Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp khoảng 30%, thời gian khởiđộng lâu từ 4÷10 giờ hoặc hơn, tuy nhiên điều kiện làm việc của nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnhvực kinh tế và hoạt động của xã hội Đối với mỗi quốc gia, những hoạt động kinh tế
và đời sống xã hội này phát triển như thế nào thì điện năng cũng phải đi trước mộtbước Nước ta hiện nay đang trong công cuộc đổi mới, từng bước công nghiệp hoá,hiện đại hoá Nền kinh tế đang có những bước phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu điệnnăng đòi hỏi ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Để đảm bảo về cung cấpđiện liên tục, cần thiết phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối hiện đại, phươngthức vận hành tối ưu và chế độ tiêu thụ hợp lý
Đồ án thiết kế mạng lưới điện thông qua việc tính toán thiết kế lưới điện đơn giảnnhằm tổng hợp lại những kiến thức cơ bản đã học tại trường, mặt khác còn xây dựngcho sinh viên ngành Hệ Thống Điện nói chung và cá nhân em nói riêng có đượcnhững kỹ năng cần thiết trong công tác quy hoạch, vận hành và thiết kế mạng lướisau này Nội dung bản đồ án này gồm 2 phần riêng biệt:
Phần 1: Thiết kế mạng lưới điện khu vực bao gồm 2 nguồn điện và 9 phụ tải
Phần 2: Thiết kế trạm biến áp phân phối 250kVA; 10/0,4 kV
Trong quá trình làm đồ án,với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, cùng với sựgiúp đỡ các thầy cô giáo, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp Tuy nhiên, do vốnkiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế tích luỹ còn ít ỏi, nên bản đồ án khó tránhkhỏi những khiếm khuyết Em rất mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo
để bản thiết kế cũng như kiến thức bản thân em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Viện Điện trường Đại học Báchkhoa Hà Nội, các thầy cô trong bộ môn Hệ Thống Điện đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo
em trong những năm học vừa qua Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy Nguyễn Hoàng Việt, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án tốt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: 7PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NGUỒN CUNG CẤP VÀ PHỤ TẢI 7
1.1 CÁC SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI: 7
1.1.1.Số liệu Nguồn điện: 7
1.1.2.Số liệu Phụ tải: 8
1.1.3 Định hướng cơ bản: 8
CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐIỆN 10
2.1 Cân bằng công suất tác dụng: 10
2.2 Cân bằng công suất phản kháng: 11
2.3 Dự kiến phương thức vận hành của các nhà máy điện: 12
3.1 Những yêu cầu chính đối với mạng điện: 15
3.2 Các phương án nối dây: 16
3.3 Tính toán chi tiêu kỹ thuật cho từng phương án: 19
Lựa chọn điện áp tải điện cho hệ thống:19
Trang 54.1 Tính toán công suất, lựa chọn MBA tăng áp ở các nhà máy điện 58
4.2 Tính toán công suất, lựa chọn MBA hạ áp ở các hộ tiêu thụ: 58
6.1 Tính điện áp tại các nút trong mạng điện 83
6.2 Điều chỉnh điện áp trong mạng điện 86
CHƯƠNG VII: TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 92
7.1.Vốn đầu tư xây dựng mạng điện 92
7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 92
7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 93
7.4 Tính chi phí và giá thành 93
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Trang 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NGUỒN CUNG CẤP VÀ PHỤ TẢI
Để chọn được phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm của nguồncung cấp điện và phụ tải Trên cơ sở đó xác định công suất phát của các nguồn cung cấp
và dự kiến các sơ đồ nối điện sao cho đạt được hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao nhất
1.1 CÁC SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VÀ PHỤ TẢI:
Trong hệ thống điện thiết kế có hai nguồn cung cấp Nhà máy nhiệt điện và Hệthống điện
Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất cos = 0,85 Vì vậy cầnphải có sự liên hệ giữa hệ thống và nhà máy nhiệt điện để có thể trao đổi công suất giữahai nguồn cung cấp khi cần thiết, đảm bảo cho hệ thống thiết kế làm việc bình thườngtrong các chế độ vận hành Mặt khác, vì có công suất lớn nên chọn HTĐ là nút cânbằng công suất và không cần phải dự trữ công suất trong nhà máy nhiệt điện, nói cáchkhác công suất tác dụng và phản kháng dự trữ sẽ được lấy từ nút HTĐ
1.1.1.Số liệu Nguồn điện:
Mạng điện được thiết kế bao gồm một nhà máy nhiệt điện và nút hệ thống cungcấp cho 9 phụ tải Nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất địnhmức là 50 MW, công suất đặt:
Hệ số công suất: Cos = 0,85Nút hệ thống có hệ số công suất Cos = 0,85 Điện áp trên thanh cái cao áp củanhà máy điện khi phụ tải cực đại bằng 110%, khi phụ tải cực tiểu là 105%, khi sự cốnặng nề là 110% điện áp danh định
Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (khoảng 30%), thời gian khởiđộng lâu (từ 4÷10 giờ hoặc hơn), tuy nhiên điều kiện làm việc của nhà máy nhiệt điện
là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi tuỳ ý, điều đó phù hợp với sự thay đổicủa phụ tải trong mạng điện
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nên muốnđảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh nhà máy nhiệtđiện ta dùng nguồn điện dự phòng nóng
Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế khi nó vận
quanh nhà máy và hệ thống nên nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc vạch các phương ánnối dây, kết hợp với việc cung cấp điện cho phụ tải nối liền giữa hai nhà máy
Trang 8Đối với tất cả các phụ tải:
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 5000h;
Phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại
Bố trí dây dẫn theo hình tam giác đều với khoảng cách trung bình hình học
là 5m Các thông số của đường dây sẽ là thông số chuẩn không cần hiệu chỉnh Kết quả tính giá trị công suất của phụ tải trong chế độ cực đại và cực tiểu chotrong bảng 1.2
Trang 9Bảng 1.2 Kết quả tính toán giá trị công suất phụ tải
1.1.4 Sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và phụ tải.
Các nguồn điện và phụ tải điện được bố trí theo sơ đồ mặt bằng như sau:
PT2
PT7 PT6
PT5
PT4 PT3
Trang 10CHƯƠNG 2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT
PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Để hệ thống điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải thìnguồn điện phải đảm bảo cung cấp đủ công suất tác dụng P và công suất phản kháng
Q cho các hộ tiêu thụ và cả tổn thất công suất trên các phần tử của hệ thống Nếu sựcân bằng giữa công suất tác dụng và phản kháng phát ra với công suất tác dụng vàphản kháng tiêu thụ bị phá vỡ thì các chỉ tiêu chất lượng điện năng bị giảm, dẫn đếngiảm chất lượng của các sản phẩm hoặc có thể dẫn đến mất ổn định hoặc làm tan rã
hệ thống
Mục đích của phần này là tính toán xem nguồn phát có đáp ứng đủ công suât tácdụng và phản kháng cho các phụ tải Từ đó định ra phương thức vận hành cho nhàmáy, lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cũng như chất lượng điện năng tức làđảm bảo tần số và điện áp luôn ổn định trong giới hạn cho phép
2.1 Cân bằng công suất tác dụng:
Công suất tác dụng của các phụ tải liên quan tới tần số của dòng điện xoay chiều.Tần số trong hệ thống sẽ thay đổi khi sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống
bị phá vỡ Giảm công suất tác dụng phát ra dẫn đến giảm tần số và ngược lại, tăngcông suất tác dụng phát ra dẫn đến tăng tần số Cân bằng công suất tác dụng có tínhchất toàn hệ thống, tần số mọi nơi trong hệ thống điện luôn như nhau Vì vậy, tại mỗithời điểm trong các chế độ xác lập của hệ thống điện, các nhà máy điện trong hệthống điện cần phải phát công suất bằng công suất của các hộ tiêu thụ, kể cả tổn thấtcông suất trong hệ thống
