c Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam thay vì hương đông nam thì có thể dụng Định lí Pythagore Pi-ta-go để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?... Khám pháT
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Tháp Rùa nằm trong lòng hồ Hoàn Kiếm ở Thủ đô Hà Nội
Trang 3Ngắm Tháp Rùa từ bờ, chỉ với
những dụng cụ đơn giản, dễ
chuẩn bị, ta cũng có thể xác định được khoảng cách từ vị trí ta đứng tới Tháp Rùa Em có biết vì sao?
Trang 4BÀI 6: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC (4 Tiết)
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC01
Trang 6Tiết 1
1 Định lí côsin
HĐ1
Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng
đông với vận tốc 20 km/h Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông
nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.
a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,5 giờ kể từ khi xuất phát (1 km trên thực
tế ứng với 1 cm trên bản vẽ).
b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu
cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilomet (số đo gần đúng).
c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hương đông
nam) thì có thể dụng Định lí Pythagore (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo
trong câu b hay không?
Trang 7a) Hình vẽ thể hiển sơ đồ đường đi của tàu, tàu xuất phát từ cảng Vân Phong (điểm A), đi theo hướng từ A đến B, sau đó từ B chuyển hướng đi
C (hướng đông nam) Thời gian đi từ B đến C là 0,5 giờ.
Giải
AB = 20
B C =
10
Trang 8b) Khoảng cách từ C đến A khoảng 28 cm, thì thực tế tàu cách cảng Vân Phong 28 km.
c) Có thể dùng Định lí Pythagore (Pi-ta-go) vì nếu tàu chuyển hướng sang nam thì góc ABC là góc vuông, ta có thể áp dụng định lí Pythagore (Pi-ta-go)
Có hay không, một kiểu định lí Pythagore cho
tam giác tùy ý?
Trang 9Ghi nhớ
• Đối với tam giác ABC, ta thường kí hiệu A, B, C là
các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng;
• a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện
với đỉnh A, B, C;
• p là nửa chu vi;
• S là diện tích;
• R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp
và nội tiếp tam giác
Trang 10Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2.
Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b, c và giá trị lượng giác của góc A
a) Tính a2 theo BD2 và CD2
b) Tính a2 theo b, c và DA
c) Tính DA theo c và cos A
d) Chứng minh a2 = b2 + c2 - 2b.c.cos A
Trang 11a) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông BDC:
a2 = BD2 + CD2
b) a2 = DB2 + DC2 = c2 - DA2 + (DA + b)2 = c2 + 2.b.DA + b2
c) DA = c cos α = c (-cosA) = -c.cosA
d) Theo b ta có: a = c2 + 2.b.DA + b2 (1), thay DA = - c cosA vào (1) được:
a2 = b2 + c2 - 2bc.cos A
Giải
Trang 12Kết quả câu d còn đúng không khi góc A là góc
Em hãy nhận xét mối quan hệ giữa
độ dài cạnh BC với độ dài các
cạnh BA, AC và côsin của góc A.
Trang 14Định lí Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lí Cosin hay không?
Định lí Pythagore là một trường hợp đặc biệt của định lí Côsin, khi góc A = 90o.
Trang 15Đọc Ví dụ 1 và cho biết: Tam giác ABC đã biết các yếu tố nào?
Để tính được BC ta dùng định lí côsin như thế nào?
Ví dụ 1 Cho tam giác ABC có = 120o và AB = 5, AC = 8 Tính độ dài
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC 2 = AB 2 + AC 2 - 2AB AC cos120 o = 5 2 + 8 2 - 2.5.8 = 129
Vậy BC =
Trang 16Khám phá
Từ định lí cosin, hãy viết các công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC
Trang 17Luyện tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và = 45o Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC có:
Suy ra BC =
Giải
Trang 18Luyện tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và = 45o Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.
Giải Suy ra
Suy ra
Trang 19Trải nghiệm
Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số
đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của định lí cosin tại đỉnh A đối với tam giác đó
Hoạt động nhóm 4
Vận dụng 1: Dùng định lí cosin, tính khoảng cách được
đề cập trong HĐ1b
Trang 20AB = 20
B C =
10
Do tàu đi theo hướng đông đến
B rồi chuyển hướng đông nam đến C nên góc
Giải
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC có:
AC2 = AB2 + BC2 - 2.AB.BC.cos 135o
= 202 + 102 - 2.20.10 ≈ 782,8 AC ≈ 28
Trang 21Tiết 2
2 Định lí sin
HĐ3 Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sinA
Thảo luận nhóm 4 hoàn thành HĐ3.
