Xác định phụ tải điện là giai đoạn đầu tiên khi thiết kế hệ thống nhằm mục đích vạch ra sơ đồ, lựa chon và kiểm tra các phần tử của mạng điện như máy phát, đường dây, máy biến áp và các
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
LỚP : 07DT1T
TP.HCM, tháng 6 -2009
Trang 2Ngày nay công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Khoa học kỹ thuật phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó với chính sách mở cửa của nhà nước đã tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngày càng nhanh của các ngành công nghiệp như: điện lực, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông… đã làm hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy ra đời và phát triển theo dây chuyền sản xuất khép kín và công nghệ hiện đại Đây là một điều thuận lợi cho chúng ta phát triển ngành công nghiệp điện lực Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể tránh khỏi những bất lợi khách quan mà thiên nhiên nước ta đã gây ra cho ngành này Việt Nam là một nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều, địa hình tương đối phức tạp, cường độ dông sét rất mạnh Thực tế cho thấy sét đã gây nhiều tác hại đến đời sống sinh hoạt và tính mạng con người, gây nên hư hỏng thiết bị, công trình là một trong những tác hại gây
sự cố trong vận hành hệ thống điện và hoạt động của nhiều ngành khác Hiểu biết
những vấn đề này, là một người làm trong ngành điện, tôi đã trăn trở “Thiết Kế Mạng Điện Truyền Tải và Phân Phối” sao cho hiệu quả và kinh tế nhất Luận văn này gồm
11 chương, với những phương án so sánh về mặt kỹ thuật, giá trị kinh tế cũng như việc phân bố thiết bị để mạng điện truyền tải và phân phối phù họp nhất và hiệu quả nhất Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp tôi đã học được nhiều kiến thức quý báu và bổ ích Những kiến thức đó cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô và bạn bè đã giúp tôi hiểu biết sâu hơn về việc thiết kế mạng điện truyền tải và đường dây phân phối Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Phạm Nhất Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn này Cảm ơn các thầy, cô trong khoa điện trường ĐH- Tôn Đức Thắng và các bạn đồng nghiệp, đã chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này !
Do khả năng của bản thân cũng như thời gian có hạn nên việc làm luận văn này chắc chắn còn có nhiều thiếu sót cần được bổ sung, vì thế tôi rất mong được sự góp ý của các thầy cô, các đồng nghiệp và các bạn để tôi được hiểu biết thêm và rút ra được nhiều kinh nghiệm bổ ích
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 4
Phần mở đầu 1
PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 1
Chương 1 4
CÂN BẰNG CƠNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 4
1.1 Cân bằng cơng suất tác dụng 4
1.2 Cân bằng cơng suất phản kháng: 4
Chương 2 7
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT 7
2.1 Lựa chọn điện áp tải điện: 7
l: khoảng cách truyền tải (km) 7
2.2 Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện 7
2.3 Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố: 12
2.3.1 Xét phương án (a) 13
2.3.2 Xét phương án (b) 17
2.3.3 Xét phương án (c) 21
2.4 Tính các giá trị điện trở, cảm kháng và dung dẫn trên đường dây 25
2.4.1 Xét phương án (a) 25
2.4.2 Xét phương án (b) 33
2.4.3 Xét phương án (c) 38
2.5 Xét sụt áp và tổn thất cơng suất: 46
2.5.1 Phương án (a) 46
2.5.2 Phương án (b) 53
2.5.2.1Vẽ lại sơ đồ phương án cĩ xét tới điện trở và điện kháng đường dây 53