Cân bằng sơ bộ công suất tác dụng được thực hiện trong chế độ phụ tải cực đạicủa hệ thống Phương trình công suất tác dụng được biểu diễn bằng biểu thức sau:
PF = PYC = m * PPT + PMĐ + PTD+ PDt
PYC = m * PPT + PMĐ + PTD+ PDt
Trong đó:
m: Là hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại ,lấy m =1
Trang 11PMĐ: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trong Trạm biến
Do đó ta có tổng công suất tác dụng yêu cầu của mạng điện ở chế độ phụ tải cực đại:
Vậy Tổng công suất do nhà máy điện phát ra theo chế độ kinh tế là:
Trong chế độ phụ tải cực đại hệ thống cần cung cấp cho các phụ tải một lượngcông suất là:
2.2 Cân bằng công suất phản kháng:
Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp Phá sự cân bằng côngsuất phản kháng sẽ dẫn đến thay đổi điện áp trong mạng điện Nếu công suất phản khángphát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng sẽ tăng, ngược lạinếu thiếu công suất phản kháng, điện áp trong mạng sẽ giảm Khác với công suất tácdụng, công suất phản kháng vừa có tính chất hệ thống, vừa có tính chất địa phương, cónghĩa là chỗ này của hệ thống có thể đủ nhưng chỗ khác của hệ thống lại thiếu Vì vậy đểđảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện, cần tiếnhành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng
Phương trình cân bằng công suất phản kháng được viết như sau:
Trang 12m: hệ số đồng thời suất hiện các phụ tải cực đại (m = 1)
QPTmax: tổng công suất phản kháng của phụ tải Max
suất vô cùng lớn nên ta lấy công suất dự trữ từ hệ thống Do đó ta không xét đến
Vậy không cần bù sơ bộ công suất phản kháng cho mạng điện
2.3 Dự kiến phương thức vận hành của các nhà máy điện:
2.3.1 Chế độ phụ tải cực đại:
Ta thấy công suất vận hành kinh tế của nhà máy điện từ 80-90% so với côngsuất đặt Việc lựa chọn công suất vận hành trong chế độ này còn ảnh hưởng đến tínhkinh tế của công tác thiết kế cho các đoạn đường dây này Vì thế trong trường hợpchế độ cực đại ta cho Nhà máy điện vận hành cả 4 tổ máy phát với công suất 80%công suất đặt
Trang 13Lượng tự dùng của nhà máy là:
Ở chế độ min cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy lên hai tổ máy
Để đảm bảo độ tin cậy tức lượng công suất dự trữ lớn hơn hoặc bằng công suất của tổmáy lớn nhất là 50 MW Để các tổ máy vận hành không quá non tải ta vận hành 2 tổmáy của nhà máy và 2 tổ máy nghỉ
Ta cho nhà máy phát công suất kinh tế bằng 80 % công suất đặt của 2 tổ máy.Suy ra công suất phát của nhà máy là:
Trang 14Nút Hệ thống phải đảm nhận một lượng công suất phát là:
Trang 15CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN LƯỚI ĐIỆN VÀ TÍNH TOÁN KỸ
THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN 3.1 Những yêu cầu chính đối với mạng điện:
Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều nguyên tắc, nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kế mạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao Mục đích tính toán thiết kế nhằm tìm ra phương án phù hợp Làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Trong đó bao gồm những công việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ thuật kinh tế …
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắc sau đây:
- Mạng điện phải đảm bảo cung cấp điện liên tục Mức độ đảm bảo cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ, với phụ tải loại I không được phép gián đoạn trong bất cứ tình huống nào Vì vậy trong phương án nối dây phải có đường dây dự phòng.
- Đảm bảo chất lượng điện năng (tần số điện áp …)
- Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu tư thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành hàng năm nhỏ.
- An toàn cho người và thiết bị, vận hành đơn giản, linh hoạt và có khả năng phát triển.
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: Cả 9 phụ tải đều là hộ loại I, yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao Do đó phải sử dụng các biện pháp cung cấp điện như: Lộ kép, mạch vòng.