Trang 23b) Xét tam giác BMC vuông tại C có:
(do sin A = sinM vì ) ⇒ 𝑅= 2 𝑠𝑖𝑛 𝐴 𝑎
a) Xét tam giác BMC vuông tại C có:
2 𝑠𝑖𝑛 𝐴
Trang 24Định lí sin Trong tam giác ABC: = = = 2R
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC có = 135o, = 15o và b = 12
Tính a, c, R và số đo góc B
Trang 26Luyện tập 2: Cho tam giác ABC có b = 8, c = 5 và = 80o Tính số đo các góc, bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài các cạnh còn lại của tam giác.
Theo định lí sin, ta có:
Suy ra
Do , nên Theo định lí sin, ta có: a = sin A 2R
Giải
Trang 273 Giải tam giác và ứng dụng thực tế
Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó gọi là giải tam giác
Ví dụ 3 Giải tam giác ABC, biết c = 14, = 60o , = 40 o
Giải
Ta có = 180 o - ( + ) = 80 o
Áp dụng định lí sin, ta có: = =
Trang 283 Giải tam giác và ứng dụng thực tế
Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó gọi là giải tam giác
Ví dụ 3 Giải tam giác ABC, biết c = 14, = 60o , = 40 o
Giải
Suy ra a = 12,31; b = 9,14
Trang 29Luyện tập 3: Giải tam giác ABC, biết b = 32, c = 45, = 87o.
Giải Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:
a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA = 322 + 452 - 2 32 45.cos87o
a 54
Áp dụng định lí sin, ta có: = = = 2R
36o; 57o
Trang 30Nếu tam giác bất kì biết một cạnh và một góc thì có tính
được các yếu tố còn lại không? Ta có thể giải tam giác
trong các trường hợp nào?
Áp dụng các định lí côsin, sin và sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể tính (gần đúng) các cạnh và các góc của một tam giác trong các trường hợp sau:
Biết hai cạnh và góc xen giữa.
Biết ba cạnh
Biết một cạnh và hai góc kề.
Chú ý
Trang 31Ví dụ 4
Trở lại tình huống mở đầu, ta có thể tính được khoảng cách từ điểm A trên bờ hồ đến Tháp Rùa như thế nào?
• Bước 1: Trên bờ, đặt một cọc tiêu tại vị trí A và một
cọc tiêu tại vị trí B nào đó Đo AB.
• Bước 2: Đo góc A, tạo bởi hai hướng ngắm Tháp Rùa
và hướng cọc tiêu B, đỉnh tại A.
• Bước 3: Đo góc B, tạo bởi hai hướng ngắm Tháp Rùa
và hướng cọc tiêu A.
• Bước 4: Gọi C là vị trí Tháp Rùa
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC để tính độ dài AC.
Trang 32Vận dụng 2: Từ một khu vực có thể quan sát được hai đỉnh núi,
ta có thể ngắm và đo để xác định khoảng cách giữa hai đỉnh núi Hãy thảo luận để đưa ra các bước cho một cách đo
Gợi ý • Bước 1: Từ một vị trí ở vùng quan sát, ngắm hai
đỉnh núi và đo góc giữa hai hướng ngắm đó
• Bước 2: Tương tự Ví dụ 4, tính khoảng cách từ
vị trí vừa ngắm tới các đỉnh núi
• Bước 3: Dùng định lí côsin để tính toán
Trang 33Tiết 3
4 Công thức tính diện tích tam giác
Em nhắc lại công thức tính diện tích tam giác ABC khi biết chiều cao và độ dài cạnh đáy tương ứng.
ha
a
S = ha.a
Còn công thức nào khác tính diện tích tam giác không?
Trang 34Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn
nội tiếp tam giác.
a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và
diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.
b) Tính diện tích tam giác ABC theo r, a, b, c.
a) Diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích 3 tam giác IBC, ICA, IAB.
b) Diện tích tam giác ABC:
Giải
Trang 35Công thức tính diện tích tam giác ABC: S = pr =
HĐ5
Cho tam giác ABC với đường cao BD
a) Biểu thị BD theo AB và sin A
b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A
Đặt BD trong tam giác vuông nào để tính được
theo AB và sin A?
Trang 36a) BD = AB.sin Ab)
Trang 37Công thức tính diện tích tam giác ABC: S = bcsinA = casinB = absinC
Ví dụ 5 Tính diện tích S của tam giác ABC có c = 4, b = 6, = 150o
Giải
Ta có: S = bcsinA = 6 4 sin150o = 6
Trang 38Luyện tập 4: Tính diện tích của tam giác ABC có b = 2, = 30o, = 45o.
Thảo luận nhóm 4, hoàn thành Luyện tập 4.
Giải Áp dụng định lí sin, ta có:
Ta có:
Diện tích tam giác ABC:
Trang 39Chú ý Do sin A = nên từ công thức S = bcsinA, ta có:
Công thức tính diện tích tam giác ABC: S =
Thảo luận theo nhóm 4: Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC Liệu sin A và diện tích S có tính được theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không?
Trang 40Giải sin A có thể tính theo độ dài của các cạnh tam giác ABC.
Theo định lí côsin, ta có:
Mà Tính diện tích S theo các cạnh của tam giác ABC
Trang 41Công thức Heron Trong tam giác ABC: S =
Ví dụ 6 Cho tam giác ABC có a = 13, b = 14, c = 15.
a) Tính sinA b) Tính diện tích S bằng hai cách khác nhau.
a) Áp dụng định lí côsin, ta có:
cosA = = = 0,6
Do đó sinA = = 0,8
Giải
Trang 42Công thức Heron Trong tam giác ABC: S =
Ví dụ 6 Cho tam giác ABC có a = 13, b = 14, c = 15.
a) Tính sinA b) Tính diện tích S bằng hai cách khác nhau.
Giải b) Cách 1: S = bcsinA = 84.
Cách 2: Tam giác ABC có nửa chu vi là: p = = = 21
Áp dụng công thức Heron, ta có:
SABC = = = 84
Trang 44Vận dụng 3 : Công viên Hòa Bình (Hà Nội)
có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình
3.17 Dùng chế độ tính khoảng cách giữa
hai điểm của Google Maps, một người xác
định được các khoảng cách như trong hình
vẽ Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích
Trang 45Diện tích hình ngũ giác ABCDE có mối
quan hệ như thế nào với diện tích tam giác
ABE, BDE, BCD?
Chia lớp làm 3 tổ, HS mỗi tổ sẽ hoạt động theo nhóm 4, tính:
Tổ 1: Tính diện tích tam giác ABE.
Tổ 2: Tính diện tích tam giác BDE.
Tổ 3: Tính diện tích tam giác BCD
Trang 48Bài 3.6 (SGK - tr42)
Cho tam giác ABC có a = 10, = 45o, = 70o Tính R, b, c
=
Giải
Trang 49Bài 3.7 (SGK - tr42)
Giải tam giác ABC và tính
diện tích của tam giác đó,
biết = 15o, = 130o, c = 6
Giải
Trang 50VẬN DỤNG
Bài 3.8 (SGK - tr42)
Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A, đi theo hướng S70oE với vận tốc 70 km/h Đi được 90 phút thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc 8km/h Sau 2 giờ
kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo
a) Tính khoảng cách từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu
b) Xác định hướng từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu
Trang 51Sau 90 phút, tàu cá chạy từ A đến B với vận tốc
70 km/h, nên AB = 105 km.
Sau 2 giờ, tàu trôi từ B đến C với vận tốc 8 km/h, suy ra BC = 16 km Vì từ A đến B tàu chạy theo hướng S70 o E và từ B đến C tàu trôi theo hướng S0 o E, nên = 180 o - 70 o = 110 o
Giải
a) Theo định lí côsin, ta có AC 2 = AB 2 + BC 2 - 2AB BC cos ≈ 12 430 ⋅BC⋅cos ≈ 12 430 ⋅BC⋅cos ≈ 12 430.
Suy ra khoảng cách từ cảng A đến vị trí neo đậu C bằng AC ≈ 111,5( km).
Trang 52b) Gọi hướng từ cảng đến vị trí neo đậu là hướng Khi đó, do nên
Áp dụng định lí sin cho tam giác , ta có:
Suy ra Vậy hướng từ cảng tới đảo nơi tàu neo đậu là
Trang 53Bài 3.9 (SGK - tr43)
Trên nóc một tòa nhà có một ăng-ten cao 5m
Từ một vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là 50 o và 40 o
so với phương nằm ngang.
a) Tính các góc của tam giác ABC.
b) Tính chiều cao của tòa nhà.
Trang 56Bài 3.11 (SGK - tr43)
Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19 Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định là đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ A tới D Hỏi
độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilomet so với đường cũ?
Trang 57Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC, ta được:
AC 2 = AB 2 + BC 2 - 2 AB BC cos = 8 2 + 6 2 - 2.8.6.cos105 o 124,8466 Suy ra AC 11,1735 (km)
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC, ta được:
Trang 58Áp dụng định lí côsin cho tam giác ACD, ta được:
AD 2 = AC 2 + CD 2 - 2 AC.CD.cos = 11,1735 2 + 12 2 - 2 11,1735 12 cos 91 ⋅BC⋅cos ≈ 12 430 ⋅BC⋅cos ≈ 12 430 ⋅BC⋅cos ≈ 12 430 o ≈ 273,5272.
Suy ra AD ≈ 16,5387 km.
Bởi vậy, đường mới sẽ giảm so với đường cũ: (12 + 6 + 8) -16,5387 = 9,4613 (km).
Trang 59HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 3.10 (SGK – tr 43)
Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương III”.
GV chia HS thành 4 tổ, yêu cầu mỗi tổ sẽ hệ thống lại
kiến thức của chương theo một sơ đồ ngắn gọn
Trang 60CẢM ƠN CẢ LỚP ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI BÀI GIẢNG!