1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG POWER WORLD THIẾT KE MẠNG ĐIỆN TRUYEỀN TẢI VÀ PHÁN PHÔI

150 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi thiết lập các thông số xong click OK kết quả được như hình sau: 1.3 Đường dây Trên thanh Edit Toolbar chọn vào biểu tượng của đường dây... Sau khi vẽ xong ta cũng Sau khi được

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG POWER WORLD

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI

GVHH: Th.Sĩ ĐỖ TẤN DINH

SVTT: NGUYỄN CÔNG

Trang 2

Lời Nói Đầu

Với sự nghiệp công nghiệp hóa và công nghiệp hóa đất nước , chúng ta bước vào giai đoạn chạy đua về tiềm lực công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu Trong xu thế đó , phát triển tiềm lực công nghệ nội sinh đã và đang là bài toán nan giải đối với mọi ngành công nghiệp của chúng

ta và với ngành điện lực nói riêng

Với những yêu cầu khắt khe về chất lượng dòng điện , đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh của phụ tải , làm cho việc sản xuất điện năng và truyền tải có trọng trách nặng nề , vừa bảo đảm được tính kĩ thuật , kinh tế , an toàn

Do đó sơ đồ bố trí đường dây truyền tải và việc áp dụng các thiết bị tự động hóa trong công nghệ cao đóng vai trò hết sức quan trọng

Đề tài tốt nghiệp của em có nhiệm vụ chính sau đây :

Ứng dụng Powerword Simulator để thiết kế hệ thống điện và mạng phân phối

Trong thời gian qua , được sự hướng dẩn tận tình của Th.S Đỗ Tấn Dinh , tôi đã hoàn thành Luận Văn này , nhưng với thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chế của mình , luận văn này chắc chắn còn nhiều sai sót Tôi mong sự chỉ dẩn ,giúp đỡ của quí thầy cô và bạn bè

Bằng tấm lòng chân thành , tôi xin cảm ơn thầy Đỗ Tấn Dinh , người đã trực tiếp hướng dẩn tôi hoàn thành Luận Văn này Xin cảm ơn đến các thầy

cô đã giúp đỡ , chỉ bảo em tận tình trong những năm học tập tại nhà trường Xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã cho tôi tất cả và chờ đợi đến ngày hôm nay

Tp Hồ Chí Minh 07 / 2009

Sinh viên Nguyễn Công

Trang 3

Đề tài : cho SV Nguyễn Công như sau:

Số liệu ban đầu :

1 Nguồn và phụ tải :

Nguồn điện - Đủ cung cấp cho phụ tải với Cos 0.80

- Điện áp thanh cái cao áp : Uđm 1.05 Uđm lúc phụ tải cực đại 1.03Uđm lúc phụ tải cực tiểu 1.05 Uđm lúc sự cố

Giá tiền 1 kWh điện năng tổn thất : 0.05 $/kWh

Giá tiền 1 kVar thiết bị bù : 5 $/kVar

Tiền MBA : 8 $/KVA

2 Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải : (xem hình )

Nhiệm vụ thiết kế :

1 Cân bằng công suất trong mạng điện Xác định dung lượng bù sơ bộ

2 Đề ra phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án thỏa mãn kỹ thuật

3 So sánh kinh tế chọn phương án hợp lý

4 Xác định số lượng máy biến áp của trạm phân phối Sơ đồ nối dây của trạm

Sơ đồ nối dây của mạng điện

5 Xác định dung lượng bù kinh tế và giảm tổn thất điện năng

6 Tính tóan cân bằng công suất trong mạng điện Xác định và phân phối thiết bị

bù cưỡng bức

7 Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại, cực tiểu

và sự cố

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 6

1.1 Giới thiệu

1.2 Giới thiệu phần mềm tính toán PowerWorld Simulator

1.3 Các bước xây dựng một hệ thống điện

1.4 Các chế độ khi vậnh hành

Chương 2 BÙ SƠ BỘ CÔNG SUẤT KHÁNG Ở CÁC NÚT

21 2.1 Phân tích nguồn và phụ tải

2.2 Cân bằng công suất trong hệ thống điện

2.2.1 Cân bằng công suất tác dụng

2.2.2 Cân bằng công suất phản kháng 2.3 Dự kiến các phương án 2.4 Lựa chọn cấp điện áp tải điện 2.5 Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất 2.6 Chọn số bát sứ 2.7 Tổn hao vầng quang

