1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gdđp lớp 7 chủ đề 1,2 ; kt giữa kì i

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 1: Ca Dao Tục Ngữ Thái Bình
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, tục ngữ ở Thái Bình.. - Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình.. Tổ chức thực

Trang 1

Tuần 1 - 4 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ……….

CHỦ ĐỀ 1: CA DAO TỤC NGỮ THÁI BÌNH

Thời lượng: 04 tiết

I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần

1 Kiến thức:

- Hiểu được đặc điểm ca dao tục ngữ Thái Bình

- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, tục ngữ ở Thái Bình

- Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm

- Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ,tích cực học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu

2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông tin trên

Internet

III.Tiến trình dạy học

Tiết 1: KHỞI ĐỘNG: (5 phút) HS chơi trò chơi

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình Dẫn dắt vào bài mới

b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật” Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần

đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó Học sinh được chọn một vùng bất

Trang 2

Đáp án: Quảng Ninh

- Mẫu Sơn núi đẹp bốn mùa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam ThanhChi Lăng hiểm trở non xanhMột thời chiến tích lưu danh muôn đời?

Đáp án: Tỉnh Lạng Sơn.

- Tỉnh gì đệ nhất danh tràSông Công núi Cốc đi vào thơ ca?

Đáp án: Thái Nguyên

3 Đồng bằng sông Hồng

Dù cho cha đánh mẹ treo,

Em cũng chẳng bỏ Chùa Keo hôm rằm.

Trang 3

Có sông Bến Hải xanh trời

Có Thành Cổ vọng muôn đời tráng ca?

Đáp án: Tỉnh Quảng Trị.

- Tỉnh gì non nước quanh quanh

Tự hào Bác đã sinh thành từ đây?

Đáp án: Tỉnh Nghệ An.

5 Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tỉnh gì có Vịnh Cam RanhNha Trang biển đẹp nổi danh xa gần?

Đáp án: Tỉnh Khánh Hòa.

6 Tây Nguyên

Đường lên bát ngát thông reo

Ở đâu thung lũng tình yêu sương mờ

Đáp án: Đà Lạt

7 Đông Nam Bộ

Đảo gì nơi xưa ấy

Là địa ngục trần gianBao nhiêu người yêu nướcXiềng xích vân bên ganMỗi lần về thăm đảoNhớ chị Sáu muôn vàn?

Đáp án: Côn Đảo.

Nơi nào có cửa khẩu Mộc BàiChiến khu bất khả những ngày gian nan

Có tòa thành Thánh lớn khang trang

Bà Đen thắng cảnh say ngàn khách xa?

Đáp án: Tỉnh Tây Ninh.

8 Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tỉnh gì bát ngát dừa xanhQuê hương Đồng Khởi lừng danh ngày nào?

Trang 4

- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe và trả lời câu hỏi

- GV quan sát, các HS khác theo dõi bổ sung,

- GV nhận xét chốt kiến thức và dẫn vào bài học: Qua trò chơi, các em thấy rằng đất nước mình rất đẹp phải không nào? Mỗi vùng miền đều mang một vẻ đẹp riêng biệt, cuốn hút và còn ẩn chứa cả những giá trị văn hóa, lịch sử Thái Bình được coi là vùng quê có đời sống văn hoá tinh thần phong phú, say sưa với “sáng rối, tối chèo” Nào là chiếu chèo làng Khuốc (Đông Hưng), rối nước làng Nguyễn, làng Đống; ca trù Đồng Xâm, Những câu ca dao tục ngữ nói về đất và người Thái Bình đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác rồi trở nên nổi tiếng được nhiều người biết đến mỗi khi nhắc về mảnh đất Thái Bình này.

1 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về ca dao, tục ngữ Đặc điểm ca dao tục ngữ Thái Bình Mục tiêu:

- Hs biết và khái quát được khái niệm ca dao tục ngữ

- Nêu được sự ra đời của ca dao tục ngữ Việt Nam và Thái Bình

a Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

b Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

c Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và

hình SGK

? Dựa vào các thông tin trong bài

và những hiểu biết của bản thân

em hãy cho biết truyện ca dao, tục

ngữ là gì?

? Nêu những đặc điểm về nội dung

và nghệ thuật của ca dao, tục ngữ.

? Đọc một số câu ca dao tục ngữ

mà em biết.

? Nêu hiểu biết về đặc điểm điểm

của ca dao, tục ngữ ở Thái Bình.

? Ca dao, tục ngữ ở Thái Bình

phản ánh nội dung chủ yếu nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh

hình SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn

kiến

thức

Gv đọc một số câu ca dao, tục ngữ

cho HS tham khảo

I Khái quát về ca dao tục ngữ.

