Đường dây chuyển tải có thể được ngắt ra khỏi hệ thống, hoặc thêm vào các đường dây hoặc máy phát mới, thiết lập hệ thống kinh doanh điện, tất cả chỉ bằng một vài cú nhấp chuột.. 2.Giới
Trang 1KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ NGÀNH: HỆ THỐNG ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN DÙNG PHẦN MỀM POWER WORLD
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Trang 2Nền công nghiệp của nước ta ngày càng phát triển nhanh, nhu cầu cung cấp điện
cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng cao Nhất là trong giai đoạn đất nước đang cải
thiện môi trường đầu tư để mời gọi các nhà đầu tư nước ngoài Để nhanh chóng
tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới thì việc phát
triển nhu cầu cung cấp điện là tất yếu
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân, từng bước thực hiện điện
khí hóa đất nước, hiệu quả nhất và kinh tế nhất là tập trung hóa việc phát triển
mạng lưới điện có khả năng đưa điện năng đến những nơi tiêu thụ ở xa nhất và nối
liền chúng lại thành một hệ thống điện thống nhất cả nước, vận hành hệ thống tối
ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Dùng Phần Mềm Power World Thiết Kế Mạng Điện”
được thực hiện nhằm mục đích đáp ứng một phần nhu cầu nói trên
Qua thời gian được học tập ở trường cùng với quá trình thực tập, tham quan, khảo
sát thực tế Với kiến thức này đã giúp em hoàn thiện tập luận án này, với kiến thức
còn hạn chế chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sót Em rất mong sự góp ý, giúp
đỡ của quý Thầy Cô để kiến thức của em cũng như tập thuyết minh này được hoàn
thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện
đề tài để luận văn của em hoàn thành đúng tiến độ
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Điện – Điện Tử, nhất
là quý Thầy Cô trong bộ môn Hệ Thống Điện đã có công đào tạo, truyền đạt kiến
thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Xin được biết ơn đến
gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài tuận luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM – 07/2009
Trang 3Chương I
GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM GIẢI LẬP HỆ THỐNG ĐIỆN
PowerWorld̉ Simulator (Simulator )
1 Giới thiệu phần mềm powerworld simulator
PowerWorld̉ Simulator (Simulator) là một gói phần mềm giải lập cho hệ thống điện được thiết kế chi tiết và kỹ càng, rất thân thiện và có tính tương tác cao Simulator rất mạnh trong các phân tích kỹ thuật, nhưng đồng thời được thể hiện qua môi trường đồ hoạ dễ dàng cho việc giải thích các chế độ vận hành của hệ thống điện cho những ai không phải là kỹ thuật viên Với phiên bản 12.0, Simulator càng mạnh hơn,trực quan hơn và dễ dùng hơn
Simulator bao gồm một số các sản phẩm tích hợp Lõi của nó là chương trình giải tích chế độ xác lập (Power Flow Solution engine) tinh vi và toàn diện, có khả năng xử lý hiệu quả một hệ thống lên tới 100.000 nút Điều này khiến cho Simulator thực sự rất dễ dùng như một gói phần mềm tính toán chế độ độc lập Không giống các phần mềm thương mại khác, Simulator cho phép người dùng trực quan hoá hệ thống thông qua sơ đồ một sợi nhiều màu và có chuyển động, có thể phóng to thu nhỏ và quay lại thành phim