Chưong 3 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ

59 3.1 Mục đích

3.2 Phí tổn tính toán hằng năm cho mỗi phương án Chương 4 SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN,

65

TRẠM BIẾN ÁP 4.1 Yêu cầu 4.2 Chọn máy biến áp 4.3 Lập bảng tổng trở và tổn thất sắt của máy biến áp trong một trạm 4.4 Sơ đồ nối điện chính

Chương 5 BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN

76

5.1 Mở đầu

5.2 Tính toán bù kinh tế

Trang 6

7.2 Tình trạng làm việc của hệ thống khi tải Max

7.3 Tình trạng làm việc của hệ thống khi có sự cố

7.4 Tình trạng làm việc của hệ thống khi tải Min

Chương 8 ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN

100

8.1 Mở đầu

8.2 Chọn đầu phân áp

8.3 Chọn đầu phân áp cho MBA trong các tình trạng làm

việc của mạng điện

8.4 Khả năng phát triển tải cho mạng điện

Chương 9 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG MẠNG ĐIỆN

120

9.1 Mở đầu

9.2 Tính toán tổn thất điện năng

9.3 Tính toán giá thành tải điện

9.4 Lập bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 7

CHƯƠNG I TÌM HIỂU SỬ DỤNG POWER WORLD

1 Các bước thành lập các phần tử của một mạng điện

1.1 Thành lập một thanh cái (bus) Trên thanh Edit Toolbar click trái vào biểu tượng thanh cái

Sau đó click trái vào vùng làm việc, chương trình sẽ hiện ra một hộp thoại

sau:

Trang 8

“Bus number” và “bus name” là nơi điền số thứ tự và tên của thanh cái.

Trang 9

Vùng hiển thị (display) cho phép thanh cái đặt ngang (horizontal bar), đặt dọc (vertical bar), đặt hình vòng (oval), hay hình chữ nhật (rectangle) Các chỉ số “pixel thickness” và “display size” độ dày và kích thước hiển thị của thanh cái “Area and zone” điền số thứ tự và tên của vùng và hku vực nếu như mạng điện là lớn “Nominal voltage” là điện áp định mức của thanh cái, “voltage” và “angle” là điện áp (v) và góc pha điện áp (độ) đặt tại thanh

cái

“System slack bus” chọn nếu ta muốn bus đó là “slack bus” của hệ thống Mỗi hệ thống phải có một “slack bus”, và bus được chọn phải là bus

được nối với máy phát

Sau khi hoàn tất bấm OK

1.2 Thành lập một máy phát (generator)

Trên thanh Edit Toolbar chọn vào biểu tượng máy phát, sau đó click

chuột trái vào vùng làm việc (phải gần 1 bus có sẵn) ta sẽ được một hộp thoại:

Trang 10

9

Trang 11

Ta có thể điền tên và số thứ tự của bus mà máy phát sẽ nối vào, nếu khi ta click vao vùng làm việc mà gần một bus sẵn có thì chương trình sẽ tự

động gắn máy phát vào bus đó Trạng thái của máy phát “Open” là hở mạch, “Closed” là đóng mạch vào hệ thống Ta cũng có thể chỉnh kích thước hiển thị của máy phát tại “Display Information”, và cũng có thể thay đổi hướng hiển thị của máy phát là bên trái (left), phải (right), lên (up) hay xuống (down)

“Mw and voltage

control”:

MW control: điền các giá trị P phát (MW output), giá trị nhỏ nhất (Min

MW output) và lớn nhất (Max MW output) của P phát Các lựa chọn

“Available for AGC” và “Enforce MW limit” là tự động điều chỉnh và giới

Trang 12

11đặt đầu cực máy

phát

Trang 13

Chọn “cubic cost model” để xác định đường cong chi phí máy phát là dạng: C(Pgi) = (d*Pgi^3 + c*Pgi^2 + b*Pgi + a) * (fuel cost), chọn

“piecewise linear” để xác định đường cong chi phí dạng tuyến tính hoá

“Fule cots” giá nhiên liệu,“Number of break points” là số điểm mà ta

muốn gần

đúng đường cong thành những đoạn

thẳng

Trang 14

“Generator MVA Base” là công suất (S) cơ bản của máy

phát “Positive Sequence Internal Impedace” :tổng trở thứ

tự thuận “Negative Sequence Internal Impedace”: tổng trở

thứ tự nghịch “Zero Sequence Internal Impedace” : tổng

trở thứ tự không “Neutral-to-Ground Impedance”: tổng

Trên thanh Edit Toolbar chọn biểu tượng của máy biến áp

Sau đó sử dụng chuột click vào hai thanh cái mà máy phát nối vào (giống vẽ đoạn thẳng), ta được hộp thoại sau:

Trang 15

Sau khi điền tên và số thứ tự của 2 bus mà máy biến áp nối vào (thường thì chương trình sẽ tự động làm việc này), ta điền các giá trị tổng trở

R, L , C (hay B) vào các ô tương ứng : “Resistance”, “Reactance”,

“Charging”

“Limit A”, “Limit B”, “Limit C” là các giới hạn công suất của máy biến áp,

chương trình cho phép sử dụng 3 giá trị giới hạn khác nhau

Trang 16

Click vào “Fault Parameters” sẽ hiện ra hộp thoại như trên, điền các giá

trị tổng trở thứ tự không vào các ô R, X, C (thông thường chương trình sẽ

tự điền các giá trị này khi ta diền tổng trở thứ tự thuận “Conffiguration”

để chọn kiểu đấu của các cuộn dây biến áp Sau khi thiết lập các thông số

xong click OK kết quả được như hình sau:

1.3 Đường dây

Trên thanh Edit Toolbar chọn vào biểu tượng của đường dây

Trang 17

chọn xong tương tự máy biến áp, ta cũng vẽ đường dây giữa hai thanh cái giống như vẽ một đường thẳng trong Paint vậy Sau khi vẽ xong ta cũng Sau khi được 1 hộp thoại như sau:

(thường mặc định theo bus), tổng trở, giá trị công suất truyền tối

đa…

Hoàn toàn tương tự máy biến áp, ta cũng điền các thông số điện áp định mức

Trang 18

1.4 Tải

Trên thanh Edit Toolbar chọn biểu tượng của tải, như hình sau:

Sau đó click vào gần bus mà ta muốn đặt tải, ta được một hộp thoại sau:

Tương tự như các thành phần khác, sau khi thiết lập các thuộc tính hiển thị (kích thước, hướng quay ), ta cần điền vào các giá trị công suất

tiêu thụ ( “MW Value”: công suất thực và “Mvar Value”: công suất phản kháng tiêu thụ) Sau đó nhấn OK Kết quả được như hình sau:

Trang 19

1.5 Máy bù

Trên thanh Edit Toolbar, chọn biểu tượng của máy bù, như hình sau:

Tương tự như tải ta cũng click vào thanh cái cần bù, ta được hộp thoại sau:

Trang 20

Tương tự các thiết bị khác ta cũng đặt các thông số hiển thị (display) Sau đó đặt giá trị bù định mức (Nominal Mvar) Chọn các chế độ điều khiển “Fixed” :tự động, “Discrete” và “Continous” là chế độ thiết lập các giá trị điện áp cao nhất và

thấp nhất cho phép so với giá trị mong muốn và chia ra nhiều bước nhỏ khi bù Sau khi thiết lập xong ta được kết quả như sau:

Trang 21

2 Các vấn đề khi vận hành

2.1 Chạy một hệ thống (case)

Sau khi đã thiết lập hết các thông số ta bấm “Run Mode” trên thanh Toolbar, sau

đó bấm nút “Play”.Ví dụ như ta đã thiết lập được một case như sau:

Ví dụ ta lấy một hệ thống có sơ đồ như trên Bây giờ muốn thay đổi tải ở thanh cái

