- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, tục ngữ ở Thái Bình.. - Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình.. Tổ chức thực
Trang 1Tuần 1 - 4 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ……….
CHỦ ĐỀ 1: CA DAO TỤC NGỮ THÁI BÌNH
Thời lượng: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần
1 Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm ca dao tục ngữ Thái Bình
- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, tục ngữ ở Thái Bình
- Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm
- Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ,tích cực học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông tin trên
Internet
III.Tiến trình dạy học
Tiết 1: KHỞI ĐỘNG: (5 phút) HS chơi trò chơi
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật” Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần
đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó Học sinh được chọn một vùng bất
Trang 2Đáp án: Quảng Ninh
- Mẫu Sơn núi đẹp bốn mùa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam ThanhChi Lăng hiểm trở non xanhMột thời chiến tích lưu danh muôn đời?
Đáp án: Tỉnh Lạng Sơn.
- Tỉnh gì đệ nhất danh tràSông Công núi Cốc đi vào thơ ca?
Đáp án: Thái Nguyên
3 Đồng bằng sông Hồng
Dù cho cha đánh mẹ treo,
Em cũng chẳng bỏ Chùa Keo hôm rằm.
Trang 3Có sông Bến Hải xanh trời
Có Thành Cổ vọng muôn đời tráng ca?
Đáp án: Tỉnh Quảng Trị.
- Tỉnh gì non nước quanh quanh
Tự hào Bác đã sinh thành từ đây?
Đáp án: Tỉnh Nghệ An.
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tỉnh gì có Vịnh Cam RanhNha Trang biển đẹp nổi danh xa gần?
Đáp án: Tỉnh Khánh Hòa.
6 Tây Nguyên
Đường lên bát ngát thông reo
Ở đâu thung lũng tình yêu sương mờ
Đáp án: Đà Lạt
7 Đông Nam Bộ
Đảo gì nơi xưa ấy
Là địa ngục trần gianBao nhiêu người yêu nướcXiềng xích vân bên ganMỗi lần về thăm đảoNhớ chị Sáu muôn vàn?
Đáp án: Côn Đảo.
Nơi nào có cửa khẩu Mộc BàiChiến khu bất khả những ngày gian nan
Có tòa thành Thánh lớn khang trang
Bà Đen thắng cảnh say ngàn khách xa?
Đáp án: Tỉnh Tây Ninh.
8 Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tỉnh gì bát ngát dừa xanhQuê hương Đồng Khởi lừng danh ngày nào?
Trang 4- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, các HS khác theo dõi bổ sung,
- GV nhận xét chốt kiến thức và dẫn vào bài học: Qua trò chơi, các em thấy rằng đất nước mình rất đẹp phải không nào? Mỗi vùng miền đều mang một vẻ đẹp riêng biệt, cuốn hút và còn ẩn chứa cả những giá trị văn hóa, lịch sử Thái Bình được coi là vùng quê có đời sống văn hoá tinh thần phong phú, say sưa với “sáng rối, tối chèo” Nào là chiếu chèo làng Khuốc (Đông Hưng), rối nước làng Nguyễn, làng Đống; ca trù Đồng Xâm, Những câu ca dao tục ngữ nói về đất và người Thái Bình đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác rồi trở nên nổi tiếng được nhiều người biết đến mỗi khi nhắc về mảnh đất Thái Bình này.
1 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về ca dao, tục ngữ Đặc điểm ca dao tục ngữ Thái Bình Mục tiêu:
- Hs biết và khái quát được khái niệm ca dao tục ngữ
- Nêu được sự ra đời của ca dao tục ngữ Việt Nam và Thái Bình
a Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
b Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
c Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và
hình SGK
? Dựa vào các thông tin trong bài
và những hiểu biết của bản thân
em hãy cho biết truyện ca dao, tục
ngữ là gì?
? Nêu những đặc điểm về nội dung
và nghệ thuật của ca dao, tục ngữ.
? Đọc một số câu ca dao tục ngữ
mà em biết.
? Nêu hiểu biết về đặc điểm điểm
của ca dao, tục ngữ ở Thái Bình.
? Ca dao, tục ngữ ở Thái Bình
phản ánh nội dung chủ yếu nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh
hình SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn
kiến
thức
Gv đọc một số câu ca dao, tục ngữ
cho HS tham khảo
I Khái quát về ca dao tục ngữ.
1 Ca dao
- Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian, thường có sự kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người
- Đặc điểm nội dung: diễn tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ đôilứa, gia đình, quê hương, đất nước,… Trong đó có các chủ đề chính là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của con người Việt Nam và những bài ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động
- Đặc điểm nghệ thuật:
+ Lời thơ thường ngắn gọn
+ Sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể.+ Ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày,giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ
+ Lối diễn đạt bằng một số hình thức mang đậm sắcthái dân gian
Trang 5Ví dụ :
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy
nhiêu.
Ví dụ :
+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
+ Mống đông, vồng tây, mưa dây,
bão giật.
+ Gió bất hiu hiu, sếu kêu thì rét
+ Chim ngói mùa thu, chim cu mùa
- Ca dao được lưu truyền ở Thái Bình có nội dung phong phú, hình thức đa dạng, sử dụng chủ yếu là thể thơ lục bát, mỗi câu, mỗi bài ca dao gồm ít nhấthai dòng Nội dung thể hiện tình cảm quê hương, tình yêu với cuộc sống, lao động sản xuất
Tiết 2: Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ Ở THÁI
BÌNH
a Mục tiêu:
- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc các bài ca dao trong SGK và hình ảnh
trong SGK, trả lời câu hỏi:
- Những địa danh nào ở Thái Bình được nhắc đến trong
các câu, bài ca dao trên? Những câu, bài ca dao đó phản
ánh nội dung nào?
- Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử
dụng ở câu, bài ca dao trên.
- Theo em, người xưa đã thể hiện cảm xúc nào qua
những câu, bài ca dao trên?
Bài 1
Đồng Xâm1 bia đá lá đồng Bia đá thì thấy, lá đồng thì không.
Bài 2.
II Đọc hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình
* Các bài ca dao nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :
1.Làng Đồng Xâm, nguyên
là làng Đường Thâm, nay thuộc xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương có một bia đá thời Lê viết về Nguyễn KimLâu – ông Tổ nghề chạm bạc
2 Duyên Hà, Thần Khê : Hai huyện trong phủ Tiên Hưng cũ, thuộc huyện Hưng
Hà ngày nay
3 Chợ Nội - nay thuộc xã
Trang 6Đã là con mẹ con cha Thì sinh ở đất Duyên Hà, Thần Khê2.
Nhược bằng bác mẹ Không sinh Thì đem ra đất Vạn Ninh cho rồi
Bài 3
Đồn rằng chợ Nội4 vui thay Bên đông có miếu, bên tây có chưa Giữa chợ có miếu thờ vua Đôi bên nước chảy đò đưa em về.
Bài 4.
Dù cho cha đánh mẹ treo
Em không bỏ hội chùa Keo hôm rằm.
Bài 5.
Con gái Mỹ Bổng5 vừa bé vừa xinh
Cái lưng một thước cái mình một gang
Xe gai đan vó cả làng Nửa làng giầu bội, nửa làng nghèo đi
Trà Động6 xay thóc ù ì Đấu Tấm đấu Cám chẳng phi hạt nào.
Đong gạo đấu thấp đấu cao Đong thóc lấy thúng mà chao cho đầy.
Bài 6
Trên thì Đún, Mải, Hò, Khoa Dưới thì Lác, Tuộc, Dó, Giai, Sâm, Sàng
Đô Kì, Đồng Phó đổ sang Chiềng, Tè, Hới, Gạo, Vích, Vang, Ướng, Rồng7.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
thức
Đông Tân, huyện Đông Hưng
4 Mỹ Bổng - nay thuộc xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư –xưa nổi tiếng về nghề xe gai
để đan vó
5 Trà Động - Nay thuộc xã Dũng Nghĩa, huyện Vũ Thư– xưa có nghề làm hàng xáo
6 Đún, Mải, Hò, Khoa,
Lác, Tuộc, Dó, Giai, Sâm, Sàng , Đô Kì, Đồng Phó, Chiềng, Tè, Hới, Gạo, Vích, Vang, Ướng, Rồng - tên hai
mươi làng, hầu hết là tênNôm của ba huyện ĐôngHưng, Quỳnh Phụ, Hưng Hàngày nay
=> Tự hào về những vùng đất nổi tiếng và con người Thái Bình
Tiết 3: Hoạt động 3: ĐỌC HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ Ở THÁI BÌNH
( Tiếp theo)
b Mục tiêu:
- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
Trang 7- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao, các câu tục ngữ Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc các câu tục ngữ trong SGK và
hình ảnh trong SGK, trả lời câu hỏi:
1 Những câu tục ngữ trên phản ánh nội dung gì?
2 Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
được sử dụng trong các câu tục ngữ trên
1 Ải bở chồng con ở, ải sượng chồng con đi8
2 Bèo ngập chân, phân ngập chuồng, muồng muồng9
ngập dậu
3 Chiêm ba giá mùa ba mươi10
4 Chiêm đi đơn, mùa đi kép11
5 Chiêm yên gốc, mùa tốc rễ12
Hoặc: Chiêm năng đùa, mùa năng xáo
6 Chùng đùi, thắt quản, ngắn đuôi
To ngà, móng hến, thì nuôi đáng tiền13
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc các câu tục ngữ, quan sát kênh hình SGK, trả
lời câu hỏi
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
* Những từ ngữ sử dụng biện pháp tu từ:
- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình
b Nôi dung: Hs thảo luận theo nhóm, tìm kiếm thông tin và sự hiểu biết của bản thân sưu
tầm thêm các câu, bài ca dao về Thái Bình
c Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận, trình bày của nhóm học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Trang 8- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu các nhóm hs đọc các bài ca dao đã sưu
tầm được ở nhà và nêu nội dung chính của các bài ca
dao đó
1 Kể tên các làng được nhắc đến trong bài ca dao ?
Thuộc huyện nào của tỉnh Thái Bình
2 Nội dung bài ca dao nêu lên sự kiện gì ?
Bài ca dao số 1
Giữa năm Đinh Dậu mới rồi
Sư ông chùa Lãng là người đảm đang
Viết tờ quyên giáo các làngLãng Đông, Năng Nhượng chuyển sang Trực Tầm
Chiều hôm còn ở Đồng XâmRạng mai Đắc Chúng, tối tầm Dục Dương
Cùng với nghĩa sĩ bốn phươngPhất cờ thần tướng mở đường thiên binh
Phá dinh công sứ Thái Bình
Sa cơ ông đã bỏ mình vì dân
Tam quan chùa Lãng Đông
+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 2 trong SGK, trả
lời câu hỏi:
- Kể tên các làng nghề truyền thống các địa
phương thuộc tỉnh Thái Bình
- Hãy kể làng nghề truyền thống ở địa phương
em ?
Bài ca dao số 2
Đồng Cống đan rọ, đan sàng, Đang Lại dệt vải, chợ Hàm nhuộm thâm.
Trung Lãng thì tráng bánh đa,
Ngân Cầu bánh bỏng, Hưng La bánh bèo.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
II Đọc hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình
* Các bài ca dao nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :
Bài ca dao số 1
* Nhắc đến các địa danh ở Thái Bình :
-Lãng Đông, Năng Nhượng, Trực Tầm - xã Trà Giang Huyện Kiến Xương
- Đồng Xâm - Hồng Thái Kiến Xương Thái Bình
- Đắc Chúng, Dục Dương – Quốc Tuấn Thái Bình
* Nội dung bài ca dao nêu lên
sự kiện :
- Một nhà sư Lãng đứng lên cùng nhân dân phá dinh công sư tại Thái Bình và nhà sư hy sinh bản thân mình vì dân
Bài ca dao số 2
- Nghề mây tre đan - Thôn Đồng Cống thuộc xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Trang 9( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
thức
TIẾT 4: Hoạt động 5: SƯU TẦM MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ TỈNH
THÁI BÌNH ( Tiếp)
d Mục tiêu:
- Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu các nhóm hs đọc các bài ca dao đã sưu tầm được ở
nhà và nêu nội dung chính của các bài ca dao đóBài ca dao số 3
Thái Bình hai tiếng thân thương
Đi đâu cũng gặp đồng hương bạn bè
Keo sơn như lúa như treKhóm cây giản dị nghĩa tình quê hương
Câu hỏi: Em hãy cho biết nội dung của bài ca dao trên ?
+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 4 trong SGK, kết hợp với hình
ảnh và tư liệu gv cung cấp trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết năm sinh và quê Pham Tuân ? Nêu sự nghiệp
II Tìm hiểu một số bài ca dao tục ngữ của tỉnh Thái Bình Bài ca dao số 3
2 năm 1947 tại xã Quốc Tuấn, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Phạm Tuân, cùng với nhà du hành vũ trụ Xô viết Viktor Vasilyevich Gorbatko được phóng vào không gian từ sân bay vũ trụ Baikonur trên tàuSoyuz 37 vào ngày
23 tháng 7 năm
Trang 10Phạm Tuân sinh ngày 14 tháng 2 năm 1947 tại xã Quốc Tuấn,
huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Ông đi bộ đội, được tuyển
vào binh chủng Không quân Nhân dân Việt Nam năm 1965, tốt
nghiệp Trường phi công quân sự ở Liên Xô năm 1967 và trở
thành sĩ quan lái máy bay chiến đấu của Trung đoàn 921 Sao Đỏ,
tham gia chiến đấu bảo vệ vùng trời Miền Bắc Việt Nam trong
thời kỳ Chiến tranh Việt Nam Giữa năm 1972, ông là một trong
12 phi công được chọn để đào tạo lái tiêm kích bay đêm, chuẩn
bị cho việc bắn hạ máy bay B-52 (tiêm kích bay đêm yêu cầu kỹ
thuật cao hơn nhiều so với lái tiêm kích ban ngày)
Phạm Tuân, cùng với nhà du hành vũ trụ Xô viết Viktor
Vasilyevich Gorbatko được phóng vào không gian từ sân bay vũ
trụ Baikonur trên tàu Soyuz 37 vào ngày 23 tháng 7 năm 1980,
tức ngày 12 tháng 6 âm lịch năm Canh Thân, và trở về Trái
Đất ngày 31 tháng 7 trên tàu Soyuz 36 Ông đã thực hiện tổng
cộng 142 vòng quỹ đạo quanh Trái Đất
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
thức
1980, tức ngày 12 tháng 6 âm lịch năm Canh Thân, và trở vềTrái Đất ngày 31 tháng 7 trên tàu Soyuz 36 Ông đã thực hiện tổng cộng
142 vòng quỹ đạo quanh Trái Đất
Hoạt động 6: SƯU TẦM MỘT SỐ BÀI CA DAO TỤC NGỮ TỈNH THÁI BÌNH
( Tiếp) a.Mục tiêu: Sưu tầm được các bài ca dao, các câu tục ngữ ở Thái Bình
- Hiểu và trình bày được nội dung, nghệ thuật, của một số bài ca dao Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc bài ca dao số 5 trong
SGK và kiến thức trong chương trình GDĐP
lớp 6 đã học, tư liệu GV cung cấp trả lời câu
hỏi:
Bài ca dao số 5
Hỡi cô thắt dải lưng xanh
Có xem chèo Khuốc với anh thì về
- Làng Khuốc (xã Phong Châu,
huyện Ðông Hưng, Thái Bình)
- Làng Khuốc được mệnh danh là
một trong 7 cái nôi sản sinh ra chèo đấtViệt Người dân nơi đây rất đỗi tự hào vìlàng Khuốc là làng văn hiến, từng đượctriều đình ban tặng danh hiệu “mỹ tụckhả phong” và “thuần phong mỹ tục”
- Những danh hiệu này được khắc
Trang 11+ Gv yêu cầu hs đọc câu tục ngữ, kết hợp
hiểu biết của bản thân và tư liệu, hình ảnh gv
cung cấp trả lời câu hỏi:
“Ăn cơm hom, nằm giường hòm, đắp chiếu
Hới”
- Em hãy cho biết nội dung của câu tục ngữ
trên ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc bài ca dao, quan sát kênh hình SGK,
trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
thức
vào bia đá đặt tại cửa đình làng Theo các
cụ cao niên trong làng kể lại, chèo làngKhuốc ra đời từ rất sớm, vào khoảng thế
kỷ 17 Xưa kia, nghệ nhân làng Khuốc đãtừng được các triều đại vua chúa mời vàocung biểu diễn Lúc ấy, đứng đầu 3 chiếuchèo đại diện cho làng Cổ Khúc có cụThương, cụ Thi, cụ xã Lục
“Ăn cơm hom, nằm giường hòm, đắp chiếu Hới”
- Gạo hom : Một loại gạo đặc sản của tỉnh Thái Bình Cây lúa hom thân dài, ưa những chân ruộng trũng Hạt lúa hom bầu như hạt nếp cái hoa vàng, đuôihạt thóc có râu Cơm nấu bằng gạo hom vừa thơm, vừa dẻo vừa đậm đà
- Loại giường trên giường dưới hòm,vừa dùng để nằm vừa dùng chứa quần
áo, đồ trang sức hoặc thóc gạo, ngày xưa chỉ những nhà khá giả mới có
- Hải Triều tên Nôm là làng Hới, một làng nay thuộc xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, Thái Bình, có nghề truyền thống là dệt chiếu.Chiếu Hới có nhiều loại khac nhau: cải, đâu, đót, trơn, kẻ dọc, ít hoa…Chiếu mới có màu trắng ngà, mùi thơm dễ chịu của đồng cói, dùng lâu ngả sang màu vàng, trơn nhẵn,
độ mềm vừa phải Chiếu Hới còn gọi là chiếu Hưng Nhân, chiếu Thái Bình
3 Hoạt động : Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ
đề
b Nội dung: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập và câu hỏi cuối chuyên đề
c Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập
Trang 12- HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ đọc thông tin SGK kết hợp với kiến thức đã biết
a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em.
c Sản phẩm:
- Học sinh có thể sưu tầm thêm nhiều bài ca dao tục ngữ khác ở địa phương qua Internet d.Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tập thêm một số bài ca dao tục ngữ tại quê hương em
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau
- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau
Tuần 5 – 8 Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ……….
CHỦ ĐỀ 2:
GIỚI THIỆU NGHỆ THUẬT MÚA RỐI NƯỚC Ở THÁI BÌNH
Thời lượng: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số tích trò trong múa rối nước
- Giới thiệu được một số nhân vật trong múa rối nước
- Kể được tên các loại âm nhạc sử dụng trong múa rối nước
- Yêu mến, tự hào, chăm chỉ tìm hiểu nghệ thuật múa rối nước ở địa phương
- Giữ gìn và phát huy những giá trị của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
Trang 132 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông tin trên
- Giúp cho học sinh nhận biết nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Kết nối vào chủ đề
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh => trả lời câu hỏi liên quan
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
-Bước 1: Giao nhiệm vụ :
- GV chiếu một số hình ảnh về nghệ thuật múa rối nước
? Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến loại hình nghệ thuật gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS xem, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Hs báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá: Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài
Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ thuật múa rối nước độc đáo ấy.
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình a.Mục tiêu: Hiểu biết đặc điểm của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
b.Nôi dung: Hs đọc thông tin GV cung cấp và sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 14d.Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình GV
cung cấp
? Nêu hiểu biết của em nghệ thuật múa rối
nước ? Nghệ thuật múa rối nước ở Thái
Bình được ra đời và phát triển như thế nào?
? Hãy kể tên 7 hội phương múa rối nước cổ
truyền của tỉnh Thái Bình
? Trình bày lại cách biểu diễn “Múa rối
nước”.
? Kể tên nhân vật trong “Múa rối nước”.
Thái Bình cái nôi của nghệ thuật múa rối
nước
Nghệ thuật múa rối nước từ bao đời đã biểu
hiện sức sống và bản sắc của loại hình nghệ
thuật sân khấu dân gian truyền thống ở miền
quê lúa Thái Bình Văn hóa, văn minh lúa
nước được cấu thành từ nhiều yếu tố, nhưng
loại hình nghệ thuật múa rối nước ở Thái
Bình cũng đã góp phần quan trọng tạo nên
bản sắc của nền văn hóa, văn minh đó.
Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối
nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước
làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là
một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm
thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn
hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là
một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ
thuật múa rối nước độc đáo ấy.
Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật
tổng hợp vừa tinh vi, vừa là thứ bí truyền,
cha truyền con nối cho nên trải qua bao thế
kỷ, nghệ thuật này chỉ tồn tại trên một địa
bàn hẹp, tập trung ở vùng ven sông Tiên
Hưng, vùng ngã ba đường 10 và đường 39
gặp nhau với 7 phường hội cổ truyền trên
đất Đông Hưng: Bắc Lạng, Tây Trong, Tây
ngoài (xã Nguyên Xá); Tăng (xã Phú Châu);
Tuộc (xã Phú Lương); Đống (xã Đông Các);
1.Khái quát về nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
- Trong nền nghệ thuật sân khấu, múa rối nước là một bộ môn độc đáo, dùng mặt nước làm nơi hoạt động cho các nhân vật Đây là một loại hình nghệ thuật diễn xướng hiếm thấy ở trên thế giới, nó là một “đặc sản văn hoá” của đất nước Việt Nam và Thái Bình là một trong những cái nôi sản sinh ra nghệ thuật múa rối nước độc đáo ấy.
a.Lịch sử hình thành và phát triển
Múa rối nước ra đời cùng nền văn minh lúa nước nhưng được hình thành và phát triển vào triều đại nhà Lý (1010 - 1225) Theo thời gian, nghệ thuật múa rối nước được truyền từ đời này sang đời khác, dần dần trở thành một thú chơi tao nhã của người dân Việt Nam trong các dịp lễ hội
- Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật cha truyền con nối cho nên trải qua bao thế kỷ, nghệ thuật này chỉ tồn tại trênmột địa bàn hẹp, Ở Thái Bình nghệ thuật này tập trung ở vùng ven sông Tiên Hưng, vùng ngã ba đường 10 và đường
39 gặp nhau với 7 phường hội cổ truyền trên đất Đông Hưng: Bắc Lạng – xã
4) Tuộc (Duyên Tục) – xã Phú Lương.
5) Đống (Đông Các) – xã Đông Động.