Các mô hình hệ thống hoặc được thay đổi trên bảng thông số hoặc được xây dựng từ các biểu tượng đồ hoạ Đường dây chuyển tải có thể được ngắt ra khỏi hệ thống, hoặc thêm vào các đường dây hoặc máy phát mới, thiết lập hệ thống kinh doanh điện, tất cả chỉ bằng một vài cú nhấp chuột Mở rộng việc sử dụng đồ hoạ và hoạt hình của Simulator đã khiến cho việc hiểu các đặc tính, các sự cố và thử nghiệm hệ thống trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Phần cơ bản của Simulator có khả năng tính toán cho hệ thống chứa tới 100.000 nút Phần cơ bản đó cũng chứa mọi công cụ cần thiết để vận hành điều độ kinh tế tích hợp (integrated economic dispatch), phân tích kinh doanh năng lượng giữa các vùng và phân tích các sự kiện ngẫu nhiên (contingency analysis) Mọi tính năng và công cụ kể trên đều có thể truy cập một cách dễ dàng thông qua các giao diện màu sắc và hợp lí Những đặc tính này được kết hợp tốt đến nỗi bạn có thể thiết lập và chạy hệ thống mới chỉ vài phút sau khi cài đặt
Đây là phiên bản có giấy phép chỉ cho mục đích giáo dục và thử nghiệm Nó bao gồm hầu hết các công cụ kèm theo của Simulator như ATC, OPF, SCOPF, PV/QV Curve Tool và có thể mô phỏng tối đa đến 12 nút Bản đầy đủ của Simulator có thể giả lập tối đa tới 100.000 nút
Trang 42.Giới thiệu một số thanh công cụ trong phần mềm
Thể hiện các thông tin về tốc độ trên cùng một cửa sổ, từ đó giúp người thiết kế có
những biện pháp giải quyết và đưa ra kết quả đúng nhất
File Palette
Chức năng in, lưu các file hình và file chạy hay tạo một trang thiết kế mới, trợ giúp
hay xem chi tiết từng phần tử khi hệ thống quá phức tạp
Edit Palette
Chức năng cắt hoặc gián, một khối cho chương trình đang mô phỏng
Insert Palette
Trang 5Đây là thanh công cụ chính dùng để thiết kế mạng điện Ở đây có đầy đủ các thiết bị để thiết kế: máy phát (generator), máy biến áp (Transformer), tải (Load), đường dây cả DC và AC (Transmisson Line), thanh cái (Buse), máy cắt (Break), tụ
bù (Switched Shunt), các biểu tượng dùng để xem tổn thất (Losses), xem điện áp (Volt)
Format Palette
Format Palette cho phép bạn biểu diễn những vật tượng trưng như: font chữ, màu sắc, phóng to thu nhỏ và hiển thị nét vẽ theo ý muốn Nó còn cho phép bạn cài đặt các thông số về màu sắc, thông báo các sự cố về quá dòng
Run Mode Palette
Cho chương trình chạy, tạm dừng, cài đặt lại các số liệu Nó còn cho biết đánh dấu về mầu sắc cho sự cố hoặc các vùng khác nhau
Pan/Zoom Palette
Pan/Zoom Palette điều chỉnh hình vẽ lệch dọc, lệch ngang và phóng to, thu nhỏ
Trang 63.Mô phỏng sơ đồ ứng dụng
Sau đây ta đi tìm hiểu một sơ đồ đơn giản, gồm một nguồn phát và một phụ tải
sư đồ minh hoạ
Hình 1.1
Để thiềt kể được sơ đồ như trên ta lần lượt thiết kế từng phần tử trong mạng: phần tử được thiết kế đầu tiên, điều kiện cần là các thanh cái, vì tại các thanh cái này là nơi ta đặt các phần tử còn lại Sau khi vào File/New Case ta
có giao diện màng hình như sau: tại đây ta sẽ thiết kế các phần tử của mạng điện
Thành lập một thanh cái (bus)
Trên thanh Edit Toolbar click trái vào biểu tượng thanh cái
Trang 7Sau đó click trái vào vùng làm việc, chương trình sẽ hiện ra một hộp thoại sau
Ta có các lựa chọn:
- Bus number: đặt tên số thứ tự thanh cái (nên đặt theo thứ tự tăng giần)
- Bus name: đặt tên thanh cái (tuỳ chọn loại tên)
- Area number: tên vùng đang hiện hành
- Nominal Voltage: điện áp định mức tại thanh cái như hình trên là 138Kv
- Voltge(p.u): điện áp ở đơn vị tương đối(1.000)
- Angle(degrees): góc lệch giữa các thanh cái
- Holizontal bar: hiển thị thanh cái nằm ngang
- Vertical bar: hiển thị thanh cái nằm dọc
- Oval: hiển thị thanh cái kiểu oval
- Rectangle: hiển thị thanh cái kiểu tứ giác
- Display Size: hiển thị kích cở thanh cái
- Pixel Thickness: Độ dầy thanh cái
- System Slack Bus: điều khiển máy phát (ở đây không điều khiển)
Sau khi hoàn tất bấm OK
Thành lập một máy phát (generator)
Trên thanh Edit Toolbar chọn vào biểu tượng máy phát, sau đó click chuột
trái vào vùng làm việc (phải gần 1 bus có sẵn) ta sẽ được một hộp thoại:
Trang 8o Trạng thái của máy phát “Open” là hở mạch, “Closed” là đóng mạch vào hệ thống
Mw and voltage control
- MW control: điền các giá trị P phát (MW output)
- Min MW output giá trị nhỏ nhất
- Max MW output lớn nhất của P phát
Trang 9- Các lựa chọn “Available for AGC” và “Enforce MW limit” là tự động điều
chỉnh và giới hạn công suất thực phát
Input/output Cuver gồm các lựa chọn:
-
Chọn “cubic cost model” để xác định đường cong chi phí máy phát là dạng:
C(Pgi) = (d*Pgi^3 + c*Pgi^2 + b*Pgi + a) * (fuel cost), chọn “piecewise linear” để
xác định đường cong chi phí dạng tuyến tính hoá
“Fule cots” giá nhiên liệu,“Number of break points” là số điểm mà ta muốn
gần đúng đường cong thành những đoạn thẳng
o Fuel cost: giá nhiên liệu
o Fixed cost: giá xây dựng cố định
Fault Parameters
Trang 10“Generator MVA Base” là công suất (S) cơ bản của máy phát
“Positive Sequence Internal Impedace” :tổng trở thứ tự thuận
“Negative Sequence Internal Impedace”: tổng trở thứ tự nghịch
“Zero Sequence Internal Impedace” : tổng trở thứ tự không
“Neutral-to-Ground Impedance”: tổng trở nối đất
“Generator Step Transfomer”: tổng trở máy biến áp mô hình (mặc định là không có)
Sau khi thiết lập các thông số xong click OK
Máy biến áp
Trên thanh Edit Toolbar chọn biểu tượng của máy biến áp
Sau khi điền tên và số thứ tự của 2 bus mà máy biến áp nối vào (thường thì chương trình sẽ tự động làm việc này), ta điền các giá trị tổng trở R, L , C (hay B)
vào các ô tương ứng : “Resistance”, “Reactance”, “Charging”
“Limit A”, “Limit B”, “Limit C” là các giới hạn công suất của máy biến áp
chương trình cho phép sử dụng 3 giá trị giới hạn khác nhau
Trang 11 Thiết kế dây dẫn (Transmission line): từ thanh Insert Palette có biểu
tượng line khi nhấp vào biểu tượng này lập tức xuất hiện bảng, gồm các lựa chọn
- Parameters/Display gồm các lựa chọn:
o Parameter:gồm các lựa chọn
Resistance (R): nhập điện trở đường dây
Reactance (X): nhập trở kháng đường dây
Charging (C): nhập dung dẫn đường dây
Limit A (MVA): Công suất giới hạn đi trên đường dây xét cho pha A
Limit B (MVA): Công suất giới hạn đi trên đường dây xét cho pha B
Limit C (MVA): Công suât giới hạn đi trên đường dây xét cho pha C
Trang 12Các giá trị nhập cho đường dây đều ở đơn vị tương đối Sau khi nhập xong các
thông số ta lick OK
Thiết kế thanh cái tại tải: từ thanh công cụ Insert Palette có biểu tượng thanh cái sau khi nhấp vào biểu tượng này lập tức xuất hiện bảng
Ta có các lựa chọn:
- Bus number: đặt tên số thứ tự thanh cái (nên đặt theo thứ tự tăng dần)
- Bus name: đặt tên thanh cái (tuỳ chọn loại tên)
- Nominal Voltage: điện áp định mức tại thanh cái
- Voltge(p.u): điện áp ở đơn vị tương đối
- Angle(degrees): góc lệch giữa các thanh cái
- System Slack Bus: điều khiển tải
Điện áp và góc lệch tại thanh cái này nhỏ hơn so với thanh cái tại nguồn phát, sau khi thiết lập xong lick ok
Tải (load):từ thanh công cụ Insert Palette có biểu tượng tải (load) sau khi
Trang 13- Constant Power gồm các lựa chọn:
o MW Value: giá trị công suất thực hiện có trên máy phát
o Mvar Value: Công suất kháng
Sau khi nhập xong lick ok sơ đồ đã được thiết lập
- Để thể hiện các thông số trên sơ đồ như điện áp, công suất, giá tiền, tổn hao tổng các máy biến áp điều áp, thay đổi tải ta vào như sau:
- Từ thanh công cụ Insert Palette co các lựa chọn sau khi nhấp bất kì vào
Line Field gồm các lựa chọn sau:
- AC Line Mvar Flow: thể hiện công suất kháng tại các dây dẫn
Trang 14- AC Line Amp Flow: thể hiện dòng điện đi trên mỗi đoạn dây dẫn
- AC Line MW Losses: thể hiện tổng tổn thất công suất thực trong toàn mạng
- MVA Limit: thể hiện dòng công suất giới hạn trên mỗi đoạn dây
- Select a Fierd: chọn đơn vị thể hiện
Bus Field Option:
- Bus name: tên thanh cái
- Bus number: số thứ tự thanh cái
- Bus voltg: điện áp thanh cái
- Bus Angle: góc lệch thanh cái
- Load Mvar: công suất kháng trong toàn mạng của tải
- MW Marginal cost: giá tiền từng vùng biên công suất thực
- Mvar Marginal cost: giá tiền từng vùng biên công suất kháng
Are Field Option
Trang 15- Hourly Cost: tiền tính theo giờ cho máy phát
- Tola cost: giá tiền chạy cộng thêm
- Load Schedule Multiplie: thay đổi phụ tải
- Select a field: chọn lọc đơn vị phù hợp
Để ghi chú cho các sơ đồ ta vào Tex biểu tượng chữ A trên thanh công cụ Sau khi thiết lập xong như hình vẽ ta vào Run Mode lick play mô hình lập tức được
mô phỏng dòng công suất sẽ phân bố như trên hình vẽ, lúc này ta có thể thay đổi tải
để thấy đươc sự lưu chuyển của công suất, sự sụt áp, khả năng tổn hao trên đường
dây Các thông tin này đươc thể hiện ta lick vào Case Information/Report Write
Trang 16 Giải thích và nhận xét:
Area 1-1: Cho ta thông tin về số thanh cái ở đây là 2 thanh cái Tổng phụ tải yêu cầu là: Ptải = 9(MW) và Qtải= 2(MVAr) Tổng nguồn phát ra Pphát = 9.5(MW) và Qphát = 2.1(MVA) Tổn hao la: P = 0.5(MW) và Q = 0.1 (MVAR)
Bus information for Area 1 – 1: number số bus, tên bus (bus A và bus B), điện áp định mức 110(KV), tải(load): bus A là nguồn nên P = 0 (MW), bus B là nơi đặt tải nên P = 9 (MW), Q = 2 (Mvar) Điện áp Volt ở đơn vị pu và góc lệch giữa hai thanh cái thanh cái A có góc là 0 độ, thanh cái B có góc (-0.1) và (0.95 pu) Shunt: không đặt tụ bù
Transmission Line Information for Area 1 – 1: có các thông tin, từ Bus A đến Bus B có Sdm= 9.7(MVA), phần trăm tải là 1% tổn thất P = 0.47 (MW) và Q
= 0.09 (Mvar) và dòng điện tải là I = 50.9(A)
Đây là mạch đơn giản với tải không lớn nên tổn thất không cao, tổn thất điện áp không đáng kể
Sau khi mạch chạy chương trình có thể điều chỉnh lại bằng cách vào Edit Mode để hiệu chỉnh lại các thông số cho các phần tử này
Để biết thêm các thông tin của mạch đang hoạt động ta có thể vào như sau:
Case Information/ Bus view để xem chi tiết về các bus
Vào Case Information/power flows list xem dòng công suất đổ về thanh cái
Pout Records
Vào Case Information/Buse xem điện áp tại các thanh cái
Trang 17Chuơng trình còn phân tích các sự cố ngắn mạch, một pha, hai pha, hai pha
chạm đất, ba pha cân bằng Để biết các thông tin này ta vào Options/Tools Fault
Analisis
Trang 18 Thực hiện tính toán bằng tay và so sánh kết quả với phần mềm
Cho mạng điện cao áp như hình vẽ
Đường dây AC-50 có thong số như sau: ro═0.06 Ω/Km, xo═0.04
UN =15 KV, l1 =3 Km, l2 =5 Km
Tính đường truyền công suất , tổn thất , sụt áp
Tổn thất điện áp trên đoạn 1-2
Trang 19 Tổn thất công suất thực trên đoạn N1
Chuyển thông số đường dây về đơn vị tương đối
Thông số đường dây của đoạn N1
100 0.04 * 3* 0.053
Trang 20Giải quyết mạng điện trên thông qua mô phỏng bằng phần mềm Power World
Number of Buses 3
Total Load 70.0 MW 50.0 MVAR
Total Generation 79.8 MW 56.6 MVAR
Losses 9.8 MW 6.6 MVAR
Unserved Load 0.0 MW
Interchange Error 0.00
Nhận xét:
Ta thấy công suất nguồn phải cung cấp cho phụ tải lúc tính bằng tay là
S=79.81+j56.54MVA còn công suất nguồn phải cung cấp cho phụ tải khi
dung phần mêm là S=79.8+j56.6 MVA còn tổn thất công suất tính tay là
∆P=9.81MW , ∆Q=6.54MVAr còn sử dụng phần mềm là ∆P=9.8MW ,
∆Q=6.6MVAr như vậy độ ch ênh lệch không quá 1% nhưng ở đây phương pháp tính tay của ta củng sử dụng phương pháp gần đùng ma thôi
Trang 21Chương II CÁC VẤN ĐỀ KHI VẬN HÀNH HỆ THỐNG
1 Chạy một hệ thống (case)
Sau khi đã thiết lập hết các thông số ta bấm “Run Mode” trên thanh
Toolbar, sau đó bấm nút “Play”.Ví dụ như ta đã thiết lập được một case như sau:
Trang 22Sau khi thiết lập xong như hình vẽ ta vào Run Mode lick play mô hình lập tức được mô phỏng dòng công suất sẽ phân bố như trên hình vẽ, lúc này ta có thể thay đổi tải để thấy đươc sự lưu chuyển của công suất, sự sụt áp, khả năng tổn hao
trên đường dây Các thông tin này đươc thể hiện ta lick vào
Case Information/Report Write
Trang 23 Bus information for Area 1 – 1: number số bus, tên bus (bus A và bus B), điện áp định mức,tải(load): bus 1 là nguồn nên P = 0 (MW), bus 8 là nơi đặt tải nên
P = 45 (MW), Q = 35 (Mvar) Điện áp Volt ở đơn vị pu và góc lệch giữa hai thanh cái thanh cái A có góc là 0 độ, thanh cái B có góc (-11.2 và (0.95 pu) Shunt: không đặt tụ bù
2 Thay đổi tải:
Ví dụ ta lấy một hệ thống có sơ đồ như trên Bây giờ muốn thay đổi tải ở
thanh cái “7” ta làm như sau:
Cách 1: click phải vào tải đó, sau khi hộp thoại hiện ra, ta thay đổi giá trị “MW
Value” hay “Mvar Value” tương ứng với công suất tác dụng và phản kháng, ví dụ
ở đây thay đổi là 45MW và 35 Mvar, sau đó OK
Cách 2: click phải vào 1 trong hai giá trị P và Q của tải, ta sẽ nhận được một hộp
thoại sau:
Thay đổi giá trị “Delta per Mouse Click” (mặc định là không), giá trị này thể hiện việc tăng hay giảm đi môt lượng như thế ứng với mỗi lần click chuột vào nút tăng giảm tải, chẳng hạn ở đây chọn giá trị là 5.0, thì ứng với mỗi lần thay đổi bằng động tác click chuột ta sẽ tăng hay giảm công suất tác dụng hay phản kháng một lượng 5 MW (hay 5 Mvar) Sau đó nhấn OK
Bây giờ ta chỉ việc click chuột vào nút tăng hay giảm của P hay Q tương ứng Kết quả được như sau:
Trang 245
6
7 8
3 Thay đổi công suất phát của máy phát:
Tương tự như tải ta cũng có hai cách thay đổi công suất phát của máy phát Cách 1: Click chuột phải vào máy phát cần thay đổi, chọn “Infomation Dialog…” , một hộp thoại giống như khi ta đặt thông số cho máy phát hiện ra, sau đó thay đổi các giá trị mong muốn
Cách 2: Click chuột phải vào giá trị của P phát hay Q phát của máy phát đang hiển thị Tương tự như tải, ta cũng được 1 hộp thoại, và thay đổi giá trị “Delta Per Mouse Click”
4.Cắt một phần tử đang hoạt động trên một mạng điện