“ba” ta làm như sau:

Cách 1: click phải vào tải đó, sau khi hộp thoại hiện ra, ta thay đổi giá trị “MW

Value” hay “Mvar Value” tương ứng với công suất tác dụng và phản kháng, ví dụ

ở đây thay đổi là 200MW và 100 Mvar, sau đó OK

Cách 2: click phải vào 1 trong hai giá trị P và Q của tải, ta sẽ nhận được một hộp thoại sau:

Trang 22

Thay đổi giá trị “Delta per Mouse Click” (mặc định là không), giá trị này thể

hiện việc tăng hay giảm đi môt lượng như thế ứng với mỗi lần click chuột vào nút tăng giảm tải, chẳng hạn ở đây chọn giá trị là 50, thì ứng với mỗi lần thay đổi bằng động tác click chuột ta sẽ tăng hay giảm công suất tác dụng hay phản kháng một

lượng 50 MW (hay 50 Mvar) Sau đó nhấn OK ta sẽ được kết quả như sau:

0.000 MW 58.496 MVR 1.050 pu 1.050 pu

200 MW

50 MVR

1.050 pu -2.823 Deg hai

100 MW

100 MW

Trang 23

Bây giờ ta chỉ việc click chuột vào nút tăng hay giảm của P hay Q tương ứng Chẳng hạn để được giá trị P= 100MW và Q= 100 Mvar, ta bấm giảm P 2 lần và tăng Q 1 lần Kết quả được như sau:

100.0 MW

1.5 MVR

mot

100.020 MW 1.493 MVR

0.000 MW 102.634 MVR 1.050 pu

1.050 pu

1.050 pu 0.000 Deg

1.050 pu 1.050 pu -1.040 Deg -2.154 Deg

1.050 pu -2.673 Deg

100 MW

100 MVR

1.050 pu -1.411 Deg hai

100 MW

101 MVR

100 MVR

100 MW

Tương tự như tải ta cũng có hai cách thay đổi công suất phát của máy phát

Cách 1: Click chuột phải vào máy phát cần thay đổi, chọn “Infomation Dialog…”

, một hộp thoại giống như khi ta đặt thông số cho máy phát hiện ra, sau đó thay đổi các giá trị mong muốn

Cách 2: Click chuột phải vào giá trị của P phát hay Q phát của máy phát đang hiển

thị Tương tự như tải, ta cũng được 1 hộp thoại, và thay đổi giá trị “Delta Per

Mouse Click”

Trang 24

Ví dụ thay đổi công suất của máy phát ở thanh cái “hai”, chọn giá trị “Delta per

Mouse Click” là 50, thay đổi P=150 MW và Q =50Mvar, ta được như sau:

1.050 pu

1.050 pu

0.000 Deg

1.045 pu 1.047 pu -0.522 Deg -1.459 Deg

1.050 pu -1.980 Deg

100 MW

100 MVR

1.030 pu 0.052 Deg hai

150 MW

50 MVR

100 MVR

100 MW

Để thay đổi điện áp đầu cực máy phát ta click phải vào máy phát cần thay đổi, sau

đó chọn “Information Dialog…” ,khi hộp thoại hiện ra ta thay đổi giá trị

“Desired Reg Bus Voltage” thành giá trị mà ta mong muốn, sau đó bấm OK

Quay lại ví dụ trước, các máy phát đều đang có điện áp đầu cực là 1.05pu, bây giờ

ta giảm về 1pu đối với tất cả máy phát Khi hộp thoại hiện ra, sau khi thay đổi máy

phát đầu tiên, ta bấm nút “save”, rồi bấm nút lên để thiết đặt cho máy phát khác:

Trang 25

Kết quả thu được như hình sau:

50.0 MW 25.6 MVR

mot

50.000 MW 25.559 MVR

0.000 MW 129.407 MVR 1.000 pu

1.000 pu

1.000 pu 0.000 Deg

0.995 pu 0.997 pu -0.576 Deg -1.609 Deg -2.184 Deg 1.000 pu

100 MW

100 MVR

0.978 pu 0.059 Deg hai

150 MW

50 MVR

100 MVR

100 MW

2.5 Cắt một phần tử đang hoạt động trên một mạng điện

Tất cả các phần tử trong một mạng điện đều có thế cắt được dễ dàng ra khỏi hệ

thông bằng máy cắt, chỉ trừ máy phát tại “System Slack Bus” Cách cắt các phần

tử cũng thực hiện bằng hai cách

Cách 1: Click phải vào phần tử đó, chọn “Information ”, tại status chọn “Open”,

ví dụ như máy phát chẳng hạn:

Trang 26

Cách 2: Click chuột trái vào máy cắt nối phần tử đó với hệ thống Sử dụng ví dụ

trước, chẳng hạn cắt máy cắt tại thanh cái “hai”:

1.000 pu

1.000 pu

0.000 Deg

0.989 pu 0.994 pu -2.318 Deg -3.994 Deg

1.000 pu -4.571 Deg

100 MW

100 MVR

0.955 pu -4.898 Deg hai

1.000 pu

1.000 pu

0.000 Deg

1.000 pu 1.000 pu -1.146 Deg -2.375 Deg -2.948 Deg 1.000 pu

100 MW

100 MVR

1.000 pu -1.555 Deg hai

Trang 27

1.000 pu

1.000 pu 0.000 Deg

0.998 pu 0.999 pu -1.148 Deg -9.796 Deg -10.370 Deg 1.000 pu

100 MW

100 MVR

0.996 pu -4.030 Deg hai

0.000 MW 102.574 MVR 1.000 pu

1.000 pu

1.000 pu 0.000 Deg

-1.146 Deg -2.375 Deg

1.000 pu -2.948 Deg

100 MW

100 MVR

1.000 pu -1.556 Deg hai

0 MW

0 MVR

0 MVR

0 MW

Trang 28

3 Các bước tính toán ngắn mạch

Có hai cách để thực hiện ngắn mạch

Cách 1: bấm vào nút “Fault” trên thanh Toolbar

Cách 2: Click chuột phải vào thanh cái cần tính ngắn mạch, chọn “Fault”, sau đó

ta được hộp thoại như sau (lấy ví dụ trước):

Ta có thể chọn các thanh cái khác, sau đó chọn các laọi ngắn mạch rồi bấm nút

“Calculate”, ví dụ ở đây chọn thanh cái 5 và loại ngắn mạch 3 pha, kết quả như

sau:

Trang 29

Dòng ngắn mạch được thể hiện trong khung “Fautl curent”, với giá trị biên độ là

“Magnitude” (pu), và góc pha là “Angle” (độ) Các giá trị khác thể hiện ở bảng

theo thứ tự:

Bus: điện áp các thanh cái khi xảy ra ngắn mạch

Line: Dòng pha trên các đường dây khi xảy ra ngắn mạch

Generator: dòng pha trên các máy phát khi xảy ra ngắn mạch

Load: dòng pha trên các tải khi xảy ra ngắn mạch

Switched Shurts: dòng pha trên các máy bù khi xảy ra ngắn mạch

Để thấy được dòng điện khi ngắn mạch chạy trên các đường dây, ta thu nhỏ hộp

thoại ngắn mạch xuống, nhấn vào mũi tên cạnh nút “fault”, chọn chế đọ hiển thị,

ví dụ pha A

Trang 30

0.311 pu 1.274 deg

0.000 deg -2.328 deg

0.633 pu -2.650 deg

0.624 pu 0.951 deg hai

17.597 pu 17.597 pu 17.597 pu

0.311 pu 1.274 deg 0.311 pu-118.726 deg 0.311 pu121.274 deg

0.000 pu0.000 deg 0.000 pu0.000 deg 0.000 pu0.000 deg

0.464 pu -2.328 deg 0.464 pu -122.328 deg 0.464 pu 117.672 deg

0.633 pu-2.650 deg 0.633 pu-122.650 deg 0.633 pu117.350 deg

0.624 pu 0.951 deg 0.624 pu -119.049 deg 0.624 pu 120.951 deg

Trang 32

và kiểm tra các phần tử của mạng điện như máy phát, đường dây, máy biến

áp và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Vì thế công tác phân tích phụ tải chiếm một vị trí hết sức quan trọng cần được thực hiện một cách chu đáo

Việc thu thập số liệu về phụ tải chủ yếu là để nắm vững vị trí và yêu cầu của các hộ tiêu thụ lớn, dự báo nhu cầu tiêu thụ, sự phát triển của phụ tải trong tương lai

Ngoài ra cũng cần có những tài liệu về đặc tính của vùng, dân số và mật độ dân số, mức sống của dân cư trong khu vực, sự phát triển của công nghiệp, giá điện…, các tài liệu về khí tượng, địa chất thuỷ văn, giao thông vận tải những thông tin này ảnh hưởng đến dự kiến về kết cấu sơ đồ nối dây của mạng điện sẽ lựa chọn

Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện phụ tải phân ra làm ba cấp

cấp một: bao gồm các phụ tải quan trọng việc ngưng cung cấp cho phụ tải này có thể gây nguy hiểm cho tính mạng con người, thiệt hại đến sản xuất, ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng Vì vậy cần phải cung cấp điện liên tục, nên các đường dây phải bố trí sao cho vẫn đảm bảo cung cấp ngay cả khi có sự cố trong mạng điện

Cấp hai: bao gồm các phụ tải tuy quan trọng nhưng việc mất điện chỉ gây giảm sút về số lượng sản phẩm Vì vậy mức độ đảm bảo cung cấp điện

Trang 33

an toàn và liên tục cho các phụ tải này cần được cân nhắc mới có thể quyết định

Cấp ba: bao gồm các phụ tải không quan trọng, việc mất điện không gây ra hậu quả nghiêm trọng Trong trường hợp này không sét đến các phương tiện dự trữ để đảm bảo cung cấp

Tuy phân ra làm ba cấp phụ tải nhưng ta phải tận dụng các điều kiện đảm bảo mức độ cung cấp điện cao nhất có thể được cho các phụ tải trong

đó kể các phụ tải cấp ba

Trong hệ thống điện thiết kế này có tám nút trong đó có hai nút nguồn

và sáu nút phụ tải Các phụ tải :1,3,4,5,6 yêu cầu liên tục, phụ tải: 2 yêu cầu bình thường Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax = 5000 h Điện áp định mức của mạng điện phía cao áp là 110 (KV) và phía phân phối là 22(kV)

Bảng 1.1 – Các số liệu của phụ tải

Phụ

tải

Pmax(MW)

Cos Pmin

(MW)

Yêu cầu Cung cấp điện

Điện

áp thứ cấp

Độ lệch điện áp

2.2 Cân bằng sơ bộ công suất trong hệ thống điện

Cân bằng công suất trong hệ thống điện nhằm xét khả năng cung cấp của các nguồn cho phụ tải thông qua mạng điện Tổng công suất tác dụng và công suất phản kháng của tất cả các phụ tải cộng với tổn thất công suất tác

Trang 34

a) Cân bằng công suất tác dụng

Cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống

Cân bằng công suất trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức sau:

P pt : Tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ

P md : Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp

P td : Tổng công suất tự dùngcủa các nhà máy điện

PptPPPPPP        MW

:

Pmd

 tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp

m : hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0,8)

48.10100

11318.0

Pmd P

m

Trang 35

b) Cân bằng công suất phản kháng

Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống

Cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn bằng biểu thức

Qdt Qtd

Qc Ql Qb

Qpt m Qbu

Qdtcông suất phản kháng dự trữ của hệ thống: Qdt 510% Q pt

Trong thiết kế môn học chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của nhà máy điện có thể không cần tính Qtd và Qdt

Từ biểu thức trên ta suy ra lượng công suất kháng cần bù

Qbu = m.Qpt + Qb - Qƒ = 85.984 + 18.90 – 86.46 = 18.43(MVAr) Như vậy Qbu =18.43(MVAr) ta phân bố Qbu cho các phụ tải , tải cosnhỏ thì bù nhiều, tải cos lớn thì thì bù ít hay không bù