Với các nhận xét và yêu cầu trên đưa ra các phương án nối dây sau:
Trang 163.2 Các phương án nối dây:
PT5
PT4 PT3
PT5
PT4 PT3
Trang 17PT4 PT3
PT5
PT4 PT3
Trang 18PT4 PT3
PT5
PT4 PT3
NÐ
Trang 193.3 Tính toán chi tiêu kỹ thuật cho từng phương án:
Lựa chọn điện áp tải điện cho hệ thống:
Việc chọn cấp điện áp vận hành cho mạng điện là một vấn đề rất quan trọng, nó
ảnh hưởng đến tính vận hành kinh tế kỹ thuật của mạng điện.Tuỳ thuộc vào giá trịcông suất cần truyền tải và độ dài tải điện mà ta chọn độ lớn của điện áp vận hành saocho kinh tế nhất Công suất truyền tải lớn và tải đi xa ta dùng cấp điện áp lớn lợi hơn,
vì giảm được đáng kể lượng công suất tổn thất trên đường dây và trong máy biến áp,tuy nhiên tổn thất do vầng quang điện tăng và chi phí cho cách điện đường dây vàmáy biến áp cũng tăng Do vậy ta cần cân nhắc kỹ lưỡng để chọn ra cấp điện áp vậnhành hợp lý nhất cho mạng điện
Ở đây điện áp vận hành của mạng điện được xác định theo công thức kinhnghiệm:
P: công suất đường dây cần truyền tải (MW)
L: khoảng cách cần truyền tải công suất (Km)
U: điện áp định mức vận hành (kV)
Ta tính toán điện áp định mức cho từng tuyến dây, sau đó chọn điện áp truyền tảichung cho toàn mạng, chọn cấp điện áp định mức của lưới điện tính cho từng nhánh,tính từ nhà máy điện gần nhất đến nút tải
Do điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào P và khoảng cách truyền tảinên để đơn giản ta chọn điện áp định mức chung cho các phương án và dùng sơ đồhình tia với đường dây liên lạc giữa hai nhà máy nhiệt điện là NĐ-5-HT để xác địnhkhoảng cách, điện áp vận hành các lộ
Trang 20PT4 PT3
Pi : Công suất truyền tải trên đường dây thứ i, (MW)
Công suất phản kháng do NĐ truyền vào đường dây NĐ-5
Trong đó :
Trang 21Dòng công suất truyền tải trên đường dây HT-5 bằng:
Điện áp tínhtoán, kV
Điện áp định mứccủa mạng, kV
Từ kết quả tính toán ta chọn điện áp định mức cho mạng thiết kế là 110 kV
b Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Các mạng điện 110kv được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trênkhông.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC) Đối với mạng điện khuvực ,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện nghĩa là :
max
I F
kt J
kt
Trang 22Trong đó :
n: số mạch của đường dây;
Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các dây
Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 1:
Tính toán tương tự ta lựa chọn tiết diện dây cho từng lộ đường dây như bảng 3.4.2
Bảng 3.42 Tiết diện dây dẫn trên các đường dây phương án 1
Đường
dây
L (km)
P (MW)
Q (MVAr)
I max (A)
F kt (mm 2 )
F tc (mm 2 )
Trang 23Xét đoạn đường dây NĐ -1: thì dòng điện chạy trên đường dây còn lại tăng lên
gấp 2 lần dòng điện lúc bình thường:
INĐ-1 SC = 2INĐ-1max = 2* 87,47 = 174,95 A
Trang 24Với tiết diện dây đã chọn như trên bản g 3.42 ta thấy
INĐ-5scmf = 39,63 A < Icp = 265 A
IHT-5scmf =63,65 A < Icp = 265 A
Dây dẫn đoạn NĐ -5 và HT -5 hoàn toàn thỏa mãn điều kiện phát nóng
Ta có bảng tổng hợp kết quả như bảng 3.43 như sau:
Bảng 3.43 kết quả kiểm tra điều kiện phát nóng các đường dây phương án 1
d - Tính toán thông số các đường dây.
Trang 25* Tính tổn thất điện áp trong chế độ bình thường.
