
b) Nội dung:- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và hình ảnh giáo viên cung cấp
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát hình ảnh sơ đồ một khu vực và đọc thông tin
SGK để trả lời câu hỏi:
1 Để vẽ sơ đồ một khu vực chúng ta cần làm gì.
2 Quan sát sơ đồ một khu vực trên bảng và mô tả lại.
3 Thực hành vẽ sơ đồ trường học của em
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3 Vẽ sơ đồ trường học
3 Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức chuyên đề
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Trang 6b/ Điền tên các huyện/ thành phố thuộc tỉnh Thái Bình.
c/ Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời Đại diện nhóm khác nhận xét GV chốt lại
kiến thức của bài
4 Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về tỉnh Thái Bình.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và thuyết trình về 1 địa điểm du lịch nổi
tiếng ở huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn GV giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Tuần 23 – 26 Ngày soạn: 22 / 1/ 2022
Trang 7Ngày giảng: 10 - 25/ 2/2022
CHUYÊN ĐỀ 6:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TỈNH THÁI BÌNH
Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức
- Hiểu biết đặc điểm các thành phần tự nhiên địa phương
- Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, thực vật, khoáng sản của tỉnh
- Nêu được ảnh hưởng của các nguồn tài nguyên đối với sản xuất và đời sống của người dân địa phương
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực;
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
+ BĐ tự nhiên, hành chính Việt Nam
+ BĐ tự nhiên Thái Bình
+ Tranh ảnh, tài liệu
2 Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
- Xác định được các tỉnh giáp với tỉnh Thái Bình?
b) Nội dung: HS quan sát lược đồ để: Điền vào lược đồ Đồng Bằng sông Hồng các tỉnh
giáp với tỉnh Thái Bình?
c) Sản phẩm: - HS nêu được các tỉnh giáp với tỉnh Thái Bình: Nam Định, Hà Nam, Hưng
Yên, Hải Dương, Hải Phòng
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Điền vào lược đồ Đồng Bằng sông Hồng các tỉnh giáp
với tỉnh Thái Bình?
Trang 8
Bước 2: HS quan sát lược đồ và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu kiện tự nhiên của tỉnh Thái Bình
a) Mục tiêu: + Trình bày được các đặc điểm tự nhiên nổi bật của tỉnh
b) Nội dung:- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các
câu hỏi
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và hoàn
thành phiếu học tập sau:
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Sinh vật
Bước 2: Các HS thực hiện nhiệm vụ, ghi
kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo
dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của
HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày
kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn
I Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Bình
1 Địa hình
- Tương đối bằng phẳng, là tỉnh duy nhất trong vùng ĐBSH không có đồi núi
- Độ cao phổ biến toàn tình từ 1-2 m
- Thoải từ Tây Bắc xuống Đông- Đông Nam
2 Khí hậu: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới
gió mùa ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm: 23-240C
- Số giờ nắng: 1600 - 1800 giờ
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1700
-2200 mm
- Độ ẩm không khí: 80-90%
- Mùa đông lạnh, mưa ít, mùa hạ nóng, mưa nhiều
- Gần biển khí hậu điều hòa hơn so với vùng
xa biển
Trang 9kiến thức.
GV bổ sung: Diễn biến phức tạp của chế
độ gió mùa gây nên sự biến động mạnh
mẽ của thời tiết và khí hậu ( Diễn biến
thất thường)
GV: Đặt thêm một số câu hỏi nhỏ về tự
nhiên của địa phương em
- Địa phương em có con sông nào chảy
qua?
- Trình bày vai trò của sông ngòi đối với
hoạt động sản xuất và sinh hoạt của
người dân ở Thái Bình
- Em thấy địa hình nơi em sinh sống có
đặc điểm gì?
- Khí hậu trong năm diễn biến như thế
nào ?
- Cho biết khí hậu Thái Bình có thuận lợi
và khó khăn gì cho đời sống và sản
xuất?
=> Thuận lợi: Thâm canh, xen canh trong sản xuất
=> Khó khăn: Dịch bệnh dễ lây lan trên diện rộng, thiên tai như bão, ngập úng, rét đậm rét hại
3 Thủy văn
a Sông ngòi
- Mật độ sông ngòi lớn nhất Việt Nam, trung bình 4-6 km/km2, tổng chiều dài các con sông
8492 km
- Chế độ nước chênh lệch lớn giữa các mùa
b Nước ngầm
- Phong phú, gần mặt đất
- Do ảnh hưởng của thủy triều nên nước ngầm
ở một số nơi bị mặn
4 Sinh vật
+ Thực vật: Thái Bình có diện tích rừng không lớn, khoảng 1,3 nghìn ha, chủ yếu là rừng ngập mặn ven biển hai huyện THái Thuỵ và Tiền Hải
- Chủ yếu là hệ sinh thái nhân tạo
- Cây trồng chính là: cây lúa, hoa màu lương thực, cây công nghiệp nhắn ngày
+ Động vật: Gia súc, gia cầm
Hoạt động 2: Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thái Bình
a) Mục tiêu:
+ Trình bày được các đặc điểm các nguồn tài nguyên thiên nhiên nổi bật của tỉnh
b) Nội dung:- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các
câu hỏi
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và hoàn
thành phiếu học tập sau:
Đất
Biển
Khoáng sản
Bước 2: Các HS thực hiện nhiệm vụ, ghi
kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi,
II Tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thái Bình
1 Đất đai.