2.5.2.2 Khi đường dây vận hành bình thường 54
2.5.3 Phương án (c) 58
2.5.3.1 sơ đồ phương án cĩ xét tới điện trở và điện kháng đường dây: 58
2.5.3.2 Khi đường dây vận hành bình thường 58
2.6 Chọn số bát sứ 62
Trang 5Chương 3 67
SO SÁNH PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ 67
3.1 Mục đích 67
3.2 Tính tốn 67
Chương 4 73
SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN 73
VÀ TRẠM BIẾN ÁP 73
4 1 Chọn số lượng và cơng suất của máy biến áp 73
4 2 Chọn cơng suất của máy biến áp trong trạm giảm áp 73
4.2.1 Đối với trạm cĩ 2 máy biến áp (trạm phụ tải 1,3,4,5,6) 73
4.2.2 Đối với trạm cĩ 1 máy biến áp (trạm phụ tải 2,7) 74
4.2.3.Các thơng số của máy biến áp: 75
Chương 5 77
BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN 77
5.1 Mở đầu 77
5.2 Tính tốn bù kinh tế 77
5.2.1 Xét các mạng điện hở cĩ một phụ tải (N-2) 78
5.2.2 Xét mạng điện kín cung cấp từ 1 nguồn (N-1-3-N) 80
5.2.3 Xét mạng điện kín cung cấp từ 1 nguuồn (N 4-5-6-N) 82
5.2.4 Xét các mạng điện hở cĩ một phụ tải (N-7) 85
5.3 Bảng số liệu sau khi bù kinh tế : 87
CHƯƠNG 6: 88
TÍNH TỐN CÂN BẰNG CHÍNH XÁC CƠNG SUẤT KHÁNG VÀ TÍNH TỐN PHÂN BỐ THIẾT BỊ BÙ CƯỠNG BỨC 88
6.1 Mục đích: 88
6.2 Tính cân bằng cơng suất kháng: 88
6.2.1 Tính các cơng suất đầu các đường dây: 88
6.2.2 Tính tổng cơng suất yêu cầu cần phát lên tại thanh cái cao áp: 97
6.3 Bảng kết quả sau khi bù: 97
Trang 6khi bù sơ bộ: 97
CHƯƠNG 7 98
TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 98
TRONG MẠNG ĐIỆN 98
7.1 Mở đầu: 98
7.2 Tính toán tình trạng làm việc lúc phụ tải cực đại: 98
7.2.1 Vẽ sơ đồ thay thế của mạng điện: 98
7.2.2 Bảng toång kết phụ tải (sau khi bù) đường dây và máy biến áp: 99
7.2.3 Tính điện áp và tổn thất công suất: 100
7.3 Tính toán tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực tiểu: 117
7.3.1 Bảng tổng kết phụ tải, đường dây và máy biến áp: 117
7.4 Tính toán tình trạng làm việc của mạng điện lúc sự cố: 119
CHƯƠNG 8 122
ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN 122
8.1 Mở đầu: 122
8.2 Chọn đầu phân áp: 122
8.3 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp toång các tình trạng làm việc của mạng điện: 123
8.3.1Lúc phụ tải cực đại: 123
8.3.2 Lúc phụ tải cực tiểu: 127
8.3.3 Lúc mạng điện bị sự cố: 130
CHƯƠNG 9 135
TỔNG KẾT CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 135
9.1 Mở đầu: 135
9.2 Tính toán tổn thất điện năng: 135
9.3 Tính toán giá thành tải điện: 136
9.4 Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 137
CHƯƠNG 10 139
THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI 139
Trang 710.3 Áp dụng chọn dây và tính tốn sụt áp: 145
10.4 Tính tốn chi phí hàng năm: 150
10.5 Bù cơng suất kháng cho đường dây phân phối 153
CHƯƠNG 11 158
CHỐNG SÉT NỐI ĐẤT 158
11.1 Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho hệ thống điện 158
11.1.1.khái niệm chung: 158
11.1.2 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét : 159
11.1.3 Ap dụng tính toán chống sét trạm 110 kv 162
11.2 Thiết kế hệ thống nối đất 165
Vậy hệ thống nối đất thiết kế thỏa yêu cầu về chống sét 173
Trang 8Phần mở đầu PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
1 Thu thập số liệu và phân tích về phụ tải:
Phụ tải điện là số liệu ban đầu để giải quyết những vấn đề tổng hợp kinh tế kỹ thuật phức tạp khi thiết kế mạng điện Xác định phụ tải điện là giai đoạn đầu tiên khi thiết kế hệ thống nhằm mục đích vạch ra sơ đồ, lựa chon và kiểm tra các phần tử của mạng điện như máy phát, đường dây, máy biến áp và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Vì thế công tác phân tích phụ tải chiếm một vị trí hết sức quan trọng cần được thực hiện một cách chu đáo
Việc thu nhập số liệu về phụ tải chũ yếu là nắm vững vị trí và yêu cầu của các hộ tiêu thụ lớn, dự báo nhu cầu tiêu thụ, sự phát triển của phụ tải trong tương lai Có nhiều phương pháp dựa trên cơ sở khoa học để xác định phụ tải điện
Ngoài ra cũng cần phải có những tài liệu về đặc tính của vùng, dân số và mật độ dân số, mức sống của dân cư trong khu vực, sự phát triển của công nghiệp, giá điện… Các tài liệu về khí tượng, địa chất, thủy văn, giao thông vận tải Những thông tin này
có ảnh hưởng đến dự kiến về kết cấu sơ đồ nối dây của mạng điện sẽ lựa chọn
Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện, phụ tải phân ra làm 3 loại:
Loại 1: Bao gồm các phụ tải quan trọng Việc ngưng cung cấp cho các phụ
tải này có thể gây nguy hiểm cho tính mạng con người, thiệt hại đến sản xuất, ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng Vì vậy phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện nên các đường dây phải bố trí vẫn đảm bảo cung cấp ngay cả khi có sự cố Chú ý rằng không phải tất cả các thành phần tiêu thụ điện trong phụ tải đều yêu cầu cách điện liên tục vì vậy có thê cắt bớt một phần nhỏ các thành phần không quan trọng của phụ tải để đảm bảo cung cấp điện trong những tường hợp có sự cố nặng nề trong mạng điện
Loại 2: Bao gồm những phụ tải tuy quan trọng nhưng việc mất điện chỉ gây
giảm sút về số lượng sản phẩm Vì vậy mức độ đảm bảo cung cấp an toàn và liên tục cho các phụ tải này cần được cân nhắc
Trang 9Loại 3: Bao gồm các phụ tải không quan trọng, việc mất điện không gây ra
những hậu quả nghiêm trọng Trong trường hợp này không cần phải xét đến các phương tiện dự trữ để đảm bảo cung cấp
Tuy phân ra làm 3 loại phụ tải nhưng khi nghiên cứu các sơ đồ nên tận dụng các điều kiện đảm bảo mức độ cung cấp điện cao nhất có thể được cho tất cả các phụ tải trong mạng kể cả các phụ tải loại 3
Thời gian sử dụng công suất cực đại T max cho các phụ tải chủ yếu sản xuất như
sau:
o 1 ca thì T max = 2400 – 3000 giờ/năm
o 2 ca thì Tmax = 3000 - 4000 giờ/năm
o 3 ca thì T max = 4000 – 7000 giờ/năm
Ngoài ra theo sự phát triển của sản suất và của hệ thống điện mà việc xác định
T max phải được xét một cách toàn diện liên quan đến quy luật phát triển của phụ tải
Công suất phụ tải dùng để tính toán thiết kế không phải là tổng công suất đặt của thiết bị trong xí nghiệp, nhà máy, thiết bị gia dụng mà phải kể đến hệ số sử dụng vì không phải tất cả các máy móc đều được sử dụng cùng một lúc mà phụ thuộc vào quá trình công nghệ Có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán qua các hệ số dựa vào kinh nghiệm hay dựa vào thống kê đưa ra nhằm có số liệu tin cậy ban đầu dùng cho thiết kế Phụ tải tiêu thụ điện thay đổi theo đồ thị phụ tải và số liệu dùng cho tính
toán là phụ tải cực đại P max được coi như phụ tải tính toán P tt, vào thời gian thấp điểm
phụ tải co trị số P min
Ngoài ra do phụ tải cực đại của các phụ tải trong vùng có sự phân tán nghĩa là xảy ra không đồng thời nên khi xác định phụ tải tổng của toàn mạng điện phải xét đến
hệ số đồng thời từ đó ước tính được khả năng của nguồn cung cấp
2 Phân tích nguồn cung cấp điện