+ Nếu là đường dây liên thông nối 2 phụ tải thì tính đến nút xa nhất
+ Nếu là mạch vòng kín thì ta tính từ nguồn đến điểm phân chia công suất (chỉ
có một điểm phân công suất)
+ Tổn thất công suất trên đường dây liên lạc thì tính từ từng nhà máy điện đếnđiểm phân công suất
+ Tính tổn thất điện áp trong chế độ sự cố
+ Đối với đường dây cấp điện cho một phụ tải: Sự cố đứt một đường dây trongđường dây kép, tổn thất điện áp sự cố bằng tổn thất điện áp nhân đôi:
+ Đối với mạch liên thông: Tính sự cố đứt một dây ở đoạn đầu, tổn thất điện áp
sự cố bằng tổn thất điện áp đoạn đầu nhân 2 rồi cộng với tổn thất điện áp bình thườngcủa các đoạn sau
Trang 26+ Đối với đường dây liên lạc thì tính cho 2 trường hợp:
- Chỉ ảnh hưởng tới đường dây liên lạc ta xét lộ đường dây NĐ-PT5-HT:
Dòng công suất truyền tải trên đoạn đường dây từ NĐ tới PT5:
Trang 27Như vậy sự cố đứt dây nặng nề hơn sự cố máy phát.
Còn các đoạn còn lại thì tính hoàn toàn tương tự theo công thức trên ,
Đườngdây Ftc(mm2) ΔP Ubt(%) ΔP Usc(%)
Trang 28NÐ HTÐ
PT7 PT6
PT5
PT4 PT3
a Chọn điện áp định mức của mạng điện.
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây ND-1-2 có giá trị:
Vậy điện áp tính toán trên đoạn đường dây ND -1 là:
Tính toán tương tự ta được kết quả theo bảng 3.51
b Chọn tiết diện dây dẫn:
Tính toán tương tự như phương án 1 được kết quả theo bảng 3.52
Trang 29Bảng 3.52 Tiết diện dây dẫn trên các đường dây phương án 2
Đường
dây
L (km)
P (MW)
Q (MVAr)
I max (A)
F kt (mm 2 )
F tc (mm 2 )
Tính toán tương tự như Phương án 1 ta thu được kết qủa theo bảng 3.53
Bảng 3.53.Kết quả kiểm tra các đường dây theo điều kiện phát nóng phương án 2
Kết quả tính toán trên tiết diện dây dẫn lựa chọn hoàn toàn phù hợp và sự cố đứt
1 đường dây nặng lề hơn so với sự cố ngừng một tổ máy phát
d - Tính toán thông số các đường dây.
Tính toán tương tự như phương án 1
Trang 30Bảng 3.54 Thông số của các đoạn đường dây
Như vậy tổn thất điện áp trên đoạn đường dây ND -1-2bằng
UND-1-2BT% = UND-1BT% + U1-2BT% = 7.2%+ 3.97%= 11,17%
Tương tự ta thu được kết quả theo Bảng 3.54
b Tính tổn thất điện áp chế độ sự cố:
* Sự cố đứt 1 đường dây.
Khi tính tổn thất điện áp trên đường dây ta không xét đến các sự cố xếp chồng,nghĩa là đồng thời xảy ra trên tất cả các đoạn của đường dây đã cho, chỉ xét sự cố ởđoạn nào đó mà tổn thất có giá trị cực đại
Đối với đường dây ND-1:
UND-1SC% = 2 * UND-1BT% = 2*6,24 %= 12,48%
Đối với đường dây 1-2:
Đối với đường dây ND-1-2:
Trang 31Tính toán tương tự ta được kết quả tổn thất điện áp trên các đường dây của
phương án 2 theo bảng 3.55
* Sự cố ngừng một tổ máy phát:
Theo kết quả của phương án 1
Bảng 3.55 Kết quả tính toán tổn thất điện áp trên các đường dây phương án 2
Trang 32PT4 PT3
63 ,2
5 km
78 ,1 km
a Chọn điện áp định mức của mạng điện:
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây ND-1-2 có giá trị:
Điện áp tínhtoán, kV
Điện áp định mứccủa mạng, kV
Trang 33Tính toán tương tự như phương án 1 được kết quả theo bảng 3.62
Bảng 3.62 Tiết diện dây dẫn trên các đường dây phương án 3
Đường
dây
L (km)
P (MW)
Q (MVAr)
I max (A)
F kt (mm 2 )
F tc (mm 2 )
Tính toán tương tự như Phương án 1 ta thu được kết qủa theo bảng 3.63
Bảng 3.63 Kết quả tính toán thông số của các đường dây của phương án 3
d - Tính toán thông số các đường dây.