Trang 36

Từ biểu thức trên ta thấy nguồn cần bù công suất kháng cho mạng điện theo giả thiết bù ở những nơi có tải xa nguồn, cos thấp và công suất lớn nhằm giảm sụt áp và tổn thất công suất lúc truyền tải

Công suất bù cho phụ tải thứ i tính như sau:

 2 2

'

b i

S    cos ' '

i

i i

Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào

sơ đồ của nó Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện, an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai

Trang 37

Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụng phương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được dựa trên cơ sở so sánh kinh tế, kỹ thuật các phương án

đó Sau khi vạch ra các phương án xem xét có thể dự kiến 3 phương án hợp

lý nhất Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là những phương án thỏa

mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện

Sau đây là sơ đồ phân bố nguồn và phụ tải:

Trang 39

2.4 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN

Việc chọn các cấp điện áp truyền tải phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải Đường dây càng dài thì điện thế đường dây truyền tải càng cao Điện thế chọn kinh tế, phụ thuộc vào giá cả của đường dây và các trang thiết bị khác trong mạng Giá thành các thiết bị này tăng lên khi cấp điện áp

truyền tải càng cao

Lựa chọn điện thế kết hợp với tiết diện dây dẫn để tổn thất công suất, sụt áp

của đường dây nằm trong giới hạn cho phép

Vì chưa có sơ đồ nối dây cụ thể, sơ bộ vẽ một số dây hình tia nối từ nguồn đến phụ tải ở xa hoặc có công suất lớn Dựa vào công thức Still để tìm điện

áp tải điện U (KV)

U= 4,34 l 0,016P

Trong đó: P (KW) – công suất truyền tải

Trang 40

để truyền tải cho toàn hệ thống

2.5 LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ TÍNH TỔN THẤT

2.5.1 Chọn dây dẫn

Chọn dây dẫn được chọn theo chiều dài đường dây, tải và điện thế đường dây Điện thế tăng lên tiết diện dây dẫn giảm, điện thế cao thì làm giảm tổn thất Nhưng các tổn hao khác có thể xảy ra đó là tổn hao vầng quang và tổn hao rò rỉ cách điện

Ngày đăng: 30/10/2022, 13:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. –Ngắn mạch trong hệ thống điện – NXB KHKT Hà Nội 2002 Lã Văn Út . 7. –Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp ( Phần điện) – NXB ĐHQG HCM2004 Huỳnh Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lã Văn Út" . 7. –Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp ( Phần điện) – NXB ĐHQG HCM 2004
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội 2002" Lã Văn Út" . 7. –Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp ( Phần điện) – NXB ĐHQG HCM 2004" Huỳnh Nhơn
9. – Electrical engineering handbook - NXB John Wiley & Sons Inc., New York – 1985 Siemens Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrical engineering handbook
Tác giả: Siemens
Nhà XB: John Wiley & Sons Inc.
Năm: 1985
11. – Phần mềm Power world : ( thầy giao) 12. – Phần mềm Matlab. ( thấy giao) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( thầy giao)" 12. – Phần mềm Matlab
1. – Thiết kế hệ thống điện – NXB ĐHQG HCM 2004 Nguyễn Hoàng Việt – Phan Thị Thanh Bình – Hồ Văn Hiến Khác
2. – Hệ thống điện truyền tải và phân phối – NXB ĐHQG HCM 2003 Hồ Văn Hiến Khác
3. –Hướng dẩn thiết kế mạng điện – NXB ĐHQG HCM 2005 Hồ Văn Hiến . 4. – Bảo vệ rơ le và tự động hóa trong hệ thống điện – NXB ĐHQG HCM2003 Nguyễn Hoàng Việt Khác
5. – Các bài toán ngắn mạch và bảo vệ rơ le trong hệ thống điện – NXB ĐHQG HCM 2004 Nguyễn Hoàng Việt Khác
8. – Tính ngắn mạch và chỉnh định rơle và trang bị tự động trên hệ thống điện NXB KHKT 2003 Hoàng Hữu Thận Khác
10. – Short – Circuit Currents In Three – Pha System , siemens - 1985 Richard Roeper Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w