Trong đồ án thiết kế chỉ cho một nhà máy điện cung cấp điện cho phụ tải và chỉ yêu cầu thiết kế từ thanh góp cao áp của trạm tăng áp của nhà máy điện trở đi, nen cũng không cần phân tích nguồn cung cấp điện Tuy vậy cũng có thể giả thuyết về một loại nguồn cung cấp để giới thiệu cho đồ án Nguồn đó có thể là lưới điện quốc gia như : nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện
Trang 10Nguồn điện được giả thuyết cung cấp đủ công suất tác dụng theo nhu cầu của phụ tải với một hệ số công suất được qui định Điều này cho thấy nguồn không đủ cung cấp theo yêu cầu về công suất kháng và đảm bảo nhu cầu điện năng phản kháng
có thể thực hiện trong quá trình thiết kế bằng cách bù công suất kháng tại các phụ tải
mà không cần phải tải đi từ nguồn
Trang 11Chương 1 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Trong hệ thống điện cần phải có sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng Cân bằng công suất là một trong những bài toán quan trọng nhằm đánh giá khả năng cung cấp của các nguồn cho phụ tải, từ đó lập phương
án nối dây thích hợp và xác định dung lượng bù hợp lý
1.1 Cân bằng công suất tác dụng
Cân bằng công suất tác dụng để giữ tần số trong hệ thống Biểu thức tổng quát:
∑PF = m∑Ppt + ∑∆Pmd + ∑Ptd + ∑Pdt Giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy điện nên tính cân bằng công suất tác dụng theo biểu thức sau:
∑PF = m∑ Ppt + ∑∆Pmd
∑PF :Tổng công suất tác dụng cung cấp từ thanh cái cao áp ngoài hệ thống
∑Ppt : Tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
∑∆Pmd : Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
1.2 Cân bằng công suất phản kháng:
Cân bằng công suất phản kháng để giữ điện áp bình thường trong hệ thống Biểu thức tổng quát:
Trang 12Qbù ∑ : Dung lượng công suất phản kháng cần bù cho hệ thống
m∑Qpt : Tổng phụ tải phản kháng cực đại của mạng điện có xét đến hệ số đồng
thời
∑∆QB : Tổng tổn thất công suất phản kháng trên máy biến áp khoảng
(8÷12%)∑Spt
∑∆QL : Tổng tổn thất công suất kháng trên cảm kháng đường dây
∑QC : Tổng tổn thất công suất kháng do điện dung đường dây
Với mạng điện 110KV, tổng tổn thất công suất kháng trên cảm kháng đường dây bằng
tổng công suất kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra
Theo số liệu ban đầu, ta tính được các giá trị sau:
∑Qpt = Qpt1 + Qpt2 + Qpt3 + Qpt4 + Qpt5+ Qpt6 + Qpt7
= Ppt1 x tgφpt1 + Ppt2 x tgφpt2 + Ppt3 x tgφpt3 + Ppt4 x tgφpt4 + Ppt5 x tgφpt5
+ Ppt6 x tgφpt6 + Ppt7 x tgφpt7
= 15.tg(arccos0,85)+18.tg(arccos0,75)+ 20.tg(arccos0,8) + 25.tg(arccos0,8) +
25.tg(arccos0,85) + 20.tg(arccos0,7) + 20.tg(arccos0,75)
Trang 13Tính toán bù sơ bộ công suất phản kháng theo nguyên tắc: bù ưu tiên cho các phụ tải
ở xa, cosφ thấp và có công suất tiêu thụ lớn, công suất bù cho 6 phụ tải bằng tổng công suất Qbù ∑ tính ở trên
Lập được bảng số liệu phụ tải trước và sau khi bù như sau :
Trang 14l: khoảng cách truyền tải (km)
P: công suất truyền tải (kw) ( 1Mw = 103 Kw )
Phụ tải
Chiều dài(l) Công suất(P)
U(kv) Tính toán
U(kv) Chọn cấp điện áp
Trang 15
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải
Sơ đồ nối dây mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: số lượng, vị trí phụ tải, mức độ cung cấp điện liên tục của phụ tải, cơng tác vạch tuyến, sự phát triển của mạch
điện trong tương lai Theo vị trí nguồn và phụ tải, chia phụ tải thành 2 khu vực như
sau:
Đối với phụ tải khu vực 1: phụ tải 1, 2 và 3 Yêu cầu cung cấp điện liên tục, sử dụng
phương án mạch vịng kín hoặc phương án đường dây lộ kép
Đối với phụ tải khu vực 2: phụ tải 4, 5, 6 và 7 Yêu cầu cung cấp điện liên tục, sử