1 Ca dao

- Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian, thường có sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

- Đặc điểm nội dung: diễn tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ đôilứa, gia đình, quê hương, đất nước,… Trong đó có các chủ đề chính là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của con người Việt Nam và những bài ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động

- Đặc điểm nghệ thuật:

+ Lời thơ thường ngắn gọn

+ Sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể.+ Ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày,giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ

+ Lối diễn đạt bằng một số hình thức mang đậm sắcthái dân gian

Trang 5

Ví dụ :

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy

nhiêu.

Ví dụ :

+ Con trâu là đầu cơ nghiệp

+ Mống đông, vồng tây, mưa dây,

bão giật.

+ Gió bất hiu hiu, sếu kêu thì rét

+ Chim ngói mùa thu, chim cu mùa

- Ca dao được lưu truyền ở Thái Bình có nội dung phong phú, hình thức đa dạng, sử dụng chủ yếu là thể thơ lục bát, mỗi câu, mỗi bài ca dao gồm ít nhấthai dòng Nội dung thể hiện tình cảm quê hương, tình yêu với cuộc sống, lao động sản xuất

Tiết 2: Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ Ở THÁI

BÌNH

a Mục tiêu:

- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc các bài ca dao trong SGK và hình ảnh

trong SGK, trả lời câu hỏi:

- Những địa danh nào ở Thái Bình được nhắc đến trong

các câu, bài ca dao trên? Những câu, bài ca dao đó phản

ánh nội dung nào?

- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử

dụng ở câu, bài ca dao trên.

- Theo em, người xưa đã thể hiện cảm xúc nào qua

những câu, bài ca dao trên?

Bài 1

Đồng Xâm1 bia đá lá đồng Bia đá thì thấy, lá đồng thì không.

Bài 2.

II Đọc hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình

* Các bài ca dao nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :

1.Làng Đồng Xâm, nguyên

là làng Đường Thâm, nay thuộc xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương có một bia đá thời Lê viết về Nguyễn KimLâu – ông Tổ nghề chạm bạc

2 Duyên Hà, Thần Khê : Hai huyện trong phủ Tiên Hưng cũ, thuộc huyện Hưng

Hà ngày nay

3 Chợ Nội - nay thuộc xã

Trang 6

Đã là con mẹ con cha Thì sinh ở đất Duyên Hà, Thần Khê2.

Nhược bằng bác mẹ Không sinh Thì đem ra đất Vạn Ninh cho rồi

Bài 3

Đồn rằng chợ Nội4 vui thay Bên đông có miếu, bên tây có chưa Giữa chợ có miếu thờ vua Đôi bên nước chảy đò đưa em về.

Bài 4.

Dù cho cha đánh mẹ treo

Em không bỏ hội chùa Keo hôm rằm.

Bài 5.

Con gái Mỹ Bổng5 vừa bé vừa xinh

Cái lưng một thước cái mình một gang

Xe gai đan vó cả làng Nửa làng giầu bội, nửa làng nghèo đi

Trà Động6 xay thóc ù ì Đấu Tấm đấu Cám chẳng phi hạt nào.

Đong gạo đấu thấp đấu cao Đong thóc lấy thúng mà chao cho đầy.

Bài 6

Trên thì Đún, Mải, Hò, Khoa Dưới thì Lác, Tuộc, Dó, Giai, Sâm, Sàng

Đô Kì, Đồng Phó đổ sang Chiềng, Tè, Hới, Gạo, Vích, Vang, Ướng, Rồng7.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

thức

Đông Tân, huyện Đông Hưng

4 Mỹ Bổng - nay thuộc xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư –xưa nổi tiếng về nghề xe gai

để đan vó

5 Trà Động - Nay thuộc xã Dũng Nghĩa, huyện Vũ Thư– xưa có nghề làm hàng xáo

6 Đún, Mải, Hò, Khoa,

Lác, Tuộc, Dó, Giai, Sâm, Sàng , Đô Kì, Đồng Phó, Chiềng, Tè, Hới, Gạo, Vích, Vang, Ướng, Rồng - tên hai

mươi làng, hầu hết là tênNôm của ba huyện ĐôngHưng, Quỳnh Phụ, Hưng Hàngày nay

=> Tự hào về những vùng đất nổi tiếng và con người Thái Bình

Tiết 3: Hoạt động 3: ĐỌC HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ Ở THÁI BÌNH

( Tiếp theo)

b Mục tiêu:

- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

Trang 7

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, các câu tục ngữ Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc các câu tục ngữ trong SGK và

hình ảnh trong SGK, trả lời câu hỏi:

1 Những câu tục ngữ trên phản ánh nội dung gì?

2 Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ

được sử dụng trong các câu tục ngữ trên

1 Ải bở chồng con ở, ải sượng chồng con đi8

2 Bèo ngập chân, phân ngập chuồng, muồng muồng9

ngập dậu

3 Chiêm ba giá mùa ba mươi10

4 Chiêm đi đơn, mùa đi kép11

5 Chiêm yên gốc, mùa tốc rễ12

Hoặc: Chiêm năng đùa, mùa năng xáo

6 Chùng đùi, thắt quản, ngắn đuôi

To ngà, móng hến, thì nuôi đáng tiền13

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc các câu tục ngữ, quan sát kênh hình SGK, trả

lời câu hỏi

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

* Những từ ngữ sử dụng biện pháp tu từ:

- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình

b Nôi dung: Hs thảo luận theo nhóm, tìm kiếm thông tin và sự hiểu biết của bản thân sưu

tầm thêm các câu, bài ca dao về Thái Bình

c Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận, trình bày của nhóm học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Trang 8

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu các nhóm hs đọc các bài ca dao đã sưu

tầm được ở nhà và nêu nội dung chính của các bài ca

dao đó

1 Kể tên các làng được nhắc đến trong bài ca dao ?

Thuộc huyện nào của tỉnh Thái Bình

2 Nội dung bài ca dao nêu lên sự kiện gì ?

Bài ca dao số 1

Giữa năm Đinh Dậu mới rồi

Sư ông chùa Lãng là người đảm đang

Viết tờ quyên giáo các làngLãng Đông, Năng Nhượng chuyển sang Trực Tầm

Chiều hôm còn ở Đồng XâmRạng mai Đắc Chúng, tối tầm Dục Dương

Cùng với nghĩa sĩ bốn phươngPhất cờ thần tướng mở đường thiên binh

Phá dinh công sứ Thái Bình

Sa cơ ông đã bỏ mình vì dân

Tam quan chùa Lãng Đông

+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 2 trong SGK, trả

lời câu hỏi:

- Kể tên các làng nghề truyền thống các địa

phương thuộc tỉnh Thái Bình

- Hãy kể làng nghề truyền thống ở địa phương

em ?

Bài ca dao số 2

Đồng Cống đan rọ, đan sàng, Đang Lại dệt vải, chợ Hàm nhuộm thâm.

Trung Lãng thì tráng bánh đa,

Ngân Cầu bánh bỏng, Hưng La bánh bèo.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

II Đọc hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình

* Các bài ca dao nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :

Bài ca dao số 1

* Nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :

-Lãng Đông, Năng Nhượng, Trực Tầm - xã Trà Giang Huyện Kiến Xương

- Đồng Xâm - Hồng Thái Kiến Xương Thái Bình

- Đắc Chúng, Dục Dương – Quốc Tuấn Thái Bình

* Nội dung bài ca dao nêu lên

sự kiện :

- Một nhà sư Lãng đứng lên cùng nhân dân phá dinh công sư tại Thái Bình và nhà sư hy sinh bản thân mình vì dân

Bài ca dao số 2

- Nghề mây tre đan - Thôn Đồng Cống thuộc xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Trang 9

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

thức

TIẾT 4: Hoạt động 5: SƯU TẦM MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ TỈNH

THÁI BÌNH ( Tiếp)

d Mục tiêu:

- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu các nhóm hs đọc các bài ca dao đã sưu tầm được ở

nhà và nêu nội dung chính của các bài ca dao đóBài ca dao số 3

Thái Bình hai tiếng thân thương

Đi đâu cũng gặp đồng hương bạn bè

Keo sơn như lúa như treKhóm cây giản dị nghĩa tình quê hương

Câu hỏi: Em hãy cho biết nội dung của bài ca dao trên ?

+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 4 trong SGK, kết hợp với hình

ảnh và tư liệu gv cung cấp trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết năm sinh và quê Pham Tuân ? Nêu sự nghiệp

II Tìm hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình Bài ca dao số 3

2 năm 1947 tại xã Quốc Tuấn, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Phạm Tuân, cùng với nhà du hành vũ trụ Xô viết Viktor Vasilyevich Gorbatko được phóng vào không gian từ sân bay vũ trụ Baikonur trên tàuSoyuz 37 vào ngày