- Đất phù sa : Do phù sa sông và biển bồi đắp
- Được chia thành 2 nhóm chính là:
+ Đất phù sa không mặn + Đất phù sa mặn, chua mặn;
2 Khoáng sản
- Khí đốt, nước khoáng ở Tiền hải
Trang 10gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết
quả; các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn
kiến thức
GV: Đặt thêm một số câu hỏi nhỏ về tự
nhiên của địa phương em
- Địa phương em có những loại đất chủ yếu
nào?
- Kể tên một số khoáng sản chủ yếu ở Thái
Bình Cho biết tài nguyên khoáng sản thuận
lợi cho Thái Bình phát triển ngành cồn
nghiệp nào?
GV bổ sung: Điều kiện tự nhiên và Tài
nguyên nhiên nhiên của Thái Bình tạo
thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
- Đất sét có ở nhiều nơi
- Than nâu ở Hưng Hà, Đông Hưng
3 Biển:
- Nằm trong vùng biển vịnh Bắc Bộ
- Đường bờ biển dài khoảng 54 Km, với 5 cửa sông, các bãi triều rộng
- Có nguồn hải sản phong phú, có một số bãi biển và đảo
3 Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức của chuyên đề
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 11Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và thực hiện các
nhiệm vụ sau:
b/ Lấy các ví dụ chứng minh chứng minh Thái Bình có điều kiện tự nhiên đa dạng và tài nghuên thiên nhiên phong phú
c/ Tại sao Thái Bình phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời Đại diện nhóm khác nhận xét GV chốt lại
kiến thức của bài
4 Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về tỉnh Thái Bình.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-Sưu tầm những hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên của Thái Bình và gợi ý cho bạn về một địa điểm du lịch nổi tiếng ở tỉnh Thái Bình
-Cho biết tên xã nơi em đang sinh sống và cho biết địa phương em có đặc điểm gì nổi bật
về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn GV giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Ngày dạy: ……… KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Trang 12Môn: Giáo dục địa phương - lớp 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( 45 PHÚT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh trong 2 chuyên đề: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ tỉnh Thái Bình và Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thái Bình
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
2 Những định hướng phát triển năng lực cho HS.
-Tổng hợp kiến thức, phát triển, vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực : tích cưc, chủ động, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài
II Hình thức kiểm tra: Tự luận
III Phương tiện và phương pháp:
1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.
- HS : Chuẩn bị giấy; thước kẻ,
2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Đề kiểm tra:
Câu 1( 3 điểm): Nêu diện tích và vị trí địa lý , phạm vi lãnh thổ tỉnh Thái Bình
Câu 2 ( 2 điểm) Em đang sống ở xã, huyện/ Thành phố nào? Nêu vị trí của địa phương em
Câu 2: ( 3 điểm) Em hãy trình bày đặc điểm nổi bật về địa hình và khí hậu của Thái Bình Câu 4: ( 2 điểm) Em hãy kể tên một số loại khoáng sản chính ở Thái Bình, địa phương nơi
em đang sinh sống có dòng sông lớn nào chảy qua
a Đáp án biểu điểm
Câu 1
( 3 điểm)
- Nằm ở phía đông nam đồng bằng Sông Hồng
+Nằm trong khoảng từ: 20017/ B đến 20044/ B và 106006/ Đ đến
106039/ Đ + Diện tích:1586,6 km2 = 0,5 % diện tích toàn quốc
+ Tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp với TP Hải phòng, các tỉnh Hải Dương,Hưng Yên
- Phía Tây giáp Hà Nam
- Phía Nam giáp Nam định
- Phía Đông là vịnh BB + Được bao bọc bởi sông hồng, sông hóa và sông luộc
2
1
Trang 13cổng làng, Đình, Đền ….( ở Vũ Tiến có Đình làng Bồng Tiên, )
Câu 2:
( 2 điểm)
Xã Vũ Tiến thuộc huyện Vũ Thư, giáp với tỉnh Nam Định, ngăn cách bới sông Hồng, giáp các xã Vũ Đoài, Duy Nhất, Nguyên Xá
2
Câu 3
( 3 điểm)
1 Địa hình
- Tương đối bằng phẳng, là tỉnh duy nhất trong vùng ĐBSH không
có đồi núi
- Độ cao phổ biến toàn tình từ 1-2 m
- Thoải từ Tây Bắc xuống Đông- Đông Nam
2 Khí hậu: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nhiệt độ trung bình năm: 23-240C
- Số giờ nắng: 1600 - 1800 giờ
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1700 - 2200 mm
- Độ ẩm không khí: 80-90%
- Mùa đông lạnh, mưa ít, mùa hạ nóng, mưa nhiều
- Gần biển khí hậu điều hòa hơn so với vùng xa biển
3
Câu 4
( 2 điểm)
- Khí đốt, nước khoáng ở Tiền hải
- Đất sét có ở nhiều nơi
- Than nâu ở Hưng Hà, Đông Hưng
- Địa phương em có dòng sông Hồng chảy qua
2
4.GV thu bài, nhận xét ý thức thái độ của HS
5.Dặn dò: Chuẩn bị chuyên đề 7: Dân số Thái Bình
Tuần 28 – 31 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
CHUYÊN ĐỀ 7: DÂN SỐ THÁI BÌNH