dụng phương án mạch vịng kín hoặc phương án đường dây lộ kép
Lập các phương án đi dây như sau:
Trang 16
KHU VỰC I
N1
2
3
N 1
2
3
Hinh I – 1 Hinh I – 2
N 1
3 2
Hinh I – 3 Hinh I – 4
Trang 18-Phương án (a)
N 1
Trang 19-Phương án (c)
N 1
Nhận xét: Qua các phương án khu vực I va II nêu trên nhận thấy phương
án tổng hợp (a) , (b) và (c) đáp ứng các điều kiện kinh tế - kỹ thuật hơn các phương án cịn lại
Vì khi 1 trong 2 lộ trong mạch kín hay lộ kép bị sự cố thì lộ còn lại phải gánh các tải Theo tiêu chuẩn kỹ thuật phương án (a), (b) và (c) là hợp lý
Vì vậy, ta chọn sơ đồ nối dây theo phương án (a)(b) và (c) để thực hiện các bước tính
tốn kế tiếp
2.3 Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố:
Nguyên tắc chọn dây dẫn cho mạng truyền tải là căn cứ vào mật độ dịng kinh tế jkt Tiết diện dây dẫn được chọn là sự dung hịa giữa vốn đầu tư dây dẫn và tổn thất điện năng trên đường dây
Cĩ thời gian Tmax của các phụ tải là 5000 giờ/năm Tra bảng quy định Jkt đối với đường dây trên khơng chọn sử dụng dây nhơm lõi thép cĩ mật độ dịng kinh tế là 1,1
(A/mm2)
Trang 22Tính được dòng điện chạy trên các dân dẫn và tiết diện kinh tế của các dây dẫn như sau
Trang 23STT Đoạn Loại dây Dòng cho phép I cp ( A )
b Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố
Khi đứt đường dây lộ ñôn, dây còn lại phải gánh toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi
là dòng điện cưỡng bức Icb, khi đó:
Trang 272 2 3
250C và nhiệt độ môi trường xung quanh thực tế là 400C thì k = 0,81
STT Đoạn Loại dây Dòng cho phép I cp ( A )
b Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố
Khi đứt một dây trên đường dây lộ ñôn, dây còn lại phải gánh toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi là dòng điện cưỡng bức Icb, khi đó:
Trang 282 3
Vậy phương án (b) thỏa điều kiện phát nĩng khi sự cố
2.3.3 Xét phương án (c)
a Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Trang 31
2 2 3
250C và nhiệt độ môi trường xung quanh thực tế là 400C thì k = 0,81
STT Đoạn Loại dây Dòng cho phép I cp ( A )
b Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố
Khi đứt một dây trên đường dây lộ ñôn, dây còn lại phải gánh toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi là dòng điện cưỡng bức Icb, khi đó:
Trang 32Vậy phương án (c) thỏa điều kiện phát nóng khi sự cố
2.4 Tính các giá trị điện trở, cảm kháng và dung dẫn trên đường dây
2.4.1 Xét phương án (a)
1.Chọn trụ
Theo phương án (a) đoạn đường dây được thiết kế mạch ñôn Ta chọn trụ đường dây
như sau:
Trang 332.6m 2.6m
Trụ bê tông 110kV-1mạchchọn sử dụng cho đường dây
Trang 34• Xét đoạn đường dây N-1: đường dây mạch đơn
Tra bảng dây dẫn AC – 185 Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B, C trên hình vẽ bê tông cốt thép 110kV (trang 154 sách hướng dẫn đồ án [1])
5 Dung dẫn tương đương một pha lộ đơn
a Khoảng cách trung bình hình học tự thân của đường dây lộ đơn có hoán
Trang 35Tra bảng dây dẫn AC – 95, cĩ 6 sợi nhơm, 1 sợi thép (phụ lục 2.5 trang 119) , đường kính ngồi 11.5 mm, điện trở dây dẫn mỗi km trong điều kiện nhiệt độ
200C là 0,33 (Ω/km) (phụ lục 2.1 trang 116), bán kính tự thân của một dây dẫn
7 sợi là r’ = 0,726 x r (bảng 2.5 trang 25) Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B, C từ trên xuống dưới và từ trái sang phải trên hình vẽ trụ
6 Dung dẫn tương đương một pha lộ đơn
a Khoảng cách trung bình hình học tự thân của đường dây lộ đơn cĩ hốn
Trang 36-6 6
Xét đoạn đường dây 2-3 : đường dây mạch đơn
Lặp lại tính tốn như ở phần trên với các thơng số của dây AC – 95 Như đã tính toán trên đường dây 1-2
Xét đoạn đường dây N-3: đường dây mạch đơn
Tra bảng dây dẫn AC – 150, cĩ 28 sợi nhơm, 7 sợi thép (phụ lục 2.5 trang 119) , đường kính ngồi 17,2 mm, điện trở dây dẫn mỗi km trong điều kiện nhiệt độ
200C là 0,21 (Ω/km) (phụ lục 2.1 trang 116), bán kính tự thân của một dây dẫn
35 sợi là r’ = 0,768 x r (bảng 2.5 trang 25) Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B, C từ trên xuống dưới và từ trái sang phải trên hình vẽ trụ
5 Dung dẫn tương đương một pha lộ đơn:
a Khoảng cách trung bình hình học tự thân của đường dây lộ đơn cĩ hốn
vị pha : D = =r 6,6 (mm)
Trang 37b Khoảng cách trung bình hình học hỗ tương giữa các pha của đường dây
lộ đơn cĩ hốn vị pha:
D m(C) =D m(L) =4,7534(m)
c Dung dẫn của đường dây :
6 6
Xét đoạn đường dây N-5 :
Tra bảng dây dẫn AC – 300, cĩ 28 sợi nhơm, 7 sợi thép (phụ lục 2.5 trang 119) , đường kính ngồi 24.2 mm, điện trở dây dẫn mỗi km trong điều kiện nhiệt độ
200C là 0.107 (Ω/km) (phụ lục 2.1 trang 116), bán kính tự thân của một dây dẫn
47 sợi là r’ = 0,772 x r (bảng 2.5 trang 25) Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B, C từ trên xuống dưới và từ trái sang phải trên hình vẽ trụ
5 Dung dẫn tương đương một pha lộ đơn:
a Khoảng cách trung bình hình học tự thân của đường dây lộ đơn cĩ hốn vị pha : D s = =r 9.2 (mm)
Trang 38b Khoảng cách trung bình hình học hỗ tương giữa các pha của đường dây
lộ đơn cĩ hốn vị pha:
D m(C) =D m(L) =4,7534(m)
c Dung dẫn của đường dây :
6 6
Xét đoạn đường dây 5-6 : đường dây mạch đơn
Tra bảng dây dẫn AC – 120, cĩ 28 sợi nhơm, 7 sợi thép (phụ lục 2.5 trang 119) , đường kính ngồi 15.2 mm, điện trở dây dẫn mỗi km trong điều kiện nhiệt độ
200C là 0,27 (Ω/km) (phụ lục 2.1 trang 116), bán kính tự thân của một dây dẫn
7 sợi là r’ = 0,68 x r (bảng 2.5 trang 25) Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B, C từ trên xuống dưới và từ trái sang phải trên hình vẽ trụ
5 Dung dẫn tương đương một pha lộ đơn
a Khoảng cách trung bình hình học tự thân của đường dây lộ đơn cĩ hốn vị pha:
Trang 39Xét đoạn đường dây 4-6 : đường dây mạch đơn
Lặp lại tính tốn như ở phần trên với các thơng số của dây AC – 120 Như đã tính toán trên đường dây 5-6
Xét đoạn đường dây N-4 : đường dây mạch đơn
Lặp lại tính tốn như ở phần trên với các thơng số của dây AC – 300 Như đã tính toán trên đường dây N-5
Xét đoạn đường dây 6-7 : đường dây mạch đơn
Lặp lại tính tốn như ở phần trên với các thơng số của dây AC – 120 Như đã tính toán trên đường dây 5-6
Số liệu đường dây của phương án (a)
Chiều dài (km)
r 0 (Ω/km)
x 0 (Ω/km)
b 0 (1/Ωkm)
R=r 0 .l (Ω)
X=x 0 .l (Ω)
Y c =b 0 .l (1/Ω)
Trang 402.4.2 Xét phương án (b)
1 Chọn trụ
Theo phương án (b) đoạn đường dây Ta chọn trụ đường dây như sau:
Xét đoạn đường dây N-1: mạch đơn
Tra bảng dây dẫn AC – 120, cĩ 28 sợi nhơm,7 sợi thép (phụ lục 2.5 trang119) , đường kính ngồi 15,2 mm, điện trở dây dẫn mỗi km trong điều kiện nhiệt độ 20C
là 0,27 (Ω/km) (phụ lục 2.1 trang 116), bán kính tự thân của một dây dẫn 35 sợi là r’ = 0,768 x r (bảng 2.5 trang 25) Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha A, B,
C từ trên xuống dưới trên hình vẽ trụ Các dây dẫn được bố trí theo thứ tự các pha
A, B, C từ trên xuống dưới trên hình vẽ trụ đơn, (b)
Dab = 5,22 +3,32 = 6,158 (m)
Dac = 0,62 +3,32 = 3,354 (m)
Dbc = 2,6 + 2,6= 5,2 (m)