Tính toán tương tự như phương án 1 ta được kết quả theo bảng 3.64
Trang 34Bảng 3.64 Thông số của các đoạn đường dây:
Như vậy tổn thất điện áp trên đoạn đường dây ND -1-2bằng
UND-1-2BT% = UND-1BT% + U1-2BT% = 7,2%+ 3,97%= 11,17%
Tương tự ta thu được kết quả theo bảng 3.54
b Tính tổn thất điện áp chế độ sự cố:
* Sự cố đứt 1 đường dây
Khi tính tổn thất điện áp trên đường dây ta không xét đến các sự cố xếp chồng,nghĩa là đồng thời xảy ra trên tất cả các đoạn của đường dây đã cho, chỉ xét sự cố ởđoạn nào đó mà tổn thất có giá trị cực đại
Đối với đường dây ND-1:
UND-1SC% = 2 UND-1BT% = 2.6,24 %= 12,48%
Đối với đường dây 1-2:
Đối với đường dây ND-1-2:
Trang 35Tính toán tương tự ta được kết quả tổn thất điện áp trên các đường dây củaphương án 2 theo bảng 3.65
* Sự cố ngừng một tổ máy phát:
Theo kết quả của phương án 1.
Bảng 3.65 Kết quả tính toán tổn thất điện áp trên các đường dây phương án 3
Kết luận: Phương án 3 thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật.
3.7 Phương án 4
Sơ đồ nối dây của phương án 4 như sau:
Trang 36PT4 PT3
a Chọn điện áp định mức của mạng điện:
Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây mạch vòng NĐ-1-2-NĐ Đểthuận tiện ta ký hiệu chiều dài các đoạn đường dây như trên hình vẽ
Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng điện đồng nhất và tất
cả các đoạn đường dây đều có cùng 1 tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trênđoạn NĐ-2 bằng:
Như vậy điểm 2 là điểm phân công suât
Tính toán tương tự các phương án trên, ta được kết quả theo bảng 3.71
Bảng 3.71 Điện áp các đoạn đường dây phương án 4
Trang 37Đường dây L, km Công suất,MW Điện áp tínhtoán, kV
Điện áp địnhmức của mạng,kV
b Chọn tiết diện dây dẫn:
Với lộ đường dây hai mạch được tính toán như Phương án 1
Với đoạn đường dây mạch vòng NĐ-1-2-NĐ tính toán như sau
Dòng điện chạy trên đoạn NĐ-1 bằng:
Trang 38dây (km) (MW) (MVAr) (A) (mm 2 ) (mm 2 )
- Lộ đường dây 2 mạch được tính như Phương án 1, kết quả thu được theo bảng 3.73
- Đường dây đơn, mạch vòng ND-1-2-ND tính như sau:
Trang 39d - Tính toán thông số các đường dây.
Tính toán tương tự như phương án 1 ta được kết quả theo bảng 3.74
Trang 40a Tính tổn thất điện áp chế độ bình thường:
Lộ đường dây 2 mạch tính toán như phương án 1, thu được kết quả bảng 3.74
* Đường dây mạch vòng ND -1-2-ND như sau:
-Tính tổn thất điện áp trên đường dây ND -1
UND-2BT% =26,78*15,99 12,96*31,682
110
*100%= 6,93%
Như vậy tổn thất điện áp trên đoạn đường dây ND -1-2-ND:
UND-1-2-NDBT% = UND-1BT% + U1-2BT%+UND-1BT% = 14,82%
Tương tự ta thu được kết quả theo bảng 3.54
b Tính tổn thất điện áp chế độ sự cố:
* Sự cố đứt 1 đường dây:
- Lộ đường dây 2 mạch tính toán tương tự Phương án 1 được kết quả tại bảng 3.75
- Đường dây mạch vòng xét như sau ND -1-2-ND:
+ Khi ngừng đoạn NĐ-1, tổn thất trên đoạn NĐ-2 bằng: