PXKCKL - Phân xởng kết cấu kim loại.- Theo quy trình trang bị điện và quy trình côngnghệ sản xuất của nhà máy, thì việc ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, gây thiệt
Trang 1Phần I
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy chế tạo bơm
nông nghiệp
Chơng I
Giới thiệu chung về Nhà máy
I Loại ngành nghề, quy mô và năng lực của nhà máy
- Nhà máy công nghiệp mà tôi thiết kế là nhà máy chếtạo bơm nông nghiệp Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của nhàmáy là chế tạo, sản xuất, lắp đặt bơm phục vụ cho các hoạt
động nông nghiệp, nhằm mục đích tới tiêu chống hạn,chống lũ cho nông nghiệp
Trang 2- Dự kiến trong tơng lai nhà máy sẽ đợc mở rộng và đợcthay thế, lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại hơn Đứng
về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế cấp điện phải
đảm bảo sự gia tăng phụ tải trong tơng lai về mặt kỹ thuật
và kinh tế, phải đề ra phơng pháp cấp điện sao cho khônggây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không để quá dthừa dung lợng mà sau nhiều năm nhà máy vẫn không khaithác hết dung lợng công suất dự trữ dẫn đến lãng phí
II Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy:
Trang 3PXKCKL - Phân xởng kết cấu kim loại.
- Theo quy trình trang bị điện và quy trình côngnghệ sản xuất của nhà máy, thì việc ngừng cung cấp điện
sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, gây thiệt hại về kinh
tế, do đó nhà máy đợc xếp vào phụ tải loại I
- Mặt khác theo quy trình công nghệ này, các phân ởng trong nhà máy lại đợc phân loại nh sau:
x Phụ tải loại I bao gồm:
Phân xởng kết cấu kim loại
Trang 4- Các phụ tải loại III bao gồm:
III Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máY
Bảng 1.1 - Công suất đặt và diện tích các phân xởng của nhà máy
Trang 5- Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ralàm hai loại phụ tải:
Phụ tải động lực
Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải động lực thờng có chế độ làm việc dài hạn,
điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện ápcho phép UCf = 5% Uđm Công suất của chúng nằm trongdải từ một đến hàng chục kw, và đợc cấp bởi tần sốf=50Hz
- Phụ tải chiếu sáng thờng là phụ tải một pha, công suấtkhông lớn Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng, ít thay đổi vàthờng dùng dòng điện tần số f = 50Hz Độ lệch điện áptrong mạng điện chiếu sáng UCf = 2,5%
2 Các yêu cầu về cung cấp điện của nhà máy
- Các yêu cầu cung cấp điện phải dựa vào phạm vi vàmức độ quan trọng của các thiết bị, để từ đó vạch ra ph-
ơng thức cấp điện cho từng thiết bị cũng nh cho các phânxởng trong xí nhiệp, đánh giá tổng thể toàn nhà máy cơkhí nhận thấy tỷ lệ (%) của phụ tải loại I là 95.8% Phụ tảiloại I lớn hơn nhiều so với phụ tải loại III, do đó nhà máy đợc
đánh giá là hộ phụ tải loại I, vì vậy yêu cầu cung cấp điệnphải đợc đảm bảo liên tục
IV Phạm vi đề tài.
- Đây là một đề tài thiết kế tốt nghiệp, nhng do thờigian có hạn nên việc tính toán chính xác và tỷ mỉ cho công
Trang 6trình là một khối lợng lớn, đòi hỏi thời gian dài, do đó ta chỉtính toán cho những hạng mục quan trọng của công trình.
- Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ
đề cập đến:
Thiết kế mạng điện phân xởng
Thiết kế mạng điện nhà máy
Tính toán bù công suất phản kháng cho nhà máy
Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí
Tính toán nối đất cho các trạm biến áp phân xởng
Trang 7Chơng II Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng
và toàn nhà máy
I Xác định phụ tải tính toán cho phân x ởng sữa chữa cơ khí.
chữa cơ khí
a Phân loại phụ tải:
- Mục đích: Phân ra đợc các thiết bị hoặc nhóm cácthiết bị có yêu cầu cung cấp điện khác thờng Ví dụ:
Nhóm các thiết bị yêu cầu nguồn 1 chiều
Nhóm các thiết bị yêu cầu nguồn 1pha, 3 pha
Nhóm các thiết bị yêu cầu tần số khác 50Hz
Nhóm các thiết bị yêu cầu điện áp khác so với cácthiết bị khác trong phân xởng
- Từ các yêu cầu trên, khi thiết kế cung cấp điện, phảitính chọn các thiết bị đầu vào cho chúng, nh: chỉnh lu,biến tần, biến áp…
- Trong phân xởng sửa chữa cơ khí các thiết bị không
có yêu cầu cung cấp điện khác thờng, đều cùng có 1 chế
độ làm việc, cho nên đợc xếp chung vào 1 loại
- Chức năng của phân xởng sữa chữa cơ khí trong nhàmáy:
Trang 8 Xét về chức năng trong dây chuyền sản xuất củanhà máy: Nếu phân xởng sữa chữa cơ khí bị mất điện,thì không ảnh hởng gì đến khả năng sản xuất của nhàmáy, cho nên không yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp
điện
Xét tới các thiết bị trong phân xởng sữa chữa cơkhí : Không có thiết bị nào yêu cầu cao về độ tin cậy cungcấp điện
- Từ 2 nhận xét trên đây, phân xởng sửa chữa cơ khí
đợc xếp vào hộ tiêu thụ loại III
b Phân nhóm phụ tải:
- Mục đích: Việc phân nhóm các thiết bị điện trongphân xởng thành từng nhóm riêng rẽ, sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tính toán thiết kế cung cấp điện Mỗi nhómthiết bị thông thờng đợc cung cấp điện từ một tủ động lựcriêng biệt Nguyên tắc chung để phân nhóm thiết bị nhsau:
Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhautrên mặt bằng
Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc
Các thiết bị trong các nhóm nên đợc phân bổ đểtổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất
Số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quánhiều
Trang 9 Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn đợc nhóm lại theocác yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặcquản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trongphân xởng
-Trong phân xởng sữa chữa cơ khí các thiết bị có:
Công suất khác nhau không nhiều
Chế độ làm việc giống nhau
- Dựa vào cách phân loại và các đặc điểm trên, cácphụ tải trong phân xởng sửa chữa cơ khí sẽ đợc phânnhóm theo mặt bằng đặt phụ tải
- Dựa vào mặt bằng đặt phụ tải và công suất các thiết
bị, chia các thiết bị trong phân xởng sửa chữa cơ khíthành 6 nhóm
Bảng 2.1 Phân nhóm các thiết bị trong phân xởng sửa chữa cơ khí
Số trên mặt bằng
Trang 115 M¸y mµi s¾c c¸c dao
II.TÝnh phô t¶i tÝnh to¸n cho ph©n x ëng söa ch÷a c¬ khÝ
1 Kh¸i niÖm vÒ phô t¶i tÝnh to¸n
Phô t¶i tÝnh to¸n lµ phô t¶i kh«ng cã thùc, nã cÇn thiÕtcho viÖc chän c¸c trang thiÕt bÞ cung cÊp ®iÖn trong mäitr¹ng th¸i vËn hµnh cña hÖ thèng cung cÊp ®iÖn Trong thùc
Trang 12tế vận hành ở chế độ dài hạn ngời ta muốn rằng phụ tảithực tế không gây ra những phát nóng các trang thiết bịcung cấp điện (dây dẫn, máy biến áp, thiết bị đóng cắtv.v ), ngoài ra ở các chế độ ngắn hạn thì nó không đợcgây tác động cho các thiết bị bảo vệ (ví dụ: ở các chế độkhởi động của các phụ tải thì cầu chì hoặc các thiết bịbảo vệ khác không đợc cắt) Nh vậy phụ tải tính toán thựcchất là phụ tải giả thiết tơng đơng với phụ tải thực tế vềmột vài phơng diện nào đó Trong thực tế thiết kế ngời tathờng quan tâm đến hai yếu tố cơ bản do phụ tải gây ra
đó là phát nóng và tổn thất và vì vậy tồn tại hai loại phụ tảitính toán cần phải đợc xác định:
Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng
Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất
Dới đây là các định nghĩa về 2 loại phụ tải này
Định nghĩa phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng:
“ Là phụ tải giả thiết lâu dài, không đổi tơng đơngvới phụ tải thực tế biên thiên về hiệu quả nhiệt lớn nhất “
Định nghĩa phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất: ờng gọi là phụ tải đỉnh nhọn)
(th-“ Là phụ tải cực đại ngắn hạn xuất hiện trong 1 thờigian ngắn từ một đến hai giây chúng cha gây ra phátnóng cho các trang thiết bị nhng lại gây ra các tổn thất và
có thể là nhẩy các bảo vệ hoặc làm đứt cầu chì” Trongthực tế phụ tải đỉnh nhọn thờng xuất hiện khi khởi độngcác động cơ hoặc khi đóng cắt các thiết bị cơ điện khác
Trang 132 Các ph ơng pháp xác định phụ tải và phạm vi sử dụng:
a Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và
Pđm - Công suất định mức của phụ tải
Ksd - Hệ số sử dụng công suất của phụ tải
KM - Hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảngthời gian trung bình hoá T=30 phút
- Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính phụ tải tínhtoán cho một nhóm thiết bị, cho các tủ động lực trong toàn
bộ phân xởng Nó cho một kết quả khá chính xác nhng lại
đòi hỏi một lợng thông tin khá đầy đủ về các phụ tải nh:chế độ làm việc của từng phụ tải, công suất đặt của từngphụ tải số lợng thiết bị trong nhóm (ksdi ; pđmi ; cosi ; )
b Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và
Trang 14 - Bộ số thể hiện mức tán xạ.
tb - Độ lệch của đồ thị nhóm phụ tải
- Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính toán phụ tảicho các nhóm thiết bị của phân xởng hoặc của toàn bộ xínghiệp Tuy nhiên phơng pháp này ít đợc dùng trong tínhtoán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụtải mà chỉ phù hợp với các hệ thống đang vận hành
c Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và
- Phơng pháp này có thể áp dụng để tính phụ tải tính
toán ở thanh cái tủ phân phối phân xởng hoặc thanh cái hạ
áp của trạm biến áp phân xởng Phơng pháp này ít đợc dùngtrong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị củanhóm phụ tải
d Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ sốnhu cầu:
-Theo phơng pháp này thì:
Trang 15Ptt = Knc Pđ (1-5)
Trong đó:
Knc - Hệ số nhu cầu của nhóm phụ tải
Pđ - Công suất đặt của nhóm phụ tải
- Phơng pháp này cho kết quả không chính xác lắm,
tuy vậy lại đơn giản và có thể nhanh chóng cho kết quả chonên nó thờng đợc dùng để tính phụ tải tính toán cho cácphân xởng, cho toàn xí nghiệp khi không có nhiều cácthông tin về các phụ tải hoặc khi tính toán sơ bộ phục vụcho việc qui hoạch v.v
e Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn
- Phơng pháp này thờng chỉ đợc dùng để ớc tính phụ
tải điện vì nó cho kết quả không chính xác Tuy vậy nóvẫn có thể đợc dùng cho một số phụ tải đặc biệt mà chỉtiêu tiêu thụ điện phụ thuộc vào diện tích hoặc có sự phân
bố phụ tải khá đồng đều trên diện tích sản suất
Trang 16f Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năngtrên một đơn vị sản phẩm và tổng sản l ợng:
Ptb - Phụ tải trung bình của xí nghiệp
KM - Hệ số cực đại công suất tác dụng
- Phơng pháp này thờng chỉ đợc sử dụng để ớc tính,sơ bộ xác định phụ tải trong công tác qui hoạch, hoặc dùng đểqui hoạch nguồn cho xí nghiệp
g Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
- Theo phơng pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của
nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi độnglớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm đang làmviệc bình thờng và đợc tính theo công thức sau:
Iđn = Ikđ (max) + (Itt - ksd Iđm (max)) (1-9)
Trong đó:
Ikđ (max) - Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi độnglớn nhất trong nhóm máy
Trang 17Itt - Dòng điện tính toán của nhóm máy.
Iđm (max) - Dòng định mức của thiết bị đang khởi động
ksd - Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
III Tính phụ tải tính toán cho các nhóm thiết bị của phân x - ởng sửa chữa cơ khí:
1 Giới thiệu ph ơng pháp sử dụng:
-Với phân xởng sửa chữa cơ khí theo các đề thiết kếgiáo học thờng cho các thông tin khá chi tiết về phụ tải vàvì vậy để có kết quả chính xác, nên chọn phơng pháp tínhtoán là: “Tính phụ tải tính toán theo công suất trung bình
và hệ số cực đại” Dới đây là nội dung cơ bản của phơng phápnày:
Ptt = KM Ptb = KM Ksd Pđm (1-10)
Trong đó:
Ptb - Công suất trung bình của phụ tải trong ca mangtải lớn nhất
Pđm - Công suất định mức của phụ tải (tổng công suất
định mức của nhóm phụ tải)
Ksd - Hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải
KM - Hệ số cực đại công suất tác dụng của nhóm thiết
- Nh vậy để xác định phụ tải tính toán theo phơngpháp này chúng ta cần phải xác định đợc hai hệ số Ksd và
KM
suất trung bình và công suất định mức Trong khi thiết kế
Trang 18thông thờng hệ số sử dụng của từng thiết bị đợc tra trongcác bảng của sổ tay và vì vậy chúng ta có thể xác định đ-
ợc hệ số sử dụng chung của toàn nhóm theo công thức sau:
pđmi - Công suất định mức của phụ tải thứ i trong nhómthiết bị
ksdi - Hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải thứ itrong nhóm
n - Tổng số thiết bị trong nhóm
Ksd - Hệ số sử dụng trung bình của cả nhóm máy
Hệ số cực đại KM: là một thông số phụ thuộc chế độlàm việc của phụ tải và số thiết bị dùng điện có hiệu quảcủa nhóm máy, trong thiết kế hệ số này đợc tra trong bảngtheo Ksd và nhq của nhóm máy
Số thiết bị dùng điện hiệu quả: “Là số thiết bị giảthiết có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra mộtphụ tải tính toán bằng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị
điện thực tế có công suất và chế độ làm việc khác nhau”
Số thiết bị điện hiệu quả có thể xác định đợc theo côngthức sau:
Trang 19Chó ý: nÕu khi tÝnh ra nhq > n th× lÊy: n hq = n
-Tr êng hîp 4: Khi kh«ng cã kh¶ n¨ng sö dông c¸c c¸ch
Trang 20cong hoặc bảng tra Thông thờng các đờng cong và bảngtra đợc xây dựng quan hệ giữa n hq
¿
(số thiết bị hiệu quả
t-ơng đối) với các đại lợng n* và P* Và khi đã tìm đợc n hq
Pđm1 - Tổng công suất định mức của n1 thiết bị
Pđm - Tổng công suất định mức của n thiết bị (tứccủa toàn bộ nhóm)
2 Tính phụ tải tính toán cho nhóm 1
Bảng 2.2 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm I ST
Số trên mặt bằng
Số ợng
Trang 21- Số thiết bị trong nhóm : n = 8
- Tổng công suất Pđm : 50 KW
- Thiết bị có công suất lớn nhất : Pđmmax = 10 KW
- Thiết bị có công suất bé nhất : Pđmmin = 3 KW
- Tra tài liệu [TL2] Phần phụ lục PL I.1, trang 253 đợc
Ksd , Cos ( Ksd , Cos của các thiết bị trong nhóm là nhnhau)
Trang 22QttI = PttI * tg = 18.48 * 1.33 = 24.59 (KVAr)
SttI = √(P ttI2 +Q ttI2 ) = √(18.482+24.592) = 30.75(KVA)
đợc các kết quả ghi trong bảng 2-3
- Trờng hợp các thiết bị trong nhóm có ksd và cos khácnhau, để tính cos tb ksdtb sử dụng công thức sau:
Số ợng
l-Công suất
Cos ϕ tgϕ
SốTB hiệu quả.
Hệ số cực
Trang 230.16 0.6/1.3 3 M¸y phay chÐp
0.16 0.6/1.3 3
M¸y bµo giêng 1
0.16 0.6/1.3 3
2
24.6 4
30.8 2
44.4 8
3
3 M¸y phay chÐp
0.16 0.6/1.3 3
3 M¸y mµi ph¼ng cã
0.16 0.6/1.3 3 M¸y mµi trßn v¹n
0.16 0.6/1.3 3
3
Trang 2430.8 1
38.5 5
55.6 4 Máy khoan để
0.16 0.6/1.3 3
23.
16
30.8 1
38.5 5
55.64 Máy mài phẳng có
0.16 0.6/1.3 3
3 Máy phay chép
0.16 0.6/1.3 3
dao cắt gọt
3
Trang 25M¸y tiÖn ren 1 2 7x2 30x2 0.16 0.6/1.3
2
0.16 0.6/1.3 3
M¸y mµi trßn v¹n
0.16 0.6/1.3 3
3
0.16 0.6/1.3 3
Trang 26IV Tính phụ tải tính toán của toàn bộ phân x ởng:
1 Phụ tải động lực toàn bộ phân x ởng:
- Phụ tải động lực của toàn bộ phân xởng đợc tính theocông thức sau:
Pđlpx = k dt∑i=1
k
P ttn homi
(2 - 20)Trong đó:
Kđt - Là hệ số đồng thời đạt giá trị cực đạicông suất tác dụng (thông thờng kdt =0,85 1)
Ptt nhóm i - Công suất tính toán của nhóm thứ i
k Tổng số nhóm thiết bị trong phân x ởng
Trang 27- Phụ tải chiếu sáng đợc tính theo công suất chiếu sángtrên một đơn vị diện tích Do trong phân xởng sửa chữacơ khí không có chỗ nào yêu cầu chiếu sáng đặc biệt khácvới các chỗ khác, cho nên sử dụng công thức chung sau:
Trong đó:
p0 - [W/m2] Suất phụ tải chiếu sáng trên một
đơn vị diện tích sản suất (tra bảng theo các yêu cầu côngviệc khác nhau của từng bộ phận)
F - [m2] Diện tích sản suất cần đợc chiếu sáng
- Suất phụ tải chiếu sáng chung cho phân xởng sửa chữa cơ
3 phụ tải tính toán toàn bộ phân x ởng
- Đợc xác định theo biểu thức sau:
Trang 28Ittpx =
175.24∗103
√3∗380 = 252.94 A
4 Phụ tải đỉnh nhọn trong phân x ởng:
- Phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khithiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy, còn các thiết
bị khác trong nhóm đang làm việc bình thờng và đợc tínhtheo công thức sau:
Iđn = Ikđ (max) + (Itt nhóm - ksd Iđm (max) ) (2-27)
= kmm Iđm (max) + (Itt nhóm - ksd Iđm (max) )
Trang 29Trong đó:
Ikđ(max) - Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi
động lớn nhất trong nhóm máy
Itt - Dòng điện tính toán của nhóm máy
Iđm(max) - Dòng định mức của thiết bị đang khởi động
Iđn.nhom6 = 30 * 5 + (37.05 – 0.16 * 30) =182.25 ,A
V Xác định phụ tải tính toán cho các phân x ởng khác và toàn nhà máy.
- Vì các thông tin về phụ tải của các phân xởng khác làrất ít,do đó quyết định chọn phơng pháp hệ số nhu cầu
để xác định phụ tải tính toán
1 Giới thiệu ph ơng pháp hệ số nhu cầu:
-Theo phơng pháp này thì phụ tải tính toán của nhóm
hộ tiêu thụ đợc xác định bằng biểu thức sau:
Trang 30Pđ - Tổng công suất đặt của nhóm hộ phụ tải.
knc - Hệ số nhu cầu của nhóm phụ tải
tg - Tơng ứng với Cos đặc trng riêng của các hộ phụ tảithông số này cũng có thể tra đợc trong các tài liệu chuyênmôn
2 Xác định phụ tải tính toán cho các phân x ởng:
a) Tính toán phụ tải động lực cho phân x ởng đúc :
- Tra [TL2] Bảng phụ lục PL1.3 đợc hệ số nhu cầu củaphân xởng đúc:
Trang 31- Phô t¶i tÝnh to¸n cña ph©n xëng:
B¶ng 2.4 – Phô t¶i tÝnh to¸n cña c¸c ph©n xëng
Tªn ph©n
x-ëng
P ® kW
k n c
Cos F (m 2 )
P o W/
m 2
P cs KW
P ®l KW
P ttpx kw
Q ttpx KVAR
S ttpx KVA
1150 0
1385 2
279.3 6
Trang 32Tổng 8976 272.
3 Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
- Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
- Phụ tải tính toán phản kháng toàn nhà máy:
4 Tính sự tăng tr ởng của phụ tải trong 10 năm sau:
- Theo công thức (4-114) trang 262 sách “Tra cứu cungcấp điện xí nghiệp công nghiệp”, ta có hàm dự báo :
Trang 33Vậy S(10) = 5958.69 * (1 + 0.06 * 10) = 9533.90 (KVA)
P(10) = S(10) Cos = 9533.90 * 0,75 = 7150.43 (KW)
VI Xác định biểu đồ phụ tải:
- Việc phân bố hợp lý các trạm biến áp trong phạm vinhà máy là một vấn đề quan trọng để xây dựng sơ đồcung cấp điện có các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cao, đảmbảo đợc chi phí hàng năm nhỏ Để xác định đợc vị trí đặtcác trạm biến áp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằngtổng của nhà máy
- Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn có diện tích bằngphụ tải tính toán của phân xởng theo một tỉ lệ lựa chọn
- Mỗi phân xởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đờngtròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm của phụ tải phân xởng,tính gần đúng có thể coi phụ tải của phân xởng đồng
đều theo diện tích phân xởng
- Biểu đồ phụ tải cho phép hình dung đợc rõ ràng sựphân bố phụ tải trong nhà máy
- Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra thành hai phầnhình quạt tơng ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếusáng
1 Xác định bán kính vòng tròn phụ tải:
Ri=√ SttPXi
Π m ( 2-33 )Trong đó :
SttPXi : Phụ tải tính toán của phân xởng thứ i,(KVA)
Trang 34Ri : Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân ởng thứ i, mm
10.9 4
28.6 6
12.1
Trang 35Góc phụ tải chiếu sáng.
154 35
2 Biểu đồ xác định tâm phụ tải
- Trên sơ đồ mặt bằng nhà máy vẽ một hệ toạ độ xoy,
có vị trí toạ độ trọng tâm của các phân xởng là ( xi, yi ) taxác định đợc toạ độ tối u M0(x0, y0 )
Trang 36n: Số phân xởng trong nhà máySi: Công suất tính toán của phân xởng
x0, yo: Toạ độ trọng tâm của phân xởng
- Trên sơ đồ mặt bằng nhà máy, ta chọn gốc toạ độ làgóc trên bên trái của sơ đồ mặt bằng nhà máy, từ đóxác định các tâm phụ tải phân xởng, và xác định đ-
ợc tâm phụ tải của toàn nhà máy:
Trang 376 10
Khoang trong chua qui hoach
Trang 38Chơng III Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy
I Giới thiệu chung
- Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện có tính quyết
định đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống cung cấp
điện cho nhà máy Do vậy ngời thiết kế cần đa ra đợc cácsơ đồ cung cấp điện một cách hợp lý để làm cơ sở lựachọn đợc phơng án tối u Một sơ đồ cung cấp điện đợcxem là hợp lý khi nó thoả mãn các điều kiện chung sau (bêncạnh các điều kiện riêng của từng hệ thống)
Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
An toàn cho ngời và thiết bị
Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trởngcủa phụ tải
Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế
- Trình tự tính toán thiết kế mạng cao áp cho nhà máybao gồm các bớc:
Vạch các phơng án cung cấp điện
Lựa chọn vị trí, số lợng, dung lợng trạm biến áp, chủngloại, tiết diện các đờng dây cho các phơng án
Tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phơng ánhợp lý
Trang 39 Thiết kế chi tiết cho phơng án đã chọn
Trang 40II chọn cấp điện áp truyền tải từ trạm khu vực về nhà máy:
- Lựa chọn cấp điện áp hợp lý cho đờng dây tải điện
III Vạch các ph ơng án Cung Cấp Điện cho nhà máy:
1 Phân loại và đánh giá các hộ tiêu thụ điện trong nhà máy.a) Nguyên tắc chung:
- Các hộ dùng điện trong nhà máy cần phải đợc phânloại theo mức độ tin cậy cung cấp điện, điều này có một ýnghĩa quan trọng cho việc chọn sơ đồ và phơng án cungcấp điện nhằm đạt đợc chất lợng điện năng cung cấp theoyêu cầu của các phụ tải Việc phân loại thông thờng đợc
đánh giá từ các phụ tải, nhóm phụ tải, phân xởng và toàn bộ
xí nhiệp, căn cứ vào tính chất công việc, vào vai trò củachúng trong dây truyền công nghệ chính của nhà máy, vào