Tất cả các phần tử trong một mạng điện đều có thế cắt được dễ dàng ra khỏi
hệ thông bằng máy cắt, chỉ trừ máy phát tại “System Slack Bus” Cách cắt các phần
tử cũng thực hiện bằng hai cách
Cách 1: Click phải vào phần tử đó, chọn “Information ”, tại status chọn
“Open”, ví dụ như máy phát chẳng hạn:
Trang 25Cách 2: Click chuột trái vào máy cắt nối phần tử đó với hệ thống Sử dụng ví dụ
trước, chẳng hạn cắt máy cắt tại thanh cái “2”:
5 Các bước tính toán ngắn mạch
Có hai cách để thực hiện ngắn mạch
Cách 1: bấm vào nút “Fault” trên thanh Toolbar
Cách 2: Click chuột phải vào thanh cái cần tính ngắn mạch, chọn “Fault”, sau đó ta
được hộp thoại như sau (lấy ví dụ trước):
Trang 26Ta có thể chọn các thanh cái khác, sau đó chọn các loại ngắn mạch rồi bấm nút “Calculate”, ví dụ ở đây chọn thanh cái 27 và loại ngắn mạch 3 pha, kết quả như sau:
Dòng ngắn mạch được thể hiện trong khung “Fautl curent”, với giá trị biên
độ là “Magnitude” (pu), và góc pha là “Angle” (độ) Các giá trị khác thể hiện ở
bảng theo thứ tự:
Bus: điện áp các thanh cái khi xảy ra ngắn mạch
Line: Dòng pha trên các đường dây khi xảy ra ngắn mạch
Generator: dòng pha trên các máy phát khi xảy ra ngắn mạch
Load: dòng pha trên các tải khi xảy ra ngắn mạch
Switched Shurts: dòng pha trên các máy bù khi xảy ra ngắn mạch
Để thấy được dòng điện khi ngắn mạch chạy trên các đường dây, ta thu nhỏ hộp
thoại ngắn mạch xuống, nhấn vào mũi tên cạnh nút “fault”, chọn chế đọ hiển thị, ví
dụ pha A
Trang 27Ta cũng có thể cho hiện cả 3 pha như sau:
Trang 28Chương III TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CÁC DẠNG Ở CHẾ ĐỘ
KHÔNG TẢI TẠI BUS 7
Kết quả thu được như sau:
Ngắn mạch một pha chạm đất
khác trên các bus như sau:
Trang 29Dòng trên các máy phát:
Fault Data - Generators
Number Name Phase Cur A
Dòng trên các đường dây và biến áp:
Fault Data - Lines
Phase Cur C From
Phase Cur A
To
Phase Cur B
To
Phase Cur C To
Trang 30Khi ngắn mạch 2pha không chạm đất(B và C)
dòng 0pu góc là 134.95, điên áp và dòng cụ thể như sau:
Điện áp trên các bus
Fault Data - Buses
Trang 31Dòng trên các đường dây và máy biến áp
Fault Data - Lines
To Name Circuit Xfrmr
Phase Cur A From
Phase Cur B From
Phase Cur C From
Phase Cur
A To
Phase Cur B
To
Phase Cur C
Trang 32Khi sự cố xảy ra, điện áp trên pha A tại các bus hầu như không thay đổi, chỉ
có trên pha B và C là giảm mạnh.Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng sẽ giảm khi ở càng
xa bus ngắn mạch Khi đó dòng trên pha A lại bằng không, trên 2 pha còn lại dòng xấp xỉ nhau, ngược pha nhau.Cũng xuất hiện hiện tượng bất đối xứng, tuy nhiên mức độ nghiêm trọng hơn trường hợp đầu vì sự cố xay ra trên cả hai pha.Trong khi
đó trường hợp đầu, một số vị trí 2 pha còn lại vẫn làm việc bình thường được
Sự cố ngắn mạch 3 pha
dòng ngắn mạch là 2.695pu và góc là -83.23
Trang 33Phase Volt C
Phase Ang A
Phase Ang B
Phase Ang C
Phase Ang C
Trang 34Dòng trên các đường dây:
Fault Data - Lines
To Name Circuit Xfrmr
Phase Cur A From
Phase Cur B From
Phase Cur C From
Phase Cur A
To
Phase Cur B
To
Phase Cur C
Trang 35Phase Volt B
Phase Volt C
Phase Ang A
Phase Ang B
Phase Ang C
Trang 36Phase Cur C
Phase Ang A
Phase Ang B
Phase Ang C
Dòng trên các đường dây và máy biến áp:
Fault Data - Lines
To Name Circuit Xfrmr
Phase Cur A From
Phase Cur B From
Phase Cur C From
Phase Cur A
To
Phase Cur B
To
Phase Cur C