23 tháng 7 năm

Trang 10

Phạm Tuân sinh ngày 14 tháng 2 năm 1947 tại xã Quốc Tuấn,

huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Ông đi bộ đội, được tuyển

vào binh chủng Không quân Nhân dân Việt Nam năm 1965, tốt

nghiệp Trường phi công quân sự ở Liên Xô năm 1967 và trở

thành sĩ quan lái máy bay chiến đấu của Trung đoàn 921 Sao Đỏ,

tham gia chiến đấu bảo vệ vùng trời Miền Bắc Việt Nam trong

thời kỳ Chiến tranh Việt Nam Giữa năm 1972, ông là một trong

12 phi công được chọn để đào tạo lái tiêm kích bay đêm, chuẩn

bị cho việc bắn hạ máy bay B-52 (tiêm kích bay đêm yêu cầu kỹ

thuật cao hơn nhiều so với lái tiêm kích ban ngày)

Phạm Tuân, cùng với nhà du hành vũ trụ Xô viết Viktor

Vasilyevich Gorbatko được phóng vào không gian từ sân bay vũ

trụ Baikonur trên tàu Soyuz 37 vào ngày 23 tháng 7 năm 1980,

tức ngày 12 tháng 6 âm lịch năm Canh Thân, và trở về Trái

Đất ngày 31 tháng 7 trên tàu Soyuz 36 Ông đã thực hiện tổng

cộng 142 vòng quỹ đạo quanh Trái Đất

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

thức

1980, tức ngày 12 tháng 6 âm lịch năm Canh Thân, và trở vềTrái Đất ngày 31 tháng 7 trên tàu Soyuz 36 Ông đã thực hiện tổng cộng

142 vòng quỹ đạo quanh Trái Đất

Hoạt động 6: SƯU TẦM MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ TỈNH THÁI BÌNH

( Tiếp) a.Mục tiêu: Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình

- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 5 trong

SGK và kiến thức trong chương trình GDĐP

lớp 6 đã học, tư liệu GV cung cấp trả lời câu

hỏi:

Bài ca dao số 5

Hỡi cô thắt dải lưng xanh

Có xem chèo Khuốc với anh thì về

- Làng Khuốc (xã Phong Châu,

huyện Ðông Hưng, Thái Bình)

- Làng Khuốc được mệnh danh là

một trong 7 cái nôi sản sinh ra chèo đấtViệt Người dân nơi đây rất đỗi tự hào vìlàng Khuốc là làng văn hiến, từng đượctriều đình ban tặng danh hiệu “mỹ tụckhả phong” và “thuần phong mỹ tục”

- Những danh hiệu này được khắc

Trang 11

+ Gv yêu cầu hs đọc câu tục ngữ, kết hợp

hiểu biết của bản thân và tư liệu, hình ảnh gv

cung cấp trả lời câu hỏi:

“Ăn cơm hom, nằm giường hòm, đắp chiếu

Hới”

- Em hãy cho biết nội dung của câu tục ngữ

trên ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK,

trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

thức

vào bia đá đặt tại cửa đình làng Theo các

cụ cao niên trong làng kể lại, chèo làngKhuốc ra đời từ rất sớm, vào khoảng thế

kỷ 17 Xưa kia, nghệ nhân làng Khuốc đãtừng được các triều đại vua chúa mời vàocung biểu diễn Lúc ấy, đứng đầu 3 chiếuchèo đại diện cho làng Cổ Khúc có cụThương, cụ Thi, cụ xã Lục

“Ăn cơm hom, nằm giường hòm, đắp chiếu Hới”

- Gạo hom : Một loại gạo đặc sản của tỉnh Thái Bình Cây lúa hom thân dài, ưa những chân ruộng trũng Hạt lúa hom bầu như hạt nếp cái hoa vàng, đuôihạt thóc có râu Cơm nấu bằng gạo hom vừa thơm, vừa dẻo vừa đậm đà

- Loại giường trên giường dưới hòm,vừa dùng để nằm vừa dùng chứa quần

áo, đồ trang sức hoặc thóc gạo, ngày xưa chỉ những nhà khá giả mới có

- Hải Triều tên Nôm là làng Hới, một làng nay thuộc xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, Thái Bình, có nghề truyền thống là dệt chiếu.Chiếu Hới có nhiều loại khac nhau: cải, đâu, đót, trơn, kẻ dọc, ít hoa…Chiếu mới có màu trắng ngà, mùi thơm dễ chịu của đồng cói, dùng lâu ngả sang màu vàng, trơn nhẵn,

độ mềm vừa phải Chiếu Hới còn gọi là chiếu Hưng Nhân, chiếu Thái Bình

3 Hoạt động : Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ

đề

b Nội dung: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập và câu hỏi cuối chuyên đề

c Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập

Trang 12

- HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ đọc thông tin SGK kết hợp với kiến thức đã biết

a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành vào thực tiễn cuộc sống.

b Nội dung: Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em.

c Sản phẩm:

- Học sinh có thể sưu tầm thêm nhiều bài ca dao tục ngữ khác ở địa phương qua Internet d.Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ: Sưu tập thêm một số bài ca dao tục ngữ tại quê hương em

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau

- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau

Tuần 5 – 8 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ……….

CHỦ ĐỀ 2:

GIỚI THIỆU NGHỆ THUẬT MÚA RỐI NƯỚC Ở THÁI BÌNH

Thời lượng: 04 tiết

I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần

1 Kiến thức:

- Trình bày được một số tích trò trong múa rối nước

- Giới thiệu được một số nhân vật trong múa rối nước

- Kể được tên các loại âm nhạc sử dụng trong múa rối nước

- Yêu mến, tự hào, chăm chỉ tìm hiểu nghệ thuật múa rối nước ở địa phương

- Giữ gìn và phát huy những giá trị của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu

Trang 13

2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông tin trên

- Giúp cho học sinh nhận biết nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới

- Kết nối vào chủ đề

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh => trả lời câu hỏi liên quan

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

-Bước 1: Giao nhiệm vụ :

- GV chiếu một số hình ảnh về nghệ thuật múa rối nước

? Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến loại hình nghệ thuật gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS xem, trả lời câu hỏi

- Bước 3: Hs báo cáo kết quả

- Bước 4: Đánh giá: Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài

Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ thuật múa rối nước độc đáo ấy.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình a.Mục tiêu: Hiểu biết đặc điểm của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình

b.Nôi dung: Hs đọc thông tin GV cung cấp và sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 14

d.Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình GV

cung cấp

? Nêu hiểu biết của em nghệ thuật múa rối

nước ? Nghệ thuật múa rối nước ở Thái

Bình được ra đời và phát triển như thế nào?

? Hãy kể tên 7 hội phương múa rối nước cổ

truyền của tỉnh Thái Bình

? Trình bày lại cách biểu diễn “Múa rối

nước”.

? Kể tên nhân vật trong “Múa rối nước”.

Thái Bình cái nôi của nghệ thuật múa rối

nước

Nghệ thuật múa rối nước từ bao đời đã biểu

hiện sức sống và bản sắc của loại hình nghệ

thuật sân khấu dân gian truyền thống ở miền

quê lúa Thái Bình Văn hóa, văn minh lúa

nước được cấu thành từ nhiều yếu tố, nhưng

loại hình nghệ thuật múa rối nước ở Thái

Bình cũng đã góp phần quan trọng tạo nên

bản sắc của nền văn hóa, văn minh đó.

Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối

nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước

làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là

một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm

thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn

hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là

một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ

thuật múa rối nước độc đáo ấy.

Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật

tổng hợp vừa tinh vi, vừa là thứ bí truyền,

cha truyền con nối cho nên trải qua bao thế

kỷ, nghệ thuật này chỉ tồn tại trên một địa

bàn hẹp, tập trung ở vùng ven sông Tiên

Hưng, vùng ngã ba đường 10 và đường 39

gặp nhau với 7 phường hội cổ truyền trên

đất Đông Hưng: Bắc Lạng, Tây Trong, Tây

ngoài (xã Nguyên Xá); Tăng (xã Phú Châu);

Tuộc (xã Phú Lương); Đống (xã Đông Các);

1.Khái quát về nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình

- Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ thuật múa rối nước độc đáo ấy.

a.Lịch sử hình thành và phát triển

Múa rối nước ra đời cùng nền văn minh lúa nước nhưng được hình thành và phát triển vào triều đại nhà Lý (1010 - 1225) Theo thời gian, nghệ thuật múa rối nước được truyền từ đời này sang đời khác, dần dần trở thành một thú chơi tao nhã của người dân Việt Nam trong các dịp lễ hội

- Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật cha truyền con nối cho nên trải qua bao thế kỷ, nghệ thuật này chỉ tồn tại trênmột địa bàn hẹp, Ở Thái Bình nghệ thuật này tập trung ở vùng ven sông Tiên Hưng, vùng ngã ba đường 10 và đường

39 gặp nhau với 7 phường hội cổ truyền trên đất Đông Hưng: Bắc Lạng – xã

4) Tuộc (Duyên Tục) – xã Phú Lương.

5) Đống (Đông Các) – xã Đông Động.

Ngày đăng: 07/08/2023, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trong SGK, trả lời câu hỏi: - Gdđp lớp 7   chủ đề 1,2 ; kt giữa kì i
nh ảnh trong SGK, trả lời câu hỏi: (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w